Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tình hình sử dụng đất đai của huyện Hoa Lư được thể hiện qua bảng 2.1.

Tình hình sử dụng đất đai của huyện Hoa Lư được thể hiện qua bảng 2.1.

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



Bảng 2.1: Tình hình đất đai trên địa bàn huyện hoa lƣ



Chỉ tiêu



Năm

2013



Tổng diện tích tự nhiên



10.497,9



10.497,9 10.497,90 100,0 100,0 100,0



1. Đất nông nghiệp



7.309,95



7.800,55 7.311,73 106,7



2. Đất phi nông nghiệp



2.253,86



2.253,25



2.690,69 104,4 119,4 111,9



934,09



544,1



495,48 58,25 91,07 74,66



3. Đất chƣa sử dụng



Năm

2014



Năm

2015



ĐVT: ha

Tốc độ phát triển

(%)

14/13 15/14 BQ



93,7



100,2



(Nguồn: Niên giám thống kê Huyện Hoa Lư, 2015 )

Cơ cấu đất đai huyện Hoa Lƣ năm 2015 đƣơc thể hiện qua hình 2.1.

Nhìn vào hình 2.1 cho thấy, diện tích đất nơng nghiệp chiếm 69,6% đất phi

nông nghiệp chiếm 25,6%, đất chƣa sử dụng chiếm 4,7%.



4.7

25.6



69.6



Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đất chƣa sử dụng



(Nguồn: Niên giám thống kê Huyện Hoa Lư, 2015)

Hình 2.1: Cơ cấu đất đai Huyện Hoa Lƣ năm 2015

Diện tích đất nông nghiệp lớn, là điều kiện thuận lợi giúp cho Hoa Lƣ

phát triển sản xuất nơng nghiệp hàng hố theo hƣớng toàn diện. Đây cũng là

điều kiện tốt cho việc tạo ra các sản phẩm hàng hoá mũi nhọn trong nông, lâm

nghiệp phù hợp với yêu cầu phát triển vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế

biến dê sữa, lúa giống, rau….



26



2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động

Tính đến 31/12/2015, tổng số dân tại Huyện Hoa Lƣ là 75.160 ngƣời,

trong đó dân số khu vực nội thị chiếm khoảng 70,17%, dân số khu vực ngoại

thị chiếm 29,83%.

Tình hình về dân số và lao động của huyện Hoa Lƣ đƣợc thể hiện qua

bảng 2.2.

Bảng 2.2: Tình hình dân số và lao động của Huyện Hoa Lƣ

ĐVT: Lao động

Năm

2015



Tốc độ phát triển (%)

14/13

15/14

BQ



Năm

2013



Năm

2014



Tổng số nhân khẩu



54.483



55.120 55.160



101,17



100,07



100,62



Tổng số lao động



34.210



36.179 37.046



105,76



102,40



104,06



Số LĐ đang làm việc



33.907



34.124 34.162



100,64



100,11



100,38



Chỉ tiêu



(Nguồn: Niên giám thống kê Huyện Hoa Lư, 2015)

Qua bảng 2.2 cho thấy dân số và lao động của huyện có xu hƣớng tăng

nhƣng tăng khơng đáng kể qua ba năm (2013-2015), với tốc độ phát triển bình

quân lần lƣợt là 100,62% và 104,06%. Số lao động đang làm việc qua ban

năm chỉ tăng 0,38%.

2.1.2.2. Tình hình cơ sở vật chất, kĩ thuật

a) Hệ thống điện và thông tin liên lạc

Hầu hết các xã, thị trấn trong huyện đều có điện. 100% các xã, thị trấn

có hệ thống truyền thanh, đƣợc phủ sóng truyền hình, có điểm bƣu điện văn

hóa, tủ sách pháp luật.

b) Hệ thống giao thơng

Hoa Lƣ có diện tích tự nhiên 139,7 km². Năm 2014, Hoa Lƣ chỉ có 01

xã đƣợc cơng nhận đạt chuẩn nơng thơn mới thì đến hết năm 2015 đã có 6 xã



27



đƣợc công nhận. Năm 2016, Hoa Lƣ trở thành huyện nơng thơn mới đầu tiên

của tỉnh Ninh Bình.

c) Hệ thống giáo dục và y tế

Hiện 100% thơn xóm, tổ dân phố trên địa bàn huyện đã xây dựng và

thực hiện tốt các hƣơng ƣớc, quy ƣớc. Trên 83% số hộ gia đình đƣợc cơng

nhận gia đình văn hố. 81% thơn, xóm, phố và 82% cơ quan, đơn vị doanh

nghiệp đạt tiêu chuẩn văn hố theo tiêu chí mới, 86/91 thơn, xóm, phố có nhà

văn hố…

Cùng với tập trung xây dựng nếp sống văn minh tại các khu, điểm du

lịch, phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hố cũng góp phần

nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngƣời dân Hoa Lƣ, khôi phục và

phát huy các giá trị văn hoá truyền thống, xoá bỏ các hủ tục lạc hậu, xây dựng

môi trƣờng lành mạnh trong cộng đồng dân cƣ. Mỗi xóm, phố trong huyện

đều có y tế thơn, tổ vệ sinh mơi trƣờng... đảm bảo đời sống cho nhân dân khi

có dịch bệnh xảy ra.

2.1.2.3. Tình hình phát triển kinh tế của huyện Hoa Lư

Giá trị sản xuất theo ngành kinh tế của huyện qua 3 năm (2013 - 2015)

đƣợc thể hiện qua bảng 2.3.

Qua bảng 2.3 cho thấy, tổng giá trị sản xuất theo ngành kinh tế qua 3

năm (2013-2015) có xu hƣớng tăng lên, xét về cơ cấu kinh tế ngành: Ngành

nông nghiệp tăng nhƣng khơng đáng kể, ngành cơng nghiệp có xu hƣớng

giảm qua ba năm, năm 2013 đạt 72,09% đến năm 2015 giảm còn 62,04%

thay vào đó là ngành Dịch vụ tăng 10% qua ba năm, từ 31,49% năm 2013 lên

31,495 vào năm 2015. Đây là xu hƣớng chuyển dịch tích cực phù hợp với lợi

thế là huyện có nhiều tiềm năng về phát triển du lịch.

Xét một số chỉ tiêu bình quân:thu nhập bình quân đầu ngƣời qua ba

năm (2013-2015) liên tục tăng, năm sau cao hơn năm trƣớc, đặc biệt năm



28



2015 đạt 25 triệu. Điều này cho thấy, sự tiến bộ rõ rệt trong việc cải thiện đời

sống nhân dân, góp phần thúc đẩy kinh tế huyện đi lên.

Bảng 2.3: Cơ cấu ngành kinh tế của huyện Hoa Lƣ

Chỉ tiêu



TT

1



GTSX theo giá thực tế (tỷ đồng)



2013



2014



2015



4.828,20



6.434,50



8.621,60



1.1



Nông, Lâm, Ngƣ, Nghiệp



309,7



420,5



588



1.2



Công nghiệp và xây dựng



3.480,80



4.751,50



5.348,60



1.3



Dịch vụ



1.037,70



1.262,50



2.715



Cơ cấu ngành kinh tế (%)



100



100



100



2.1



Nông, Lâm, Ngƣ, Nghiệp



6,41



6,54



6,82



2.2



Công nghiệp và xây dựng



72,09



73,84



62,04



2.3



Dịch vụ



21,49



19,62



31,49



Tốc độ tăng trƣởng kinh tế (%)



25,28



25,7



29,6



13,2



16,7



25



2



3

4



Chỉ tiêu thu nhập BQ đầu ngƣời

(triệu đồng)



(Nguồn: Niên giám thống kê Hoa Lư, 2015)

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp tiếp cận

2.2.1.1. Tiếp cận có sự tham gia

Sự tham gia của các bên liên quan bắt đầu từ việc điều tra, khảo sát,

đánh giá thực trạng nguồn lực của các trang trại, thực trạng phát triển sản xuất

cho đến việc phân tích hiệu quả sản xuất của các trang trại, đề xuất các giải

pháp phát triển kinh tế trang trại theo hƣớng bền vững. Trong đó, sự tham gia

của của các chủ trang trại, các nhà quản lý, lãnh đạo của địa phƣơng,...

2.2.1.2. Tiếp cận theo loại hình trang trại

Căn cứ vào giá trị sản lƣợng hàng hóa nơng sản chủ yếu của trang trại

đƣợc chia thành trang trại chăn nuôi, trang trại tổng hợp,



29



2.2.2. Phương pháp thu nhập số liệu

2.2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Nguồn thông tin, số liệu này đƣợc thu thập từ nhiều nguồn khác nhau

nhƣ:

- Tài liệu từ các sách, báo, tạp chí, cơng trình nghiên cứu khoa học đã

đƣợc cơng bố, tƣ liệu có liên quan.

- Các báo cáo tổng kết của UBND tỉnh Ninh Bình, Huyện Hoa Lƣ về

phát triển kinh tế trang trại qua các năm 2013 – 2015.

- Các nghị quyết của Đảng, Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ về phát

triển nơng nghiệp, nông dân và nông thông và phát triển kinh tế trang trại.

- Các báo cáo tổng kết của UBND Huyện phòng NN & PTNT, phòng

thống kê Huyện Hoa Lƣ. Các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế xã hội của

UBND xã, Thị trấn, HTX nông nghiệp ở các điểm nghiên cứu qua các năm.

- Các trang Web trên mạng internet....

2.2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Trên địa bàn huyện Hoa Lƣ có 4 loại hình trang trại là: trang trại tổng

hợp; trang trại chăn nuôi, trang trại trồng trọt và trang trại nuôi trồng thủy sản.

Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và kinh phí nên trong q trình nghiên cứu

để có thể hiểu sâu hơn về các vấn đề kinh tế trang trại, tôi tiến hành nghiên

cứu 30 trang trại tập trung vào 2 loại hình trang trại là trang trại tổng hợp và

trang trại chăn ni đây là những trang trại điển hình tiên tiến của huyện Hoa

Lƣ. Đề tài chỉ tập trung điều tra 2 loại hình trang trại trên là do hai loại hình

này phản ánh đúng xu thế phát triển của các loại hình trang trại hiện nay của

tỉnh Ninh Bình và một phần các trang trại này đã mang lại hiệu quả và cũng

đƣợc chính quyền Huyện chú ý phát triển nhằm lợi dụng lợi thế của Huyện.

Tình hình phân bổ mẫu điều tra đƣợc thể hiện qua bảng 2.4.



30



Bảng 2.4: Phân bố mẫu điều tra



1



Trƣờng Yên



Tổng số

trang trại

3



2



Ninh Giang



5



1



4



3



Ninh Xn



3



1



2



4



Ninh Thắng



5



2



3



5



Ninh Khang



7



3



4



6



Ninh Mỹ



4



4



7



Ninh Hòa



3



3



Xã, thị Trấn



STT



Tổng



30



Trang trại

chăn ni

2



Trang trại

tổng hợp

1



9



21



(Nguồn: Số liệu điều tra, 2015)

Số liệu sơ cấp cần thiết cho đề tài đƣợc thu thập thông qua phỏng vấn

trực tiếp trang trại trên địa bàn huyện với bảng hỏi đƣợc chuẩn bị sẵn.

Nội dung điều tra, phỏng vấn:

- Đặc điểm của các hộ điều tra bao gồm: Trình độ học vấn, tuổi chủ

trang trại, giới tính của chủ trang trại, tổng số nhân khẩu, lao động của trang

trại,…

- Đầu vào của trang trại: đất đai, lao động, thức ăn, cơ sở vật chất,…

- Đầu ra của trang trại: khối lƣợng sản phẩm, giá trị sản xuất của trang

trại,…

- Đánh giá về sự phát triển bền vững của trang trại.

- Những thuận lợi, khó khăn, phƣơng hƣớng sản xuất kinh doanh và đề

xuất của trang trại trong thời gian tới.



31



2.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.2.3.1. Phương pháp xử lý số liệu

Với hệ thống câu hỏi đƣợc chuẩn bị trong phiếu điều tra, sau khi thu

thập đƣợc các dữ liệu cần thiết tôi tiến hành kiểm tra hiệu chỉnh và tổng hợp

với sự trợ giúp của máy tính phần mềm Microsoft Excel.

2.2.3.2. Phương pháp phân tích

* Phương pháp thống kê mơ tả: Sử dụng các công cụ của thông kê để mô

tả, phân tổ, so sánh, đánh giá mức độ, tình hình biến động của các số liệu

thống kê và số liệu điều tra phục vụ cho việc phân tích các thơng tin về sử

dụng các yếu tố đầu vào của các trang trại, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh

doanh của trang trại, chia trang trại theo các tiêu chí: qui mơ trang trại, theo

xã, theo các hình thức tổ chức sản xuất, cụ thể:

Sử dụng số tƣơng đối, số tuyệt đối, số bình qn, số lớn nhất, số nhỏ

nhất.. nhờ đó có thể phân tích ý nghĩa các con số, phản ánh đúng thực trạng

của vấn đề theo không gian và thời gian. Sử dụng các chỉ tiêu, chỉ số tính tốn

các số liệu và so sánh sự biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu qua các năm.

Số bình quân: đƣợc sử dụng để tính tốn các số liệu nhƣ: bình quân đất

đang sử dung/trang trại; vốn/trang trại; tốc độ phát triển bình qn; chi phí

bình qn/trang trại; doanh thu bình quân/trang trại; thu nhập bình quân/trang

trại;….

Số tƣơng đối: đƣợc sử dụng để tính tốn các số liệu nhƣ: cơ cấu chi phí,

doanh thu, thu nhập các ngành chăn ni, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, nông

nghiệp, phi nông nghiệp, tỷ lệ trang trại thuê lao động, tốc độ phát triển, tốc

độ phát triển bình quân,…

Số tuyệt đối: đƣợc sử dụng để tính tốn các số liệu nhƣ quy mơ sản

xuất, giá trị sản xuất,… của các trang trại.



32



* Phương pháp thống kê so sánh

Trong đề tài chúng tôi tiến hành so sánh các loại hình trang trại về vốn,

lao động, cơ sở vật chất, hiệu quả kinh tế,… Trên cơ sở đó có những nhận

định, đánh giá về tình hình phát triển của các loại hình kinh tế trang trại trên

địa bàn huyện Hoa Lƣ.

* Phương pháp phân tích kinh tế:

Phƣơng pháp phân tích kinh tế đƣợc sử dụng để tính tốn các chỉ tiêu

đánh giá hiệu quả kinh tế của các trang trại, phân tích các xu thế, các nhân tố

ảnh hƣởng tới phát triển kinh tế trang trại theo hƣớng bền vững trên địa bàn

nghiên cứu.

2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

a) Nhóm chỉ tiêu về q trình phát triển trang trại

Tìm hiểu thực trạng quá trình phát triển trang trại của huyện Hoa Lƣ tơi

tiến hành tìm hiểu các chỉ tiêu sau:

- Tốc độ phát triển số lƣợng các trang trại.

- Số lƣợng trang trại: Tổng số trang trại, số trang trại trồng trọt, số trang

trại chăn nuôi, số trang trại tổng hợp.

- Số lƣợng trang trại theo quy mơ diện tích: quy mơ đất/trang trại;

diện tích bình qn/trang trại…

- Số lƣợng trang trại theo quy mơ vốn: Số lƣợng trang trại trồng trọt, số

lƣợng trang trại chăn nuôi, số lƣợng trang trại tổng hợp theo từng quy mơ

vốn, lƣợng vốn trung bình cho 1 trang trại, quy mô vốn/trang trại; quy mô đàn

lợn/trang trại; quy mô đàn gà/trang trại; khối lƣợng lợn thịt/trang trại,…

- Số lƣợng lao động đƣợc giải quyết việc làm.

b) Nhóm chỉ tiêu về các nguồn lực trong quá trình phát triển kinh tế trang trại

- Đối với đất đai: nghiên cứu tình hình đất đai của trang trai qua các

năm, diện tích đất của gia đình, diện tích đất đấu thầu, diện tích đất đi th

của từng loại hình trang trại, diện tích đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm,

chăn ni, mặt nƣớc… khó khăn khi thuê đất



33



- Đối với nguồn nhân lực: tìm hiểu số lƣợng lao động của gia đình, số

lƣợng lao động thuê thƣờng xuyên, số lƣợng lao động thuê thời vụ của từng

loại hình trang trại.

- Đối với khoa học kĩ thuật: tìm hiểu số lớp chuyển giao khoa học kĩ

thuật qua các năm, đơn vị nào tổ chức, số lƣợng ngƣời tham gia, số buổi tham

quan mơ hình, các kênh tiếp cận khoa học kĩ thuật của trang trại, tình hình

liên kết trong sử dụng đầu vào sản xuất nhƣ giống, phân bón, bảo vệ thực vật,

thức ăn chăn ni, thú y… Tình hình áp dụng khoa học kĩ thuật nhƣ số lƣợng

máy bơm nƣớc, số máy phát điện, số máy nghiền, số máy phun thuốc, số quạt,

số hầm piogas…

- Đối với cơ sở hạ tầng: tìm hiểu tình hình đầu tƣ cơ sở hạ tầng: số km

đƣờng giao thông, số km đƣờng dây điện, số máy biến áp, hệ thống chợ, số

km kênh mƣơng…Tƣờng bao rào chắn, rào quây, nhà cửa…

- Đối với vốn: Tìm hiểu các nguồn vốn vay của trang trại, số lƣợng vốn

vay của từng trang trại qua các nguồn vốn vay, khó khăn trong vay vốn…

- Đối với quản lý chất lƣợng hoạt động của trang trại: tìm hiểu tỷ lệ

trang trại đƣợc cấp giấy chừng nhận trang trại qua các năm, số lƣợng trang

trại chăn nuôi, số lƣợng trang trại tổng hợp đƣợc cấp giấy chứng nhận trang

trại, khó khăn trong cấp giấy chứng nhận trang trại.

- Đối với tiêu thụ sản phẩm: tìm hiểu các kênh tiêu thụ sản phẩm của

trang trại, phƣơng thức thanh toán, tỷ lệ trang trại tiêu thụ sản phẩm qua hợp

đồng và không qua hợp đồng...

c) Nhóm chỉ tiêu về kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại

* Hệ thống các chỉ tiêu về kết quả sản xuất

- Tổng giá trị sản xuất (GO – Gross Output): Là toàn bộ giá trị sản phẩm

vật chất và dịch vụ của từng trang trại đƣợc tạo ra trong một thời kỳ nhất định

(thƣờng là 1 năm).



34



n



GO   Qi  pi

i 1



Trong đó:



GO



: Là giá trị sản xuất



Qi



: Khối lƣợng sản phẩm thứ i



Pi



: Đơn giá sản phẩm thứ i



- Giá trị gia tăng (VA – Value Added): Là giá trị sản phẩm vật chất và

dịch vụ do các ngành SX trong trang trại tạo ra trong 1 năm hay trong một

chu kỳ SX, đƣợc xác định trên cơ sở lấy giá trị sản xuất trừ đi các khoản chi

phí trung gian.

VA = GO – IC

Trong đó: IC (Intermediate - Chi phí trung gian): Là tồn bộ các khoản

chi phí về vật chất thƣờng xuyên dùng trong QTSX của trang trại, bao gồm các

khoản chi phí đầu vào (giống, phân bón, TBVTV...), chi phí dịch vụ (thủy lợi, làm

đất, tiêm phòng..) phục vụ cho SX, thƣờng tính theo năm hoặc q hoặc tháng.

Cơng thức:

Trong đó:



IC  C j Pj

Cj: Khối lƣợng đầu vào thứ j

Pj: Đơn giá đầu vào loại j



- Thu nhập hỗn hợp (MI – Mix Income): là thu nhập thuần túy của

ngƣời sản xuất bao gồm cả phần công lao động gia đình và lợi nhuận đạt đƣợc

trong một thời kỳ nhất định.

Cơng thức tính:



MI = VA – (A + Th + Lt)



Trong đó: A: Khấu hao tài sản cố định

Th: Các khoản thuế phải nộp

Lt: Chi phí thuê mƣớn LĐ bên ngoài

* Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Hiệu quả sử dụng chi phí

+ GO/IC: Là giá trị sản xuất tính trên một đồng chi phí trung gian. Chỉ

tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng chi phí của các trang trại.

+ VA/IC: Là giá trị gia tăng tính trên một đồng chi phí trung gian



35



+ MI/IC: Là thu nhập hỗn hợp tính trên một đồng chi phí trung gian

- Hiệu quả sử dụng đất

- GO/ha; VA/ha; MI/ha

- Hiệu quả sử dụng lao động

- GO/LĐ gia đình; VA/LĐ gia đình; MI/LĐ gia đình

* Đối với hiệu quả xã hội: tìm hiểu các chỉ tiêu tình hình phát triển các

ngành nghề khác, số lao động đƣợc sử dụng trong trang trại: số lao động gia

đình, số lao động thuê thƣờng xuyên, số lao động thời vụ của từng loại hình

trang trại…

* Đối với hiệu quả mơi trƣờng: kinh tế trang trại tác động nhƣ thế nào

đền tình hình tài ngun mơi trƣờng xung quanh...

d) Nhóm chỉ tiêu phản ánh tính bền vững trong phát triển kinh tế trang trại

- Tỷ lệ trang trại sử dụng hầm biogas.

- Tỷ lệ trang trại chăn nuôi trong khu dân cƣ.

- Tỷ lệ trang trại biết về và áp dụng các quy trình sản xuất an tồn và

bền vững nhƣ: VietGap, nông nghiệp hữu cơ,…

- Tỷ lệ trang trại tiêu thụ sản phẩm qua hợp đồng.

- Tỷ lệ các trang trại đủ vốn sản xuất.

- Biến động giá cả đầu vào và đầu ra của trang trại.

Ngoài ra, đề tài tiến hành nghiên cứu những yếu tố nguồn lực nào thuận

lợi, những yếu tố nguồn lực nào còn hạn chế cho phát triển kinh tế trang trại

theo hƣớng bền vững.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tình hình sử dụng đất đai của huyện Hoa Lư được thể hiện qua bảng 2.1.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×