Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



súc, gia cầm, trang trại tổng hợp chủ yếu kết hợp giữa trồng cấy lúa giống,

nuôi lợn, vịt và nuôi trồng thủy sản. Có thể nói đây là 2 loại hình trang trại

mang lại hiệu quả kinh tế cao, chịu ít rủi ro trong quá trình sản xuất. Hỗ trợ

cho nhau trong quá trình tồn tại và phát triển. Các xã, thị trấn có nhiều trang

trại, gia trại tiêu biểu của Huyện là: Xã Ninh Giang, xã Trƣờng Yên, xã Ninh

Khang, xã Ninh Thắng, xã Ninh Mỹ.

3.1.1.2. Nguồn lực phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Hoa Lư

Với sự tăng lên về số lƣợng các trang trại, quy mô các nguồn lực sản

xuất của trang trại cũng không ngừng tăng lên, đặc biệt là vốn sản xuất của

trang trại và số lƣợng lao động làm việc trong trang trại. Sự thay đổi các

nguồn lực sản xuất của các trang trại đƣợc thể hiện qua bảng 3.2 (trong 3 năm

trang trại nuôi trồng thủy sản ổn định quy mơ sản xuất, khơng có sự thay đổi).

Bảng 3.2: Nguồn lực sản xuất của các trang trại huyện Hoa Lƣ

Loại hình

TT

Trang trại

trồng trọt



Đất đai

Vốn



Trang trại

Đất đai

chăn ni

Vốn



Trang trại

Đất đai

tổng hợp

Vốn



Đất đai

Tính chung

Vốn





ĐVT

Ha/TT

Tr.đồng/TT

LĐ/TT

Ha/TT

Tr.đồng/TT

LLĐ/TT

Ha/TT

Tr.đồng/TT

LĐ/TT

Ha/TT

Tr.đồng/TT

Ngƣời/TT



2013

9,064

235,818

6,952

1,694

389,75

2,893

4,785

475,77

4,752

3,96

353,6

3,917



Năm

2014

8,833

247,08

7,39

1,837

428,12

3,058

5,137

480,67

5,093

4,103

378,26

4,004



2015

8,613

254,25

7,51

1,914

437,13

3,135

4,983

544,21

5,401

4,224

404,13

4,213



So sánh (%)

14/13

15/14

97,45

97,51

104,78 102,90

106,33 101,64

108,44 104,19

109,84 102,10

105,70 102,52

107,36

97,00

101,03 113,22

107,18 106,05

103,61 102,95

106,97 106,84

102,25 105,22



BQ

97,48

103,84

103,96

106,30

105,90

104,10

102,05

106,95

106,61

103,28

106,91

103,72



(Nguồn: Phòng thống kê Huyện Hoa Lư, 2015)

Khi nói đến các nguồn lực sản xuất của trang trại ngƣời ta thƣờng nói

đến quy mơ đất đai của trang trại, nguồn vốn của trang trại, hay lao động làm

việc trong trang trại. Số liệu bảng 3.2 cho thấy, các yếu tố sản xuất của các

trang trại trong Huyện cơ bản là tăng đều qua các năm.



38



Theo số liệu thống kê năm 2015, trên phạm vi tỉnh có 896 trang trại với

nhiều mơ hình kinh doanh đa dạng và phong phú; trong đó Huyện Hoa Lƣ có

233 trang trại tăng 4,1% so với cùng kỳ năm 2014 (tăng 9 trang trại). Với tổng

số lao động 790 ngƣời, trong đó lao động chủ hộ trang trại là 391 ngƣời, lao

động thuê mƣớn 46 lao động, lao động thuê ngoài thời vụ 353 lao động.

3.1.2. Phát triển kinh tế trang trại qua số liệu điều tra trên địa bàn huyện

Hoa Lư

3.1.2.1. Thông tin chung về trang trại được điều tra

Các trang trại chăn nuôi, hoạt động trồng trọt không phải là hoạt động

sản xuất chính của các trang trại nhƣng nó cũng là một hoạt động sản xuất

không thể thiếu trong trang trại. Các trang trại chăn nuôi vẫn tiến hành trồng

một số loại cây trồng để cung cấp cho đời sống sinh hoạt hàng ngày của trang

trại và là nguồn cung cấp thêm thức ăn cho các vật nuôi trong trang trại. Bên

cạnh đó, trồng trọt trong loại hình trang trại này cũng cho các trang trại nguồn

thu tuy nhiên nguồn thu này không đáng kể. Các trang trại chăn ni chủ yếu

sản xuất trên diện tích đất sẵn có của trang trại chứ không đi thuê thêm để sản

xuất. Đối với các trang trại tổng hợp thì hoạt động trồng trọt là một hoạt động

sản xuất đem lại một khoản thu đáng kể cho trang trại và nó cũng góp phần

hạn chế những rủi ro trong sản xuất nên diện tích gieo trồng một số giống cây

trồng là khá lớn và nó giúp cho các trang trại này đa dạng hóa nguồn thu.

Diện tích gieo trồng một số loại cây trồng chính của các loại hình trang

trại đƣợc thể hiện qua bảng 3.3.

Qua bảng 3.3 chúng ta thấy, các trang trại chăn nuôi chủ yếu tập trung

sản xuất giống cây trồng chủ yếu là cây Ngô và Lúa giống trên diện tích đất

nơng nghiệp sẵn có của trang trại, còn các loại cây trồng khác đƣợc các trang

trại chăn ni sản xuất rất ít. Cây ngơ đƣợc các trang trại sản xuất chủ yếu để

cung cấp thêm một phần thức ăn cho gia súc và gia cầm của trang trại để giảm

bớt chi phí trong sản xuất kinh doanh của trang trại.



39



Bảng 3.3: Diện tích gieo trồng một số cây trồng chính của trang trại

(Tính bình qn 1 trang trại)

ĐVT: m2

STT

1

2

3

4

5

6

7



Diễn giải

Lúa giống

Ngô

Lạc

Đậu

Sắn

Rau các loại

Cây ăn quả



TT chăn nuôi



TT tổng hợp



Bình quân



2.657,37

5.574,33

4.699,24

2.256,73

434,04

946,46

45,15

289,57

216,20

114,63

4.059,30

2.659,65

248,95

1.982,97

1.462,76

92,63

1.679,73

1.203,60

152,27

4.851,89

3.422,00

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2016)



Hình 3.1: Trang trại trồng lúa giống ở Huyện Hoa Lƣ



40



Đối với các trang trại tổng hợp thì ngồi trồng trọt các loại cây trồng

nhƣ ngô, lúa giống để cung cấp cho đời sống và sản xuất của trang trại, các

trang trại này còn tìm cách đa dạng hóa cây trồng, chuyển dịch cơ cấu cây

trồng để đa dạng hóa nguồn thu và tăng thu nhập cho trang trại nên diện tích

gieo trồng khá lớn và đồng đều giữa các loại cây. Các loại cây nhƣ rau, khoai

đƣợc sản xuất một ít trên diện tích đất màu của trang trại, còn một phần lớn

diện tích đƣợc các trang trại trồng vụ đơng trên diện tích đất 2 vụ để tăng hệ

số sử dụng đất, chủ yếu là các loại rau có giá trị cao và nhiều chủ trang trại đã

thuê thêm đất của các hộ không sản xuất vụ đông để trồng rau nhằm tăng thu

nhập cho trang trại.

Sản lƣợng một số cây trồng chính của các trang trại điều tra đƣợc tổng

hợp qua bảng 3.4.

Qua nghiên cứu, cây Lúa giống vẫn là cây trồng đƣợc các trang trại

đánh giá là cây trồng quan trọng nhất của trang trại, và 75% các trang trại đều

có diện tích đất để trồng lúa giống KD 28. Tuy nhiên, cây Lúa không phải là

cây trồng có sản lƣợng cao nhất của các trang trại. Các cây trồng có sản lƣợng

và có giá trị cao nhƣ: cây ăn quả (nhãn, …); rau các loại…

Bảng 3.4: Sản lƣợng một số cây trồng chính của trang trại

(Tính bình qn cho 1 trang trại)

ĐVT: kg

STT

1

2

3

4

5

6

7



Diễn giải

Lúa giống

Ngơ

Lạc

Đậu

Sắn

Rau các loại

Cây ăn quả



TT chăn ni



TT tổng hợp



1.438,80

6.174,27

1.368,57

301,42

11,286

99,80

108,08

304,95

55,319

1.349,94

149,24

3.406,11

33,77

9.434,23

(Nguồn: Tính tốn từ số liệu điều tra, 2016)



41



Sản xuất chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản của trang trại

Chăn nuôi và thủy sản là một ngành sản xuất đem lại hiệu quả cao

trong sản xuất nơng nghiệp nhƣng nó cũng đòi hỏi các trang trại phải đầu tƣ

khá lớn và tiềm ẩn nhiều rủi ro nhƣ dịch bệnh, giá cả thị trƣờng,… nên một số

chủ trang trại có kinh nghiệm trong chăn ni thƣờng đầu tƣ chăn ni với

quy mơ lớn, còn các chủ trang trại có ít kinh nghiệm chăn ni hoặc để hạn

chế rủi ro trong chăn nuôi thƣờng chọn cách đầu tƣ chăn nuôi với quy mô

nhỏ hơn và đa dạng hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh để giảm bớt rủi ro

trong sản xuất. Ngoài ra, các trang trại chăn ni còn thƣờng kết hợp chăn

ni với kinh doanh thức ăn chăn nuôi để hạn chế bớt rủi ro về giá cả thức ăn

nên họ thƣờng chăn ni với quy mơ lớn.

Trong q trình nghiên cứu, có một số trang trại chăn nuôi một số

giống vật nuôi đặc sản và điển hình nhƣ: dê thịt, dê lấy sữa, lợn rừng, …

nhƣng trong phần này tôi xin đƣa ra quy mô chăn nuôi của một số vật nuôi

phổ biến và đƣợc đa số các trang trại trong Huyện lựa chọn nhƣ lợn thịt, gà

thịt, vịt… Quy mô chăn nuôi các trang trại trên địa bàn Huyện Hoa Lƣ đƣợc

thể hiện qua bảng 3.5.

Nhìn vào bảng 3.5 cho thấy, quy mô chăn nuôi các trang trại trên địa

bàn Huyện Hoa Lƣ là khá lớn. Trung bình mỗi trang trại nuôi khoảng 103 con

lợn thịt /năm; khoảng 2.086 con gà/ năm; khoảng 634 con vịt/ năm. Quy mô

chăn nuôi của các trang trại chăn nuôi lớn hơn rất nhiều so với các trang trại

tổng hợp, còn diện tích mặt nƣớc của các trang trại tổng hợp là rất lớn 4.290

m2/trang trại.



42



Bảng 3.5: Quy mô chăn nuôi một số giống vật nuôi chủ yếu

STT



Diễn giải



TT chăn

TT tổng hợp

nuôi

(n=21)

(n=9)

156,32

50,54



ĐVT



1



Chăn nuôi lợn thịt



Con



2



Chăn nuôi gà



Con



2.778,95



1.394,33



3



Chăn nuôi vịt



Con



1.030,52



237,69



4



Nuôi trồng thủy sản



m2



660



4.290



(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2016)

Sản lƣợng các loại vật nuôi của các trang trại cũng rất lớn: sản lƣợng

thịt lợn hơi với trên 7,1 tấn/trang trại/năm; sản lƣợng thịt gà hơi khoảng 6,1

tấn/trang trại/năm; sản lƣợng thịt vịt hơi vào khoảng 1,2 tấn/trang trại/năm và

sản lƣợng cá vào khoảng 7,9 tấn/trang trại/năm. Sản lƣợng các giống vật nuôi

khác nhau rất lớn giữa hai loại hình trang trại. Cụ thể sản lƣợng các giống vật

nuôi của các trang trại đƣợc thể hiện qua bảng 3.6.

Bảng 3.6. Sản lƣợng một số giống vật ni chính của trang trại

ĐVT: kg

STT



Diễn giải



TT chăn ni

(n=9)

12.881,58



TT tổng hợp

(n=21)

4.631,89



1



Chăn nuôi lợn thịt



2



Chăn nuôi gà



7.028,417



5.730,37



3



Chăn nuôi vịt



2.006,048



8.829,97



4



Nuôi trồng thủy sản



1.595,583



10.695,27



(Nguồn: Tính tốn từ số liệu điều tra, 2016)

3.1.2.2. Nguồn lực phát triển của các trang trại

a) Nguồn lực đất đai

Kinh tế trang trại là một đơn vị sản xuất hàng hóa muốn phát triển

trƣớc tiên cần một diện tích đất đủ lớn để có thể xây dựng hệ thống chuồng



43



trại, hệ thống cơng trình phục vụ sản xuất và một diện tích đất đủ lớn để tiến

hành sản xuất. Có thể nói nguồn lực đất đai là điều kiện tiên quyết, quyết định

và ảnh hƣởng đến phƣơng hƣớng sản xuất cũng nhƣ quy mô sản xuất của các

trang trại, đƣợc thể hiện qua bảng 3.7.

Bảng 3.7: Tình hình đất đai của các trang trại điều tra năm 2015

Chỉ tiêu



STT



Trung bình 1 trang trại

1



TT Chăn

ni

SL

CC

(ha)

(%)

0,89

100



TT Tổng

hợp

SL

CC

(ha) (%)

1,86 100



Bình qn

SL

(ha)

1,22



CC

(%)

100



Phân theo sở hữu



1.1



Đất thuộc quyền sở hữu



0,60



67,41 1,63 87,63



0,95 77,86



1.2



Đất đấu thầu



0,21



23,60 0,13



6,98



0,19 15,58



1.3



Đất nhận chuyển nhƣợng



0,08



8,99



5,39



0,08



2



0,10



6,56



Phân theo loại đất



2.1



Đất trồng cây hàng năm



0,23



25,84 0,54 29,03



0,33 27,05



2.2



Đất trồng cây lâu năm, lâm



0,25



28,09 0,66 35,48



0,39 32,97



nghiệp

2.3



Đất chăn nuôi



0,33



37,08 0,22 11,83



0,29 23,77



2.4



Diện tích đất mặt nƣớc



0,06



6,74



0,39 20,97



0,18 14,75



2.5



Đất khác



0,02



2,25



0,05



0,03



2,69



2,46



(Nguồn: Số liệu điều tra, 2016)

Qua khảo sát 30 trang trại trên địa bàn Huyện Hoa Lƣ, chúng ta thấy

diện tích đất khơng đồng đều giữa các loại hình trang trại và giữa các trang

trại trong cùng 1 loại hình. Trung bình một trang trại có khoảng 1,22ha đất

canh tác, tuy nhiên các trang trại tổng hợp có diện tích lớn hơn rất nhiều so

với trang trại chăn ni. Trung bình một trang trại tổng hợp có diện tích

1,86ha và một trang trại chăn ni có 0,89ha. Sự khác biệt về quy mơ đất đai

giữa các loại hình trang trại cũng thể hiện rõ quy mơ và cơ cấu sản xuất của



44



các loại hình trang trại. Các trang trại chăn nuôi tập trung chủ yếu vào chăn

ni nên diện tích đất khơng nhiều nhƣ các trang trại kết hợp giữa chăn nuôi

và nuôi trồng thủy sản hoặc trồng trọt.

Hoa Lƣ là một Huyện bán sơn địa nên diện tích đất đai của các trang

trại nơng dân là khá lớn, do vậy diện tích đất thuộc quyền sử dụng của các

trang trại là khá lớn (khoảng gần 77,86% diện tích). Còn lại là diện tích đất

đấu thầu từ diện tích đất chung của xã, huyện về canh tác, hoặc đất nhận

chuyển nhƣợng của các hộ nông dân khác trong làng, xã, thị trấn để sản xuất.

Diện tích đất thuộc quyền sử dụng của trang trại sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho

các chủ trang trại tiến hành đầu tƣ cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng kiên cố, từ đó

góp phần phát triển kinh tế trang trại của địa phƣơng. Tuy nhiên, một phần

lớn diện tích đất của các trang trại đều chƣa đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, gây khó khăn trong việc thế chấp vay vốn ngân hàng để tiến

hành đầu tƣ mở rộng sản xuất. Đây là một hạn chế ảnh hƣởng đến quy mô sản

xuất và hiệu quả sản xuất của các trang trại ở Hoa Lƣ.

Về tỷ lệ các loại đất trong trang trại cũng rất khác nhau giữa các loại

hình trang trại. Đối với trang trại chăn ni đa số diện tích là diện tích dành

cho chăn ni (chiếm khoảng 37,08%); còn lại là diện tích trồng cây hàng

năm và cây lâu năm, cây lâm nghiệp,… Diện tích trồng cây hàng năm của các

loại hình trang trại này chủ yếu là trồng ngô, lúa giống, rau sạch,… phục vụ

cho cuộc sống và sản xuất. Còn đối với diện tích trồng cây lâu năm, cây lâm

nghiệp cũng chủ yếu phục vụ cuộc sống của gia đình, một phần rất nhỏ bán đi

để tăng thu nhập cho trang trại. Đối với trang trại tổng hợp thì tỷ lệ diện tích

các loại đất khơng có sự khác nhau nhiều và gần nhƣ chia đều cho 3 loại đất

là diện tích đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất mặt nƣớc phục vụ ni

trồng thủy sản. Mục đích trồng cây hàng năm của các trang trại tổng hợp rất

khác với các trang trại chăn ni đó là sản xuất theo hƣớng hàng hóa với các

loại cây trồng có giá trị kinh tế cao nhƣ lúa giống, rau,… Còn đối với diện



45



tích đất trồng cây lâu năm cũng chủ yếu là các loại cây ăn quả nhƣ nhãn,

ổi,…và rừng kinh tế (trồng bạch đàn).

Các trang trại tổng hợp có điều kiện về đất đai hơn nên diện tích

chuồng trại chăn ni và khu vực chăn ni thƣờng đƣợc bố trí cách xa khu

nhà ở và khu dân cƣ, tránh ô nhiễm mơi trƣờng cho khu dân cƣ. Còn các trang

trại chăn nuôi do điều kiện đất đai hạn chế nên chuồng trại thƣờng đƣợc xây

dựng sát nhau, gần khu sinh hoạt của gia đình, nhất là các trang trại trong khu

dân cƣ, từ đó khó đảm bảo đƣợc vệ sinh chuồng trại, kiểm sốt dịch bệnh,

cách ly khi có dịch bệnh hoặc gây ô nhiễm môi trƣờng.

b) Nguồn nhân lực

Qua nghiên cứu 30 trang trại tại Huyện Hoa Lƣ tôi nhận thấy lao động

gia đình trong mỗi trang trại là khá ít. Trung bình mỗi trang trại có từ 2 - 3 lao

động gia đình. Số lao động trung bình trong mỗi trang trại chăn nuôi là 2,84 lao

động và trong mỗi trang trại tổng hợp là 2,66 lao động và gần nhƣ 100% số lao

động gia đình này đều tham gia trực tiếp sản xuất trong trang trại.

Do lực lƣợng lao động gia đình tham gia trực tiếp sản xuất trong mỗi

trang trại là khá ít nên các trang trại thƣờng xuyên phải thuê thêm lao động,

nhất là vào những lúc thời vụ. Nguồn lực lao động làm việc trong các trang

trại trên địa bàn Huyện hoa Lƣ, tỉnh Ninh Bình đƣợc thể hiện qua bảng 3.8.

Do tính chất thời vụ của sản xuất nông nghiệp nên đại đa số các trang

trại ở Hoa Lƣ hầu nhƣ chỉ thuê lao động thời vụ. Qua nghiên cứu có khoảng

35,35% số trang trại thuê thêm lao động lúc thời vụ, trong đó số trang trại

tổng hợp thuê lao động thời vụ cao hơn (khoảng 40,524%) so với số lao động

chăn nuôi (khoảng 32,703%). Các trang trại này chủ yếu thuê lao động vào

lúc thu hoạch hoặc bắt đầu chu kỳ sản xuất kinh doanh. Số lao động đƣợc

thuê của các trang trại cũng khác nhau khá xa. Các trang trại chăn ni th

lao động bình qn từ 2,11 đến 4,14 lao động, các trang trại tổng hợp thuê lao

động bình quân từ 0,75 - 8,57 lao động.



46



Bảng 3.8: Nguồn lực lao động làm việc trong các trang trại điều tra

(Tính bình qn 1 trang trại)

ĐVT: Người

Chỉ tiêu



TT Chăn ni

Số

Tỷ

lượng

trọng

(%)



TT Tổng hợp

Số

Tỷ

lượng

trọng

(%)



Bình quân

Số

Tỷ

lượng

trọng

(%)



1. Lao động gia

2,84

100

2,66

100

2,79

100

đình

2. Lao động thuê

- Thuê thƣờng

2,81

17,84

1,33

11,58

2,37

15,71

xuyên

- Lao động thời vụ

2,11-4,14 32,70 0,75-8,57 40,52 1,65-5,621 35,354

(min-max)

(Nguồn: Số liệu điều tra, 2016)

Bên cạnh đó, ngồi th thêm lao động những lúc thời vụ thì một số

trang trại còn th thêm lao động thƣờng xuyên do lao động gia đình không

đủ để vận hành sản xuất kinh doanh của trang trại. Các trang trại thuê lao

động thƣờng xuyên là những trang trang trại có quy mơ sản xuất lớn. Một số

trang trại chăn nuôi thƣờng thuê từ 1-3 lao động, trong đó điển hình là trang

trại ơng Long ở xã Ninh Xuân nuôi 400 con lợn thịt và 15 con lợn nái, trang

trại thuê 5 lao động thƣờng xuyên và các lao động này đƣợc trả cơng bình

qn là 2,7 triệu đồng/tháng/lao động. Tuy nhiên, toàn bộ các lao động đƣợc

thuê là các lao động phổ thông, không qua đào tạo.

c) Huy động vốn phát triển kinh tế trang trại

Vốn là yêu cầu không thể thiếu đối với bất kỳ một lĩnh vực sản xuất

kinh doanh chứ khơng riêng gì trang trại. Đặc biệt trong xu thế hiện nay, xu

thế hội nhập kinh tế quốc tế, các trang trại muốn đứng vững và phát triển cần

một lƣợng vốn cố định để có thể đầu tƣ áp dụng khoa học kỹ thuật canh tác

tiến bộ vào sản xuất, từ đó giúp tăng năng suất cây trồng vật nuôi và các dịch

vụ của trang trại đạt đƣợc hiệu quả cao. Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý



47



nghĩa quyết định tới các bƣớc tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh.

Tình hình huy động vốn phát triển sản xuất kinh doanh của các trang trại đƣợc

thể hiện qua bảng 3.9.

Bảng 3.9: Tình hình vốn sản xuất kinh doanh của các trang trại năm 2015

(Tính bình qn 1 trang trại)

Chỉ tiêu

Tổng số vốn

1. Vốn tự có

2. Vốn vay

- Vay Ngân hàng NN&PTNT

- Ngân hàng Chính sách

- Ngân hàng Thƣơng mại

- Anh em, họ hàng

- Khác



ĐVT

Triệu đồng

%

%

%

%

%

%

%



TT chăn

ni

464,835

46,89

53,11

43,56

10,80

25,06

19,20

1,38



TT tổng

Bình

hợp

qn

319,42

415,49

42,73

45,80

57,27

54,20

54,08

46,46

10,57

10,74

27,19

25,65

5,74

15,49

2,42

1,67



(Nguồn: Số liệu điều tra, 2016)

Đa phần các trang trại ở Huyện Hoa Lƣ đã hoạt động khá lâu nên nhìn

chung các trang trai có nguồn vốn tự có khá cao. Bình qn các trang trại có

vốn sản xuất 415,49 triệu đồng, cao hơn bình quân chung của tỉnh, trong đó

vốn tự có chiếm 45,8% và có sự khác nhau giữa các loại hình trang trại. Các

trang trại chăn ni thƣờng có vốn sản xuất lớn hơn vì chăn ni là một hoạt

động sản xuất cần số lƣợng vốn lớn để đầu tƣ giống, thức ăn,… và đầu tƣ

trong khoảng một thời gian dài (thƣờng khoảng 3-6 tháng). Mặt khác, các

trang trại chăn ni còn kết hợp kinh doanh thức ăn chăn nuôi nên cần có một

lƣợng vốn khá lớn đặc biệt là những lúc trang trại nhập hàng chục tấn thức ăn

chăn nuôi từ cơng ty. Chính vì vậy, có một số trang trại đi vay hàng tỷ đồng

để đầu tƣ kinh doanh thức ăn chăn ni (trung bình 1 trang trại chăn ni vay

hơn 200 triệu đồng, chiếm khoảng 53,11% tổng lƣợng vốn của trang trại).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×