Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cơ sở hạ tầng nông thôn, kết cấu hạ tầng cơ sở nông nghiệp là yếu tố quan trọng tác động đến sự phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững. Sự yếu kém của cơ sở hạ tầng sẽ cản trở sự phát triển của trang trại trên các phương diện như: sự cung ...

Cơ sở hạ tầng nông thôn, kết cấu hạ tầng cơ sở nông nghiệp là yếu tố quan trọng tác động đến sự phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững. Sự yếu kém của cơ sở hạ tầng sẽ cản trở sự phát triển của trang trại trên các phương diện như: sự cung ...

Tải bản đầy đủ - 0trang

16



trang trại để đầu tƣ phát triển hoạt động của trang trại mình, nhƣng khả năng

tự thân của các trang trại còn nhiều hạn chế.

Thiếu vốn hiện đang là vấn đề bức xúc đối với các trang trại và là vấn đề

thời sự trong nông nghiệp nông thôn hiện nay. Thiếu vốn các trang trại không

thể đầu tƣ phát triển chiều sâu.

Các chủ trang trại rất cần nguồn vốn vay khác mặc dù ngân hàng đã cho

vay thế chấp nhƣng thời gian vay quá ngắn (1 năm) chƣa đủ thời gian để cho

các trang trại quay vòng vốn.

1.1.5.3. Thị trường tiêu thụ

Thị trƣờng có vai trò tác động rất lớn đến hiệu quả của q trình sản xuất

nói chung và kinh tế trang trại nói riêng.

Trong một số năm gần đây, do tình hình dịch bệnh trong sản xuất nơng

nghiệp rất phát triển và phức tạp nhƣ dịch cúm gia cầm, dịch tai xanh ở lợn,

dịch lở mồm long móng ở gia súc… điều này làm cho thị trƣờng luôn biến

động. Dẫn đến giá cả lên xuống thất thƣờng, làm cho các trang trại khó khăn

trong việc sản xuất cũng nhƣ tiêu thụ sản phẩm của mình.

Hình thức tiêu thụ sản phẩm của các trang trại hiện nay chủ yếu là bán

cho thƣơng lái (tƣ thƣơng) và sản phẩm là thô chƣa qua chế biến. Do lực

lƣợng tƣ thƣơng là lực lƣợng chính trong tiêu thụ nên giá cả trên thị trƣờng

các trang trại đƣợc biết chủ yếu thông qua thƣơng lái.

Hơn nữa, một trong những đặc điểm của sản xuất nơng nghiệp là có tính

thời vụ nên đã gây ra sự biến động giá cả thị trƣờng theo mùa vụ. Giữa mùa

thu hoạch chính và mùa thu hoạch phụ có sự chênh lệch giá cả rất lớn. Ngồi

ra, chất lƣợng của sản phẩm cũng là yếu tố ảnh hƣởng rất lớn đến biến động

giá cả sản phẩm.

Đối với các trang trại trồng cây ăn quả, do phần lớn các trang trại khơng

có khả năng dự trữ hay bảo quản hoặc chế biến nên thƣờng bị ép giá, phải bán

nhanh bán vội cho thƣơng lái để thu hồi vốn.



17



1.1.5.4. Các rủi ro trong sản xuất

Sản xuất nông nghiệp với đặc thù rất riêng vì đối tƣợng sản xuất là các

sinh vật sống, chúng sinh trƣởng và phát triển ở ngoài điều kiện tự nhiên và

không thể tác động nhƣ đối tƣợng sản xuất của ngành chăn ni hay dịch vụ.

Chính vì vậy, sản xuất nơng nghiệp chịu ảnh hƣởng của các yếu tố tự nhiên

nhƣ khí hậu, thời tiết, đặc điểm đất, nƣớc, thời vụ. Do vậy, rủi ro trong nơng

nghiệp rất cao, thời gian quay vòng vốn dài ( phụ thuộc vào chu kỳ phát triển

của cây trồng, vật ni), khối lƣợng sản phẩm khơng thể dự đốn trƣớc đƣợc.

Các rủi ro trong sản xuất nông nghiệp ảnh hƣởng rất lớn đến hiệu quả sản

xuất kinh doanh của các trang trại và ảnh hƣởng đến sự phát triển bền vững

của các trang trại.

1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế trang trại theo hƣớng bền vững

1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở trên thế giới

Trên thế giới kinh tế trang trại xuất hiện từ cuối thế kỷ thứ XVII đầu thế

kỷ XVIII, trải qua vài thế kỷ tồn tại và phát triển kinh tế trang trại đƣợc khẳng

định là mơ hình kinh tế phù hợp đạt hiệu quả cao trong sản xuất nông ngƣ

nghiệp ở mỗi khu vực, mỗi quốc gia đều có điều kiện tự nhiên khác nhau,

phong tục tập quán khác nhau cho nên các mơ hình trang trại khác nhau.

Loại hình trang trại gia đình sử dụng sức lao động trong gia đình là

chính, kết hợp th nhân cơng phụ theo mùa vụ, là mơ hình sản xuất phổ biến

trong nền nông nghiệp thế giới.

Ở nƣớc Anh đầu thế kỷ thứ XVII sự tập trung ruộng đất đã hình thành

lên những xí nghiệp cơng nghiệp tƣ bản tập trung trên quy mô rộng lớn cùng

với việc sử dụng lao động làm thuê. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nông

nghiệp ở đây giống nhƣ mơ hình hoạt động của các cơng xƣởng công nghiệp,

thực tế cho thấy, sản xuất nông nghiệp tập trung, quy mô và sử dụng nhiều lao

động làm thuê đã không dễ dàng mang lại hiệu quả nhƣ mong muốn.



18



Sang đầu thế kỷ XX, lao động nông nghiệp bắt đầu giảm, nhiều nông

trại đã bắt đầu giảm lao động làm th. Khi ấy thì 70-80% nơng trại gia đình

khơng th lao động. Đây là thời kỳ thịnh vƣợng của nơng trại gia đình, vì khi

lao động nơng nghiệp giảm thì sự phát triển của cơng nghiệp, dịch vụ đã thu

hút lao động nhanh hơn độ tăng của lao động nông nghiệp.

Tiếp theo nƣớc Anh, các nƣớc: Pháp, Ý, Hà Lan, Đan Mạch, Thuỵ

Điển... Sự xuất hiện và phát triển kinh tế trang trại gia đình ngày càng tạo ra

nhiều nơng sản hàng hố đáp ứng nhu cầu của CNH. Với vùng Bắc Mỹ xa xơi

mới đƣợc tìm ra sau phát kiến địa lý vỹ đại, dòng ngƣời khẩu thực từ Châu

Âu vẫn tiếp tục chuyển đến Bắc Mỹ và chính cơng cuộc khẩu thực trên quy

mơ rộng lớn đã mở đƣờng cho kinh tế trang trại ở Bắc Mỹ phát triển.

1.2.2. Tình hình phát triển tại một số địa phương trong nước

Chăn nuôi trang trại ở xã Thanh Bình- hiệu quả quy mơ tự phát

Trong số 308,4 ha đất nơng nghiệp, xã Thanh Bình huyện Chƣơng Mỹ

có hơn 20 ha đƣợc chuyển thành trang trại chăn nuôi gà. Trong đó khu vực

chính là ở 2 thơn Đồng Cốc và Đồng Lƣơng. Trong tồn xã có tất cả 70 trang

trại quy mơ lớn, trong đó có 60 trang trại chăn ni cho các doanh nghiệp lớn.

Một bài tốn khó về phát triển kinh tế nông nghiệp ở vung bán sơn địa có lời

giải. Những trang trại chăn ni lớn điển hình của xã, trang trại lớn nhất có

thể ni đƣợc 7.000-8.000 con, trang trại nhỏ ni từ 3.000-4.000 con.

Có thể thấy mơ hình tự phát dồn điền đổi thửa lập trang trại của bà con

xã Thanh Bình đã mang lại kết quả rất khả quan. Những diện tích đất nông

nghiệp mà trƣớc đây chỉ cho thu nhập vài triệu/năm thì nay đã có thu nhập lên

tới vài triệu/ năm. Đời sống của bà con đã khởi sắc hơn, có gia đình còn mua

đƣợc ơ tơ nhờ làm trang trại. Bên cạnh đó mỗi trang trại còn tạo việc làm cho

6 lao động với mức lƣơng từ 1,5-2 triệu đồng/tháng.



19



Trang trại tổng hợp tại Yên Phong- Bắc Ninh.

Năm 1995 sau khi đàn gia súc, gia cầm của xã Đông Thọ huyện Yên

phong tỉnh Bắc Ninh tăng vọt, cuộc sống của nhân dân trong xã vơ cùng ngột

ngạt vì ơ nhiễm môi trƣờng. Ngƣời dân trong xã đã nghĩ ngay đến việc phải

đƣa chăn nuôi nâng tầm cao mới bằng cách xây dựng lên các trang trại chăn

ni. Có nhƣ thế mới tăng đƣợc số lƣợng tổng đàn và đảm bảo đƣợc môi

trƣờng trong lành, hạn chế dịch bệnh. Họ đã kiến nghị với xã cho thuê những

khu đất hoang hóa để xây dựng chuồng trại, đƣợc sự quan tâm của chính

quyền địa phƣơng. Khơng những tạo điều kiện để hộ chăn ni th đất bỏ

hoang mà chính quyền còn tiến hành quy hoạch cho thuê đất 50 năm, sau năm

2013 chia lại ruộng đất thì sẽ trừ vào đất ruộng.

Sau đó 10ha thuê đất đã đƣợc xã giao cho 14 hộ với u cầu ngồi

chuồng ni gà, lợn còn có ao và trồng cây ăn quả. Hiệu quả quy mô thấy

ngay những hộ nơng dân bình thƣờng trƣớc đây sau khi đầu tƣ chăn ni

chuồng trại thì đã trở thành triệu phú, họ không ngừng đầu tƣ và nâng cao

chất lƣợng bằng các giống mới cũng nhƣ số lƣợng tổng đàn.

Có một cách làm riêng mà có lẽ nhiều nơi cần học tập ở xã Đơng Thọ

huyện n phong đó là chăn nuôi theo hƣớng trang trại không chỉ đơn thuần

là chăn ni đơn lẻ mà họ còn thành lập hợp tác xã Cƣờng Thịnh với mục

đích chung là " đầu vào" và "đầu ra". Hợp tác xã đã tổ chức tốt và thành công

việc thực hiện mua chung đầu vào, các loại vật tƣ, thuốc thú y, cây giống,

phân bón, thức ăn chăn ni, con giống bằng giá đại lý cấp 1 mà trƣớc đây họ

phải mua qua cấp 2, cấp 3. Vừa giảm chi phí mà các sản phẩm lại có chất

lƣợng. Mơ hình đã và đang đƣợc nhân rộng ở Bắc Ninh vì nó giải quyết đƣợc

2 vấn đề cơ bản của chăn ni đó là nâng cao khả năng phòng chống dịch

bệnh và tạo ra sản phẩm chăn ni có chất lƣợng, đảm bảo vệ sinh an tồn

thực phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trƣờng.



20



1.2.3. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu có liên quan

Có nhiều tác giả nghiên cứu về phát triển kinh tế trang trại. Các nghiên

cứu này tập trung vào những vấn đề cơ bản nhƣ: thực trạng trang trại, giải

quyết tồn tại của trang trại, những khó khăn thách thức trong vấn đề phát triển

kinh tế trang trại. Ở nƣớc ta, trong những năm 90 của thế kỷ XX trở lại đây đã

có nhiều cơng trình khoa học nghiên cứu về vấn đề này. Cụ thể:

Trần Hán Biên (1986-2006), "Quá trình phát triển kinh tế trang trại".

Trong nghiên cứu này, tác giả đã đƣa ra các đánh giá nhận xét về các chính

sách của nhà nƣớc đối với phát triển kinh tế trang trại gia đình trong thời kỳ

đổi mới. Những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên xã hội ảnh hƣởng

đến phát triển kinh tế trang trại gia đình... [4].

Phạm Thị Cẩn, Vũ Văn Phúc, Nguyễn Văn Kỷ (2000), “Kinh tế hợp tác

trong nông nghiệp ở nƣớc ta hiện nay”: Đã đề cập đến sự cần thiết khách quan phải

lựa chọn các hình thức kinh tế hợp tác phù hợp với đặc điểm, điều kiện của nông

nghiệp nƣớc ta, đề xuất những giải pháp cần thiết để phát triển các hình thức kinh tế

hợp tác trong nơng nghiệp vì mục tiêu phát triển nền nơng nghiệp hàng hóa, thực

hiện thắng lợi sự nghiệp CNH-HĐH nơng nghiệp, nơng thơn ở nƣớc ta [5].

Trong năm 2005, giáo trình phát triển nơng thơn của Mai thanh Cúc,

Quyền Đình Hà đã đề cập đến cơ sở lý luận tăng trƣởng và phát triển, lý luận

về phát triển nông thôn, phát triển nơng thơn phải có tính bền vững...[6].

Năm 1995 cuốn sách "kinh tế nông hộ trong nông thôn Việt Nam" do

Chu Văn Dũ chủ biên, nhà xuất bản Khoa học xã hội Nội dung cuốn sách nêu

lên vai trò, chức năng của kinh tế nông hộ, Các đặc trƣng của hộ và thực trạng

kinh tế hộ ở nƣớc ta; Kinh tế nông hộ trên các vùng sinh thái. Xu hƣớng phát

triển kinh tế nông hộ ở nƣớc ta và những vấn đề về kinh tế nông hộ hiện nay [7].

Trần Lệ Thị Bích Hồng (2007), Thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằm

phát triển kinh tế trang trại tại địa bàn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên đã đƣa

ra những giải pháp phát triển kinh tế trang trại tại địa bàn Huyện Đồng Hỷ [8].



21



Nguyễn Đình Hƣơng (2000), đã thực hiện đề tài ”Thực trạng và giải

pháp phát triển trang trại thời kỳ cơng nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt nam”

nghiên cứu này đƣợc thực hiện nhằm tìm hiểu thực trạng về phát triển trang

trại và giải pháp phát triển trang trại trong thời kỳ cơng nghiệp hóa hiện đại từ

đó đề xuất các biện pháp giải quyết [9].

Đánh giá chung về một số cơng trình nghiên cứu

Các tác giả đều cho rằng vấn đề phát triển kinh tế trang trại là một trong

những vấn đề quan trọng và cần đƣợc quan tâm hàng đầu, từ đó đề ra phƣơng

pháp tiếp cận tổng quát về chính sách phát triển kinh tế trang trại, hệ thống

những khái niệm về trang trại, phát triển, đánh giá thực trạng vấn đề phát triển

kinh tế trang trại ở Việt Nam. Từ đó, các tác giả đã đề xuất hệ thống các quan

điểm, phƣơng hƣớng và biện pháp phát triển kinh tế trang trại, đồng thời

khuyến nghị, định hƣớng một số chính sách cụ thể về phát triển kinh tế trang

trại ở nƣớc ta. Tuy nhiên, hầu hết các tác giả mới chỉ phân tích vấn đề Phát

triển, tăng trƣởng, phát triển bền vững trên phạm vi cả nƣớc nói chung hoặc

trên địa bàn nơng thơn Việt Nam nói riêng chƣa nghiên cứu cụ thể các vấn đề

trên đối với từng địa phƣơng cụ thể. Do đó, hệ thống giải pháp mà các tác giả

đƣa ra mang tính tổng qt, vĩ mơ chƣa sát với thực tế từng địa phƣơng.

Ngồi các cơng trình trên, cũng có rất nhiều các luận văn Thạc sỹ, Tiến

sĩ nghiên cứu về vấn đề phát triển kinh tế trang trại và phát triển kinh tế trang

trại theo hƣớng bền vững trên các huyện, thị xã, thành phố thuộc: Bắc Giang,

Thái Nguyên, Thái Bình, Phú Thọ, Hà Tĩnh, Tuyên Quang… Tuy nhiên,

trong giai đoạn hiện nay, do xuất hiện nhiều vấn đề mới, nhƣ: Q trình đơ thị

hố làm giảm diện tích đất nơng nghiệp, nhiều chính sách mới của Đảng và

nhà nƣớc liên quan tới nông nghiệp, nông thôn… mới đƣợc ban hành làm cho

một số quan điểm, phƣơng hƣớng, giải pháp mà các tác giả đƣa ra trong

những công trình này khơng còn phù hợp. Mặt khác, hiện nay chƣa có đề tài,



22



cơng trình khoa học nào luận giải về vấn đề phát triển kinh tế trang trại theo

hƣớng bền vững trên địa bàn huyện Hoa Lƣ tỉnh Ninh Bình.

Để thực hiện đề tài khoa học này, tác giả có lựa chọn và kế thừa một số

kết quả nghiên cứu đã cơng bố của các tác giả nói trên về những vấn đề lý

luận liên quan tới các vấn đề: phát triển, tăng trƣởng, phát triển bền vững ở

nông thôn... Đồng thời, tác giả kết hợp khảo sát thực tiễn ở huyện Hoa Lƣ,

tỉnh Ninh Bình để phân tích, từ đó đƣa ra các giải pháp phù hợp với tình hình

thực tế của địa phƣơng.



23



Chƣơng 2

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1. Vị trí địa lý

Huyện Hoa Lƣ nằm ở trung tâm tỉnh Ninh Bình; cách thủ đơ Hà Nội

hơn 80 Km về phí Nam; bao lấy ba mặt Tây, Bắc, Nam của thành phố tỉnh lỵ

Ninh Bình. Huyện Hoa Lƣ có chung ranh giới với các huyện, thị khác của

tỉnh Ninh Bình và huyện Ý Yên thuộc tỉnh Nam Định...., có vị trí nhƣ sau:

- Phía Bắc giáp với huyện Gia Viễn, có sơng Hồng Long là ranh giới

- Phía Nam giáp huyện n Mơ và thị xã Tam Điệp

- Phía Tây giáp huyện Nho Quan;

- Phía Đơng giáp huyện Ý n (Nam Định), sơng Đáy là ranh giới...,

2.1.1.2. Đặc điểm địa hình

Hoa Lƣ có diện tích tự nhiên 139,7 km² và dân số 103,9 nghìn ngƣời

(2003). Huyện có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã: Ninh An, Ninh

Giang, Ninh Hải, Ninh Hòa, Ninh Khang, Ninh Mỹ, Ninh Thắng, Ninh

Vân, Ninh Xuân, Trƣờng n và thị trấn Thiên Tơn.

Về sơng ngòi, huyện Hoa Lƣ giáp với 2 con sông lớn là sông

Đáy và sơng Hồng Long ở phía Bắc, sơng Sào Khê và sơng Chanh chảy dọc

huyện nối sơng Hồng Long với sơng Vân.

Nằm ở vùng bán sơn địa, Hoa Lƣ có những dãy núi đá vơi ngập nƣớc

đƣợc hình thành từ lâu tạo nên những cảnh quan đẹp nhƣ quần thể di sản thế

giới Tràng An gồm Tam Cốc - Bích Động, cố đô Hoa Lƣ, khu du lịch sinh

thái Tràng An, thung Nham...



24



2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu

Khí hậu của Huyện Hoa Lƣ là khí hậu thuộc tiểu vùng đồng bằng và

trung du Bắc Bộ. Hàng năm chịu ảnh hƣởng từ 2 - 4 cơn bão. Nhiệt độ trung

bình hàng năm 23,20C, độ ẩm trung bình 81,2%, lƣợng mƣa trung bình

1.786,2 mm/năm, số giờ nắng trung bình 1.600h.

2.1.1.4. Thủy văn

Huyện Hoa Lƣ là một huyện thuộc vùng chiêm trũng xen kẽ giữa các

cách đồng nhỏ hẹp; vùng đồi núi thấp xen kẽ ruộng và các bãi bằng phẳng.

Địa hình này rất phù hợp cho việc phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn.

2.1.1.5. Tài nguyên đất đai

Huyện Hoa Lƣ thuộc vùng bán sơn địa, có địa hình phức tạp, nhiều núi

đá vơi, ruộng trũng. Cao độ địa hình dao động từ +4 đến +53m, địa hình dốc

từ Tây Bắc xuống Đơng Nam, trung bình 70 - 110. Vùng đất trũng xen kẽ núi

đá vôi: bao gồm các xã Ninh Vân, Ninh An, Ninh Khang, đây là khu vực có

trữ lƣợng lớn về đá vơi và đơlơmít, là nguồn ngun liệu quan trọng để sản

xuất vật liệu xây dựng nhƣ: Xi măng và một số hố chất cơng nghiệp.

Đất trồng lúa nƣớc khoảng 1.580ha tập trung chủ yếu ở các xã Ninh

Khang, Ninh Mỹ, Ninh Hòa . Vùng đồi núi với diện tích 3.525ha, là vùng

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng diện tích đất của huyện, thuộc nhóm đất feralit

đỏ, vàng thích hợp với trồng cây ăn quả, cây công nghiệp. Trƣớc kia khai thác

trồng cây màu, hiện nay đang hình thành vùng cây ăn quả tập trung trồng ngô,

rau các loại. Đặc biệt với địa hình có nhiều núi đá vơi tạo nên quần thể danh

thắng Tràng An gồm Tam Cốc - Bích Động, cố đơ Hoa Lƣ, khu du lịch sinh

thái Tràng An, thung Nham...

Tình hình sử dụng đất đai của huyện Hoa Lƣ đƣợc thể hiện qua bảng 2.1.



25



Bảng 2.1: Tình hình đất đai trên địa bàn huyện hoa lƣ



Chỉ tiêu



Năm

2013



Tổng diện tích tự nhiên



10.497,9



10.497,9 10.497,90 100,0 100,0 100,0



1. Đất nông nghiệp



7.309,95



7.800,55 7.311,73 106,7



2. Đất phi nông nghiệp



2.253,86



2.253,25



2.690,69 104,4 119,4 111,9



934,09



544,1



495,48 58,25 91,07 74,66



3. Đất chƣa sử dụng



Năm

2014



Năm

2015



ĐVT: ha

Tốc độ phát triển

(%)

14/13 15/14 BQ



93,7



100,2



(Nguồn: Niên giám thống kê Huyện Hoa Lư, 2015 )

Cơ cấu đất đai huyện Hoa Lƣ năm 2015 đƣơc thể hiện qua hình 2.1.

Nhìn vào hình 2.1 cho thấy, diện tích đất nơng nghiệp chiếm 69,6% đất phi

nông nghiệp chiếm 25,6%, đất chƣa sử dụng chiếm 4,7%.



4.7

25.6



69.6



Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đất chƣa sử dụng



(Nguồn: Niên giám thống kê Huyện Hoa Lư, 2015)

Hình 2.1: Cơ cấu đất đai Huyện Hoa Lƣ năm 2015

Diện tích đất nơng nghiệp lớn, là điều kiện thuận lợi giúp cho Hoa Lƣ

phát triển sản xuất nơng nghiệp hàng hố theo hƣớng toàn diện. Đây cũng là

điều kiện tốt cho việc tạo ra các sản phẩm hàng hố mũi nhọn trong nơng, lâm

nghiệp phù hợp với yêu cầu phát triển vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế

biến dê sữa, lúa giống, rau….



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơ sở hạ tầng nông thôn, kết cấu hạ tầng cơ sở nông nghiệp là yếu tố quan trọng tác động đến sự phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững. Sự yếu kém của cơ sở hạ tầng sẽ cản trở sự phát triển của trang trại trên các phương diện như: sự cung ...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×