Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL-CCDC

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL-CCDC

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÀI TIỂU LUẬN



GVHD: TRẦN THANH DŨNG



1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý công cụ dụng cụ

1.1.2.1. Khái niệm

Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá

trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định. Vì vậy, cơng cụ dụng cụ

được quản lý và hạch toán giống như nguyên vật liệu.

1.1.2.2. Đặc điểm

- Giá trị: Trong q trình tham gia sản xuất giá trị cơng cụ dụng cụ được chuyển

dần vào chi phí sản xuất kinh doanh.

- Hình thái: Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên

hình thái vật chất ban đầu.

- Giá trị sử dụng: Đối với công cụ dụng cụ thì giá trị sử dụng tỉ lệ nghịch với

thời gian sử dụng.

- Theo quy định hiện hành những tư liệu sau đây không phân biệt theo tiêu

chuẩn thời gian sử dụng và giá trị thực tế kế toán vẫn phải hạch tốn như là cơng

cụ dụng cụ:

+ Các loại bao bì để dựng vật tư hàng hóa trong quá trình thu mua, bảo

quản dự trữ và tiêu thụ.

+ Các loại bao bì kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng.

+ Các lán trại tạm thời, đà giáo, ván khuôn, giá lắp, chuyên dùng cho sản

xuất lắp đặt.

+ Những dụng cụ đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ, hoặc quần áo, giày

dép chuyên dùng để lao động.

1.1.3. Nhiệm vụ kế tốn ngun vật liệu - cơng cụ dụng cụ

- Trên cơ sở những chứng từ có liên quan kế tốn tiến hành ghi chép, phản ánh

chính xác, kịp thời, số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại từng thứ

nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn tiến hành vào các sổ chi tiết và

bảng tổng hợp.

- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch tốn vật liệu, cơng cụ dụng cụ.

Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận, đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu

về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

SVTH: TRƯƠNG THU HẰNG



TRANG



11



BÀI TIỂU LUẬN



GVHD: TRẦN THANH DŨNG



- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vật

liệu, cơng cụ dụng cụ. Phát hiện và xử lý kịp thời vật liệu, công cụ dụng cụ thừa,

thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí.

- Tham gia kiểm kê đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ quy định

của nhà nước, lập báo cáo kế toán về vật liệu, dụng cụ phục vụ cho công tác lãnh

đạo và quản lý, điều hành phân tích kinh tế.

1.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ

1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

1.2.1.1. Phân loại nguyên vật liệu

Có nhiều tiêu thức phân loại nguyên vật liệu nhưng thơng thường kế tốn sử

dụng một số các tiêu thức sau để phân loại nguyên vật liệu:

- Nếu căn cứ theo tính năng sử dụng có thể chia ngun vật liệu ra thành các nhóm:

+ Ngun vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu cấu thành nên thực thể vật

chất của sản phẩm. (Cũng có thể là bán thành phẩm mua ngồi).

Ví dụ, ngun vật liệu chính là các sợi

+ Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào q trình sản xuất khơng

cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên, vật

liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngồi, làm tăng thêm chất

lượng hoặc giá trị của sản phẩm.

Ví dụ: vật liệu phụ là các chỉ,cúc,loại keo dán khác nhau, các loại vải đắp khác

nhau nhằm trang trí hoặc tăng thêm độ bền của quần áo.

Vật liệu phụ cũng có thể được sử dụng để tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản

phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu cơng nghệ, kỹ thuật

phục vụ cho q trình lao động.

+ Nhiên liệu: là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho q

trình sản xuất.

Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu, ở thể rắn như các loại than đá,

than bùn và ở thể khí như ga…

+ Phụ tùng thay thế: là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy

móc, thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tài…

Ví dụ: như các loại ốc, đinh, vít, bulong để thay thế, sửa chữa máy móc

SVTH: TRƯƠNG THU HẰNG



TRANG



12



BÀI TIỂU LUẬN



GVHD: TRẦN THANH DŨNG



+ Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi được trong

quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Ví dụ: Khi đưa vật liệu chính là vải vóc để cắt, may thành các loại quần áo khác

nhau thì doanh nghiệp có thể thu hồi phế liệu là các loại vải vụn hoặc là các loại

quần áo không đúng chất lượng, không đạt yêu cầu bị loại ra khỏi quá trình sản

xuất.

- Trường hợp căn cứ vào nguồn cung cấp kế tốn có thể phân loại ngun vật liệu

thành các nhóm khác như:

+ Ngun vật liệu mua ngồi là ngun vật liệu do doanh nghiệp mua ngồi mà

có, thơng thường mua của nhà cung cấp.

+ Vật liệu tự chế biến là vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụng như là

nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm.

+ Vật liệu th ngồi gia cơng là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản xuất,

cũng không phải mua ngồi mà th các cơ sở gia cơng.

+ Ngun vật liệu nhận góp vốn liên doanh là nguyên vật liệu do các bên liên

doanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh.

+ Nguyên vật liệu được cấp là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo quy

định.

1.2.1.2. Phân loại cơng cụ dụng cụ

- Bao bì luân chuyển

-Đồ dùng cho thuê

1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

1.2.2.1. Đánh giá NVL-CCDC nhập kho

TH1: vật tư nhập kho do mua ngoài

o

Giá thực tế của vật tư mua ngồi bao gồm





Giá mua ghi trên hố đơn







Các khoản thuế khơng được hồn lại







Chi phí thu mua







Trừ đi các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại

Trị giá thực tế



=



Giá mua trên hóa



SVTH: TRƯƠNG THU HẰNG



+



Chi phí thu mua - Các khoản giảm



TRANG



13



BÀI TIỂU LUẬN



của N VLCCDC ngoại

nhập

-



đơn (Cả thuế nhập

khẩu nếu có)



(kể cả hao mòn

trong định mức)



Giá thực tế vật tư

xuất gia công chế

biến

TH3: vật tư th ngồi gia cơng chế biến

=



Vật tư th ngồi

gia công chế biến



Giá thực tế vật tư

=

xuất thuê gia công

chế biến

TH4: vật tư nhận góp liên doanh

Giá TT vật tư nhận

Giá đánh giá của

=

góp liên doanh

hội đồng góp vốn

-



+



+



+



TH5: vật tư tự cấp



Giá thực tế vật tư

được cấp

-



trừ phát sinh

khi mua NVL



TH2: vật tư tự gia cơng, chế biến tính theo giá thành sản xuất thực tế



Giá thành sản xuất

thực tế

-



GVHD: TRẦN THANH DŨNG



=



Giá ghi trên biên

bản bàn giao



+



Chi phí phát sinh liên

quan đến giá cơng chế

biến

Chi phí phát sinh liên

quan đến gía cơng chế

biến

Chi phí phát sinh liên

quan đến giá trình tiếp

nhận

Chi phí phát sinh liên quan

đến q trình tiếp nhận đầu





TH6: vật tư được tặng thưởng viện trợ



Chi phí liên quan đến

Giá hợp lý hay giá

+

q trình tiếp nhận

=

thực tế tương

đương

TH7: phế liệu thu hồi tính theo giá

trị thu hồi tối thiểu hoặc giá ước tính có

thể sử dụng được

1.2.2.2. Đối với NVL – CCDC xuất kho

Trị giá vật tư xuất kho được tính theo một trong các phương pháp sau:

o

Giá thực tế đích danh

Vật tư được tặng

thưởng viện trợ



o



Giá hạch tốn



o



Nhập trước xuất trước



o



Nhập sau xuất trước



o



Bình quân gia quyền



Cách 1:



SVTH: TRƯƠNG THU HẰNG



Giá thực tế từng loại tồn kho sau mỗi

lần nhập

Số lượng thực tế từng loạiTRANG

tồn kho

sau mỗi lần nhập



14



BÀI TIỂU LUẬN



Giá đơn vị bình

quân sau mỗi lần

nhập



GVHD: TRẦN THANH DŨNG



=



Cách 2:

Giá đơn vị bình

quân cả kỳ dự trữ



=



Cách 3:

Giá đơn vị bình

quân cuối kỳ

trước



=



Giá thực tế từng loại tồn đầu kỳ và

nhập trong kỳ

Số lượng thực tế từng loại tồn đầu kỳ

và nhập trong kỳ

Giá thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ

(hoặc cuối kỳ trước)



Số lượng thực tế từng loại tồn kho

đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

1.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu - Cơng cụ dụng cụ

1.3.1 Chứng từ kế tốn sử dụng

1.3.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng

Để theo dõi tình hình, nhập xuất NVL doanh nghiệp cần sử dụng rất nhiều loại

chứng từ khác nhau. Tuy nhiên, cho dù sử dụng loại chứng từ nào thì doanh

nghiệp cũng cần tuân thủ trình tự lập, phê duyệt và lưu chuyển chứng từ để phục

vụ cho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý NVL tại doanh nghiệp, các

loại chứng từ theo dõi tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu bao gồm:

- Chứng từ nhập

+ Hóa đơn bán hàng thơng thường hoặc hóa đơn giá trị gia tăng

+ Phiếu nhập kho

+ Biên bản kiểm nghiệm

- Chứng từ xuất

+ Phiếu xuất kho

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức

- Chứng từ theo dõi quản lý

+ thẻ kho

+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

SVTH: TRƯƠNG THU HẰNG



TRANG



15



BÀI TIỂU LUẬN



GVHD: TRẦN THANH DŨNG



+ Biên bản kiểm kê hàng tồn kho

1.3.2. Các phương pháp kế toán chi tiết NVL-CCDC

Phương pháp kê khai thường xuyên

-Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xun, liên tục, có hệ thống tình

hình nhập - xuất - tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế tốn.

Cơng thức:

Trị giá hàng

Trị giá hàng

Trị giá hàng

Trị giá hàng

tồn kho cuối

= tồn kho đầu +

nhập kho

xuất kho

kỳ

kỳ

trong kỳ

trong kỳ

Cuối kỳ kế toán so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồn

kho và số liệu vật tư, hàng hóa tồn kho trên sổ kế tốn nếu có sai sót chênh lệch thì

phải xử lý kịp thời.

Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng các đơn vị sản xuất và các đơn

vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng có kỹ thuật, chất

lượng cao.



Tài khoản sử dụng

Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”

Phản ánh giá trị thực tế của các loại hàng hóa, vật tư mua ngồi đã thuộc

quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho.



Nội dung kết cấu tài khoản 151:

Bên Nợ:

+ Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đang đi trên đường

+ Kết chuyển giá trị thực tế hàng vật tư mua đang đi trên đường cuối kỳ.

Bên Có:

+ Giá trị hàng hóa đã về nhập kho hoặc giao thẳng cho khách hàng

Dư Nợ: Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhập kho

cuối kỳ.

Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”

-Phản ánh số liệu có, tình hình tăng giảm các loại NVL theo giá thực tế của doanh

nghiệp.





Nội dung kết cấu tài khoản 152



SVTH: TRƯƠNG THU HẰNG



TRANG



16



BÀI TIỂU LUẬN



GVHD: TRẦN THANH DŨNG



Bên Nợ: Giá trị thực tế NVL nhập kho trong kỳ

+Giá trị của NVL thừa khi kiểm kê

+Kết chuyển giá trị thực tế NVL tồn kho cuối kỳ

Bên Có:

+ Giá trị thực tế NVL xuất kho

+ Giá trị thực tế NVL trả lại cho người bán hoặc được giảm giá.

+ Chiết khấu thương mại được hưởng

+ NVL thiếu khi kiểm kê

+ Kết chuyển giá trị thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ.

Dư Nợ: Giá trị thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ.

Tài khoản 153 “Công cụ dụng cụ”

-Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại CCDC của

doanh nghiệp.



Nội dung kết cấu tài khoản 153

- Bên Nợ:

+ Trị giá thực tế của CCDC nhập kho do mua vào ,tự chế ,th ngồi gia cơng,nhận

góp vốn liên doanh.

+ Gía trị CCDC ,đồ dùng cho thuê nhập lại kho.

+ Trị giá thực tế của CCDC tồn kho cuối kỳ.

Bên Có:

+ Trị giá thực tế của CCDC xuất kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh , cho thuê

hoặc góp vốn liên doanh.

+ Trị giá CCDC trả lại người bán hoặc được người bán giảm giá.

+ Trị giá CCDC thiếu phát hiện trong kiểm kê.

+ Kết chuyển trị giá thực tế CCDC tồn kho đầu kỳ.

Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”

- Tài khoản này phản ánh các khoản nợ phải trả cho người bán.



Nội dung kết cấu tài khoản 331

Bên Nợ:

+ Số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu,…

+ Số tiền ứng trước cho người bán, người nhận thầu.

+ Số tiền người bán chấp nhận giảm giá cho số hàng đã giao theo hợp đồng.

+ Trả lại số vật tư, hàng hóa cho người bán.



SVTH: TRƯƠNG THU HẰNG



TRANG



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL-CCDC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x