Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các loại hình và cơ cấu các trang trại của huyện Hoa Lư được thể hiện qua bảng 3.1.

Các loại hình và cơ cấu các trang trại của huyện Hoa Lư được thể hiện qua bảng 3.1.

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



súc, gia cầm, trang trại tổng hợp chủ yếu kết hợp giữa trồng cấy lúa giống,

nuôi lợn, vịt và nuôi trồng thủy sản. Có thể nói đây là 2 loại hình trang trại

mang lại hiệu quả kinh tế cao, chịu ít rủi ro trong quá trình sản xuất. Hỗ trợ

cho nhau trong quá trình tồn tại và phát triển. Các xã, thị trấn có nhiều trang

trại, gia trại tiêu biểu của Huyện là: Xã Ninh Giang, xã Trƣờng Yên, xã Ninh

Khang, xã Ninh Thắng, xã Ninh Mỹ.

3.1.1.2. Nguồn lực phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Hoa Lư

Với sự tăng lên về số lƣợng các trang trại, quy mô các nguồn lực sản

xuất của trang trại cũng không ngừng tăng lên, đặc biệt là vốn sản xuất của

trang trại và số lƣợng lao động làm việc trong trang trại. Sự thay đổi các

nguồn lực sản xuất của các trang trại đƣợc thể hiện qua bảng 3.2 (trong 3 năm

trang trại nuôi trồng thủy sản ổn định quy mơ sản xuất, khơng có sự thay đổi).

Bảng 3.2: Nguồn lực sản xuất của các trang trại huyện Hoa Lƣ

Loại hình

TT

Trang trại

trồng trọt



Đất đai

Vốn



Trang trại

Đất đai

chăn ni

Vốn



Trang trại

Đất đai

tổng hợp

Vốn



Đất đai

Tính chung

Vốn





ĐVT

Ha/TT

Tr.đồng/TT

LĐ/TT

Ha/TT

Tr.đồng/TT

LLĐ/TT

Ha/TT

Tr.đồng/TT

LĐ/TT

Ha/TT

Tr.đồng/TT

Ngƣời/TT



2013

9,064

235,818

6,952

1,694

389,75

2,893

4,785

475,77

4,752

3,96

353,6

3,917



Năm

2014

8,833

247,08

7,39

1,837

428,12

3,058

5,137

480,67

5,093

4,103

378,26

4,004



2015

8,613

254,25

7,51

1,914

437,13

3,135

4,983

544,21

5,401

4,224

404,13

4,213



So sánh (%)

14/13

15/14

97,45

97,51

104,78 102,90

106,33 101,64

108,44 104,19

109,84 102,10

105,70 102,52

107,36

97,00

101,03 113,22

107,18 106,05

103,61 102,95

106,97 106,84

102,25 105,22



BQ

97,48

103,84

103,96

106,30

105,90

104,10

102,05

106,95

106,61

103,28

106,91

103,72



(Nguồn: Phòng thống kê Huyện Hoa Lư, 2015)

Khi nói đến các nguồn lực sản xuất của trang trại ngƣời ta thƣờng nói

đến quy mơ đất đai của trang trại, nguồn vốn của trang trại, hay lao động làm

việc trong trang trại. Số liệu bảng 3.2 cho thấy, các yếu tố sản xuất của các

trang trại trong Huyện cơ bản là tăng đều qua các năm.



38



Theo số liệu thống kê năm 2015, trên phạm vi tỉnh có 896 trang trại với

nhiều mơ hình kinh doanh đa dạng và phong phú; trong đó Huyện Hoa Lƣ có

233 trang trại tăng 4,1% so với cùng kỳ năm 2014 (tăng 9 trang trại). Với tổng

số lao động 790 ngƣời, trong đó lao động chủ hộ trang trại là 391 ngƣời, lao

động thuê mƣớn 46 lao động, lao động thuê ngoài thời vụ 353 lao động.

3.1.2. Phát triển kinh tế trang trại qua số liệu điều tra trên địa bàn huyện

Hoa Lư

3.1.2.1. Thông tin chung về trang trại được điều tra

Các trang trại chăn nuôi, hoạt động trồng trọt không phải là hoạt động

sản xuất chính của các trang trại nhƣng nó cũng là một hoạt động sản xuất

không thể thiếu trong trang trại. Các trang trại chăn nuôi vẫn tiến hành trồng

một số loại cây trồng để cung cấp cho đời sống sinh hoạt hàng ngày của trang

trại và là nguồn cung cấp thêm thức ăn cho các vật nuôi trong trang trại. Bên

cạnh đó, trồng trọt trong loại hình trang trại này cũng cho các trang trại nguồn

thu tuy nhiên nguồn thu này không đáng kể. Các trang trại chăn ni chủ yếu

sản xuất trên diện tích đất sẵn có của trang trại chứ không đi thuê thêm để sản

xuất. Đối với các trang trại tổng hợp thì hoạt động trồng trọt là một hoạt động

sản xuất đem lại một khoản thu đáng kể cho trang trại và nó cũng góp phần

hạn chế những rủi ro trong sản xuất nên diện tích gieo trồng một số giống cây

trồng là khá lớn và nó giúp cho các trang trại này đa dạng hóa nguồn thu.

Diện tích gieo trồng một số loại cây trồng chính của các loại hình trang

trại đƣợc thể hiện qua bảng 3.3.

Qua bảng 3.3 chúng ta thấy, các trang trại chăn nuôi chủ yếu tập trung

sản xuất giống cây trồng chủ yếu là cây Ngô và Lúa giống trên diện tích đất

nơng nghiệp sẵn có của trang trại, còn các loại cây trồng khác đƣợc các trang

trại chăn ni sản xuất rất ít. Cây ngơ đƣợc các trang trại sản xuất chủ yếu để

cung cấp thêm một phần thức ăn cho gia súc và gia cầm của trang trại để giảm

bớt chi phí trong sản xuất kinh doanh của trang trại.



39



Bảng 3.3: Diện tích gieo trồng một số cây trồng chính của trang trại

(Tính bình qn 1 trang trại)

ĐVT: m2

STT

1

2

3

4

5

6

7



Diễn giải

Lúa giống

Ngô

Lạc

Đậu

Sắn

Rau các loại

Cây ăn quả



TT chăn nuôi



TT tổng hợp



Bình quân



2.657,37

5.574,33

4.699,24

2.256,73

434,04

946,46

45,15

289,57

216,20

114,63

4.059,30

2.659,65

248,95

1.982,97

1.462,76

92,63

1.679,73

1.203,60

152,27

4.851,89

3.422,00

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2016)



Hình 3.1: Trang trại trồng lúa giống ở Huyện Hoa Lƣ



40



Đối với các trang trại tổng hợp thì ngồi trồng trọt các loại cây trồng

nhƣ ngô, lúa giống để cung cấp cho đời sống và sản xuất của trang trại, các

trang trại này còn tìm cách đa dạng hóa cây trồng, chuyển dịch cơ cấu cây

trồng để đa dạng hóa nguồn thu và tăng thu nhập cho trang trại nên diện tích

gieo trồng khá lớn và đồng đều giữa các loại cây. Các loại cây nhƣ rau, khoai

đƣợc sản xuất một ít trên diện tích đất màu của trang trại, còn một phần lớn

diện tích đƣợc các trang trại trồng vụ đơng trên diện tích đất 2 vụ để tăng hệ

số sử dụng đất, chủ yếu là các loại rau có giá trị cao và nhiều chủ trang trại đã

thuê thêm đất của các hộ không sản xuất vụ đông để trồng rau nhằm tăng thu

nhập cho trang trại.

Sản lƣợng một số cây trồng chính của các trang trại điều tra đƣợc tổng

hợp qua bảng 3.4.

Qua nghiên cứu, cây Lúa giống vẫn là cây trồng đƣợc các trang trại

đánh giá là cây trồng quan trọng nhất của trang trại, và 75% các trang trại đều

có diện tích đất để trồng lúa giống KD 28. Tuy nhiên, cây Lúa không phải là

cây trồng có sản lƣợng cao nhất của các trang trại. Các cây trồng có sản lƣợng

và có giá trị cao nhƣ: cây ăn quả (nhãn, …); rau các loại…

Bảng 3.4: Sản lƣợng một số cây trồng chính của trang trại

(Tính bình qn cho 1 trang trại)

ĐVT: kg

STT

1

2

3

4

5

6

7



Diễn giải

Lúa giống

Ngơ

Lạc

Đậu

Sắn

Rau các loại

Cây ăn quả



TT chăn ni



TT tổng hợp



1.438,80

6.174,27

1.368,57

301,42

11,286

99,80

108,08

304,95

55,319

1.349,94

149,24

3.406,11

33,77

9.434,23

(Nguồn: Tính tốn từ số liệu điều tra, 2016)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các loại hình và cơ cấu các trang trại của huyện Hoa Lư được thể hiện qua bảng 3.1.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×