Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Điều quan trọng nhất là người dân cần nhận thức đúng về BHNN và tầm quan trọng, lợi ích do loại hình bảo hiểm này đem lại, từ đó họ tự nguyện tham gia và khi đó BHNN mới có cơ hội để hình thành và phát triển bền vững. Chính vì vậy bài học đầu tiên là ...

Điều quan trọng nhất là người dân cần nhận thức đúng về BHNN và tầm quan trọng, lợi ích do loại hình bảo hiểm này đem lại, từ đó họ tự nguyện tham gia và khi đó BHNN mới có cơ hội để hình thành và phát triển bền vững. Chính vì vậy bài học đầu tiên là ...

Tải bản đầy đủ - 0trang

27



động cho nông dân. “Trên hết, cần làm cho nông dân hiểu rằng, họ là chủ

thể của BHNN, nên phải có trách nhiệm tham gia, và nếu xảy ra dịch bệnh,

thiên tai, thì đối tƣợng chịu thiệt đầu tiên vẫn là nơng dân. Việc tham gia

BHNN chỉ góp phần giảm thiểu những thiệt hại khơng đáng có”.

Bài học thứ hai, vai trò quan trọng của nhà nƣớc trong việc thực hiện

bảo hiểm chăn nuôi. Từ kinh nghiệm thế giới và khu vực, để bảo hiểm nông

nghiệp thành công cần sự hỗ trợ tích cực từ Nhà nƣớc, các cấp ngành, các

doanh nghiệp bảo hiểm và toàn xã hội. BHNN phải trở thành một chủ

trƣơng, chính sách của Nhà nƣớc. Do đó, vai trò của Nhà nƣớc hết sức quan

trọng trong việc xây dựng hành lang pháp lý, hỗ trợ doanh nghiệp và ngƣời

dân tham gia bảo hiểm trong thời gian đầu, có tính chất đón đầu nhƣng nhà

nƣớc khơng nên bao cấp lĩnh vực này.

Bài học thứ ba là cần có tính sáng tạo để việc tổ chức thực hiện bảo

hiểm chăn ni phù hợp với thực tế. Về hình thức, bảo hiểm chăn ni có thể

áp dụng hai loại bảo hiểm: bảo hiểm toàn phần và bảo hiểm từng phần bao

gồm cả loại bắt buộc lẫn tự nguyện.



28



Chƣơng 2

ĐẶC ĐIỂM HUYỆN SÔNG LÔ VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm của huyện Sông Lô

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1. Vị trí địa lý

Huyện Sơng Lơ là huyện mới đƣợc tách từ huyện Lập Thạch theo Nghị

định số 09/NĐ-CP ngày 23/12/2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa

giới hành chính huyện Lập Thạch thành 2 huyện Lập Thạch và huyện Sơng

Lơ. Theo đó, huyện Sơng Lơ có diện tích là 150,32 km2 và vị trí địa lý nhƣ

sau: phía Đơng giáp huyện Lập Thạch, phía Tây giáp huyện Phù Ninh và

thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ, phía Nam giáp huyện Lập Thạch và thành

phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ, phía Bắc giáp huyện Sơn Dƣơng tỉnh Tuyên

Quang (Chi cục Thống kê huyện Sông Lô, 2013). [7]

Về tổ chức hành chính : Huyện Sơng Lơ có 17 đơn vị hành chính bao

gồm 16 xã và 1 thị trấn, huyện lỵ đặt tại thị trấn Tam Sơn và xã Nhạo Sơn.

Các xã, thị trấn, gồm có: Bạch Lƣu, Cao Phong, Đơn Nhân, Đồng Quế,

Đồng Thịnh, Đức Bác, Hải Lựu, Lãng Công, Nhạo Sơn, Nhân Đạo, Nhƣ

Thụy, Phƣơng Khoan, Quang Yên, Tân Lập, Tứ Yên, Yên Thạch và thị trấn

Tam Sơn.

Huyện Sông Lơ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh

Vĩnh Phúc, cách thành phố Vĩnh Yên khoảng 25km và cách thủ đô Hà Nội

khoảng 80km và cách sân bay quốc tế nội bài khoảng 55km vì vậy trong

tƣơng lai huyện có nhiều cơ hội và khả năng thực hiện giao thƣơng kinh tế

với các khu vực lân cận, đặc biệt với thành phố Vĩnh Yên và với thủ đô Hà

Nội (Chi cục Thống kê huyện Sông Lô, 2015). [7]



29



2.1.1.2. Đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng

Là một huyện miền núi nghèo của tỉnh Vĩnh Phúc, nền kinh tế chậm

phát triển, xa trung tâm tỉnh lỵ, là huyện thuần nơng đa phần diện tích đất đai

sử dụng cho sản xuất nông nghiệp đặc biệt là trồng lúa.

Đất đai của huyện đƣợc chia thành 3 vùng: Vùng ven sông, vùng đất

giữa và đồi núi. Vùng ven sông là vùng đất bãi có nhiều phù sa, vùng đất

giữa và vùng đồi núi địa hình xen kẽ giữa rừng và đồi thấp. Đất đồi chủ

yếu là đất đỏ, đỏ vàng trên đá mác xít đã biến chất. Thành phần cơ giới

thƣờng là đất thịt nhẹ, thịt trung bình, cát pha, độ pH từ 4,5 – 6 %. Đây là

những loại đất thích hợp cho việc phát triển trồng các loại cây, áp dụng tiến

bộ KHKT vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Sông Lô (Chi cục

Thống kê huyện Sông Lô, 2015). [7]

Vùng I: Các xã phía Tây Bắc huyện, gồm 07 xã: Quang Yên, Bạch

Lƣu, Lãng Công, Hải Lựu, Đôn Nhân, Nhân Đạo, Đồng Quế. Đây là các xã

có vùng đất núi đồi và đất lúa lớn do đó rất thuận lợi cho phát triển chăn ni:

lợn, bò, nhím, chim cút,... thu nhập ngƣời dân ở vùng này hiện nay là thấp do

chƣa phát huy đƣợc hết lợi thế sẵn có của mình.

Vùng II: Vùng các xã, thị trấn nằm giữa huyện, gồm 05 xã, thị trấn:

Phƣơng Khoan, Thị trấn Tam Sơn, Nhạo Sơn, Tân Lập, Nhƣ Thụy Đây là các

xã có địa hình tƣơng đối bằng phẳng rất thuận lợi cho việc thâm canh lúa,

đảm bảo an ninh lƣơng thực cho tồn huyện.

Vùng III: Vùng các xã nằm phía Nam huyện, gồm 05 xã: Yên Thạch,

Đồng Thịnh, Tứ Yên, Đức Bác, Cao Phong. Đây là các xã nằm trong vùng

trũng của huyện, cây trồng lúa là chủ lực, hiện nay các xã này đang nằm trong

vùng quy hoạch 1 lúa 1 cá của tỉnh.

Thổ nhƣỡng của huyện đƣợc đánh giá nhƣ sau:



30



(1) Đất phù sa

- Đất phù sa màu nâu nhạt, trung tính ít chua, đƣợc dòng Sơng Lơ bồi

đắp hàng năm. Đất trung tính, ít chua, có kết cấu viên dạng tơi xốp, giàu dinh

dƣỡng, phù hợp với sản xuất cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày, cần chú

ý mùa vụ gieo trồng để tránh ngập úng vào mùa mƣa.

- Đất phù sa khơng đƣợc bồi có màu nâu nhạt, trung tính, ít chua,

glây trung bình hoặc glây mạnh, địa hình thấp, thành phần cơ giới nặng,

độ pH từ 6,6-7,5.

- Đất dốc tụ ven đồi không bạc màu đƣợc hình thành ở ven đồi núi

thấp, tạo nên những cánh đồng nhỏ, hẹp dạng bậc thang.

- Đất phù sa xen giữa vùng đồi núi, dọc theo ven suối tạo thành những

cánh đồng dài, nhỏ hẹp, độ pH cao, thành phần cơ giới nhẹ, khả năng giữ

nƣớc tốt, thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ.

(2) Đất đồi núi

- Đất Feralitic biến đổi do trồng lúa nƣớc không bạc màu.

- Đất Feralitic màu nâu vàng phát triển trên nền phù sa cổ.

- Đất Feralitic màu vàng hoặc đỏ phát triển trên phiến thạch sét. Đây là

loại đất phù hợp với trồng rừng cho năng suất cao, ở những vùng đất dốc dƣới

200 thích hợp cho phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp.

- Đất Feralitic vàng đỏ hoặc vàng xám phát triển đá Macma chua có

đặc điểm đất chua, tầng đất mặt mỏng, thích hợp cho phát triển lâm nghiệp.

- Đất Feralitic vàng đỏ hoặc vàng xám phát triển đá sa thạch Quaczit

cuội kết, dăm kết.

- Đất Feralitic trên núi.

Đánh giá chung về mặt thổ nhưỡng:

- Nhóm đất Địa Thành với nhiều loại đất và trên nhiều địa hình khác

nhau, xen kẽ giữa vùng đồi núi thấp và những cánh đồng nhỏ hẹp rất hợp với



31



việc phát triển rừng để bảo vệ môi trƣờng sinh thái và trồng các loại cây cơng

nghiệp lâu năm và cây ăn quả có giá trị kinh tế nhƣ: mía nguyên liệu...Đây sẽ

là thế mạnh của huyện khi phát triển các cây công nghiệp.

- Nhóm đất Thủy thành phân bố tƣơng đối tập trung rất thuận lợi cho

xây dựng các cơng trình hạ tầng dân dụng, các khu công nghiệp và trồng cây

lƣơng thực, cây rau quả có giá trị kinh tế cao.

2.1.1.3. Khí hậu thủy văn

Sông Lô nằm ở khu vực sông Hồng nên mang các đặc điểm khí hậu

thời tiết vùng châu thổ sơng Hồng đó là khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa. Một

năm chia thành hai mùa rõ rệt: mùa nóng ẩm kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10

với đặc điểm nắng nóng mƣa nhiều ẩm độ cao. Mùa khô hanh kéo dài từ

tháng 11 đến tháng 3 năm sau có đặc điểm hanh khơ và rét. Giữa hai mùa

nóng ẩm và khơ hanh có hai thời gian chuyển tiếp hình thành nền khí hậu bốn

mùa: Xn, Hạ, Thu, Đơng. Với đặc điểm khí hậu này rất thuận tiện cho một

nền nông nghiệp đa dạng phong phú về chủng loại sản phẩm.

+ Nhiệt độ trung bình năm là 22oC nhiệt độ tối cao tuyệt đối đo đƣợc là

400C (đo vào tháng 7), nhiệt độ tối thấp là 7 oC (thƣờng vào tháng giêng) (Chi

cục Thống kê huyện Sông Lô, 2015). [7]

+ Lƣợng mƣa hàng năm 2300 - 2500mm nhƣng phân bố không đều

thƣờng tập trung chủ yếu vào mùa nóng ẩm (tháng 2 và tháng 7). Do vậy mùa

mƣa thƣờng xảy ra úng lụt ở những vùng đất trũng không tiêu đƣợc kịp nƣớc

(Chi cục Thống kê huyện Sông Lơ, 2015) . [7]

+ Lƣợng bức xạ nhiệt trung bình là 122,8Kcal/m2 (Chi cục Thống kê

huyện Sông Lô, 2015).

+ Tổng tích ơn lên tới 8030oC/năm (Chi cục Thống kê huyện Sông Lô,

2015). [7]



32



Huyện Sông Lô chịu ảnh hƣởng trực tiếp của chế độ thủy văn dòng

Sơng Lơ chiếm tới 80 - 90% tổng lƣợng nƣớc của huyện tập trung chủ yếu

vào mùa mƣa. Mực nƣớc vào mùa khơ bình qn trên 1.300cm, cao nhất là

2.132 cm. Ngồi ra lòng Sơng Lô rộng nên thuận tiện cho việc phát triển giao

thông đƣờng thuỷ của tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và huyện Sơng Lơ nói riêng

(Chi cục Thống kê huyện Sơng Lơ, 2015) . [7]

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1. Tình hình phân bổ và sử dụng đất

Đất đai là điều kiện quan trọng, tham gia vào mọi hoạt động của con

ngƣời. Do đó việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên này đòi hỏi phải sử

dụng hợp lý và hiệu quả. Mỗi một địa phƣơng có những điều kiện thuận khác

nhau về địa hình, địa chất và phƣơng hƣớng phát triển kinh tế xã hội. Là một

huyện miền núi của tỉnh Vĩnh Phúc, Sơng Lơ có những định hƣớng phát triển

và lợi thế so sánh riêng. Số liệu về hiện trạng cơ cấu và sử dụng đất đai đƣợc

thể hiện qua bảng 2.1, cụ thể nhƣ sau: Qua bảng 2.1 cho thấy cơ cấu đất đai

của huyện Sông Lô chủ yếu là đất nông nghiệp (chiếm gần 70 % tổng diện

tích đất tự nhiên). Trong cơ cấu các loại đất đang có xu hƣớng thay đổi theo

từng năm.

Diện tích đất nơng nghiệp có xu hƣớng giảm qua 3 năm, cụ thể là giảm

diện tích trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và một phần diện tích

ni trồng thủy sản. Nguyên nhân chủ yếu là do diện tích trồng cây hàng năm

và cây lâu năm giảm qua từng năm. Trong đó giảm mạnh nhất là đất trồng

cây hàng năm, bình qn giảm 0,52% một năm.

Diện tích đất phi nơng nghiệp có xu hƣớng tăng lên một cách rõ rệt.

Chủ yếu diện tích này tăng lên là do nhu cầu cho đất ở, xây dựng, đất làm

đƣờng giao thơng. Trong đó tăng mạnh nhất là nhóm đất ở, bình quân tăng

3,96 % một năm.



33



Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Sông Lô qua 3 năm 2013-2015

STT



Chỉ tiêu



I

1

1.1

1.1.1

1.1.2

1.2

1.2.1

1.2.2

1.3

1.4

2

2.1

2.2

2.3

2.4



Tổng diện tích đất tự nhiên

Đất nơng nghiệp

Đất sản xuất nơng nghiệp

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp

Đất rừng sản xuất

Đất rừng phòng hộ

Đất ni trồng thuỷ sản

Đất nông nghiệp khác

Đất phi nông nghiệp

Đất ở

Đất chuyên dùng

Đất tơn giáo tín ngƣỡng

Đất nghĩa trang nghĩa địa

Đất sơng suối và mặt nƣớc chuyên

dùng

Đất chƣa sử dụng

Một số chỉ tiêu bình quân

Đất trồng cây hàng năm/hộ

Đất trồng cây hàng năm/khẩu

Đất trồng cây hàng năm/lao động



2.5

3

II

1

2

3



Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tốc độ phát triển (%)

ĐVT

CC

CC

CC

DT

DT

DT

13/12 15/14 BQC

(%)

(%)

(%)

ha 15.031,77

100 15.031,77

100 15.031,77

100

100

100

100

ha 10.213,82 67,95 10.184,32 67,75 10.152,32 67,54 99,71 99,68 99,69

ha

6.135,00 60,06 6.105,00 59,95

6.073,1 59,82 99,51 99,48 99,49

ha

4.212,94 68,67 4.189,38 68,62 4.169,48 68,65 99,44 99,52 99,48

ha

1.922,06 31,33 1.915,62 31,38 1.903,62 31,35 99,66 99,37 99,51

ha

3.929,80 38,48 3.929,80 38,58 3.929,80 38,71

100

100

100

ha

2.803,51 71,34 2.803,51 71,34 2.803,51 71,34

100

100

100

ha

1.126,29 28,66 1.126,29 28,66 1.126,29 28,66

100

100

100

ha

147,92 1,45

148,42 1,46

148,42 1,46 100,34

100 100,17

ha

1,1 0,01

1,1 0,01

1,0 0,01

100

100

100

ha

3.841,40 25,55 3.870,90 25,75

3.904,4 25,97 100,76 100,87 100,81

ha

478,68 12,46

495,93 12,81

517,4 13,25 103,60 104,33 103,96

ha

1.861,77 48,47 1.870,02 48,31 1.881,05 48,18 100,44 100,59 100,51

ha

14,22 0,37

14,22 0,37

14,72 0,38

100 103,52 101,74

ha

98,81 2,47

98,81 2,55

99,31 2,54

100 100,51 100,25

ha



1.391,92 36,23



ha



976,55



ha

ha

ha



0,21

0,05

0,09



6,50



1.391,92 35,96

976,55

0,20

0,04

0,08



6,50



1.391,92 35,65

975,05



6,49



100



100



100



100



99,84



99,92



0.19

0,04

0,08

(Nguồn: Chi cục thống kê huyện Sơng Lơ, năm 2015)



34



2.1.2.2. Tình hình dân số và lao động

Dân số và lao động là yếu tố có quan hệ mật thiết với sự phát triển kinh tế,

xã hội của mỗi địa phƣơng. Trong những năm qua, cơ cấu hộ và lao động của

huyện đã có những sự thay đổi lớn. Điều đó đƣợc thể hiện rất rõ qua Bảng 2.2.

Trong cơ cấu hộ, số hộ nông nghiệp vẫn chiếm ở mức cao, năm 2013

số hộ nông nghiệp chiếm tới 85,19 %. Điều này cho thấy sản xuất nơng

nghiệp ở Sơng Lơ đóng vai trò hết sức quan trọng đối với cuộc sống của

ngƣời dân. Nhƣng cơ cấu hộ nơng nghiệp đang có xu hƣớng giảm dần, đây

cũng là điều phù hợp với xu thế phát triển chung của cả nƣớc.

Về lao động, trong những năm vừa qua tổng số lao động tăng lên mỗi

năm không nhiều. Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ rất

cao, tới 72,86 % trong năm 2013, điều này cho thấy nơng nghiệp giữ vai trò

chủ đạo trong phát triển kinh tế, xã hội của huyện Sông Lô. Tuy nhiên, lao

động nơng nghiệp đang có xu hƣớng giảm đáng kể, trung bình mỗi năm giảm

1,7 %. Lao động phi nơng nghiệp của toàn huyện chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn,

chỉ 27,14 % năm 2013, nhƣng đang có xu hƣớng tăng mạnh, trung bình mỗi

năm tăng 12,33%. Lao động nơng nghiệp ngồi thời vụ rất nhàn rỗi, có nhu

cầu tìm việc làm lớn, do đó cần có định hƣớng phát triển đa dạng hóa sản xuất

nơng nghiệp, phát triển các ngành nghề nông thôn để giải quyết việc làm cho

ngƣời lao động.



35



Bảng 2.2: Tình hình dân số và lao động huyện Sông Lô qua 3 năm 2013-2015

Năm 2013

Chỉ tiêu



ĐVT

SL



CC

(%)



Năm 2014

SL



Năm 2015



CC

(%)



SL



CC

(%)



Tốc độ phát triển (%)

2014/2013 2015/2014



BQC



I.Tổng số hộ



Hộ



20.345



100



20.895



100



21.490



100



102,70



102,85



102,77



1.Hộ NN



Hộ



17.331



85,19



17.700



84,71



17.600



81,90



102,13



99,44



100,78



2.Hộ phi NN



Hộ



3.014



14,81



3.195



15,29



3.890



18,10



106,01



121,75



113,61



II.Tổng số nhân khẩu



Ngƣời



93.192



100



94.197



100



95.204



100



101,08



101,07



101,07



III.Tổng số lao động



Ngƣời



48.503



100



49.618



100



50.760



100



102,29



102,30



102,29



1.Lao động NN



Ngƣời



35.340



72,86



34.742



70,02



34.150



67,28



98,31



98,29



98,30



2.Lao động phi NN



Ngƣời



13.163



27,14



14.876



29,98



16.610



32,72



113,01



111,66



112,33



1.BQ nhân khẩu/hộ



Ngƣời



4,58



4,51



4,44



2.BQ lao động/hộ



Ngƣời



2,38



2,37



2,36



IV.Một số chỉ tiêu BQ



(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Sông Lô, năm 2015)



36



2.1.2.3. Điều kiện cơ sở hạ tầng

Cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện trình độ, năng lực sản xuất cũng nhƣ sự

phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng. Cơ sở vật chất là điều kiện không thể

thiếu đƣợc trong mọi hoạt động của đời sống xã hội. Mức trang bị vật chất kỹ

thuật ngày càng cao thì sản xuất càng phát triển, năng lực phát triển kinh tế

ngày càng nhiều. Tuy nhiên, việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phải đảm

bảo tính hợp lý và đồng bộ, phù hợp với trình độ quản lý và điều kiện sản

xuất cụ thể của từng vùng, từng địa phƣơng thì mới mang lại hiệu quả kinh tế

cao. Trong quá trình phát triểu kinh tế xã hội của mỗi quốc gia hay một vùng,

một địa phƣơng thì hệ thống cơ sở hạ tầng cần thiết và trực tiếp phục vụ cho

sản xuất kinh doanh. Đó là cơ sở hạ tầng phục vụ giao thông vận tải, hệ thống

cơ sở hạ tầng phục vụ thông tin liên lạc, cơ sở hạ tầng phục vụ cho giao lƣu

buôn bán, cơ sở hạ tầng phục vụ cho giáo dục, cơ sở hạ tầng phục vụ cho y tế,

cơ sở hạ tầng sinh hoạt vui chơi giải trí và hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho

sản xuất nông nghiệp.



Những năm qua, đƣợc sự hỗ trợ của tỉnh và sự nỗ



lực của toàn dân cùng các ban ngành đoàn thể trong huyện, cơ sơ vật chất kỹ

thuật và cơ sở hạ tầng của huyện ngày càng đƣợc nâng cấp và hồn thiện.

Tồn huyện có 10 trạm bơm và có 45 km kênh mƣơng đƣợc kiên cố

hoá, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nơng nghiệp theo hƣớng sản

xuất hàng hố tập trung của huyện. Huyện có hệ thống đƣờng giao thơng

thuận lợi (Đƣờng sơng giáp ranh với Thành phố Việt Trì, huyện Phù Ninh

tỉnh Phú Thọ, đƣờng sơng còn là nơi giao lƣu các hoạt động kinh doanh, buôn

bán giữa ngƣời dân của huyện với các tổ chức kinh doanh trên khắp mọi miền

đất nƣớc; Đƣờng bộ có tuyến chạy lên huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang

cũng rất thuận lợi cho các hoạt động giao lƣu buôn bán với các vùng kinh tế

khác.



37



Bảng 2.3: Cơ sở hạ tầng trang thiết bị cho huyện Sông Lô trong

giai đoạn 2013 – 2015

Chỉ tiêu



ĐVT



2013



2014



2015



I. Thủy lợi



Trạm



-



-



-



1. Tổng số trạm bơm



Trạm



10



10



10



Trạm tƣới



Trạm



7



7



7



Trạm tiêu



Trạm



3



3



3



km



27,2



30,2



45,2



Đƣờng quốc lộ



Tuyến



01



01



01



Đƣờng tỉnh lộ và nội thị



Tuyến



01



01



01



Bến xe



Bến



01



01



01



Đƣờng sông



Bến



01



01



01



Bƣu điện huyện



B. Điện



01



01



01



Bƣu điện xã, thị trấn



B.Điện



17



17



17



Số trƣờng cấp III



Trƣờng



01



02



03



Số trƣờng cấp II



Trƣờng



17



17



17



Số trƣờng cấp I



Trƣờng



18



18



18



Số trƣờng mẫu giáo



Trƣờng



34



34



34



Số bệnh viện



B.viện



01



01



01



Số trạm Y tế



Trạm



17



17



17



Sân chơi thể dục thể thao



Sân



34



34



34



Nhà văn hoá



Nhà



130



130



130



Chợ



Chợ



07



07



07



2. Kênh mƣơng đã kiên cố hóa

II. Cơ sở hạ tầng phục vụ giao thơng vận tải



III. Cơ sở hạ tầng phục vụ cho thông tin liên lạc



IV. Cơ sở hạ tầng phục vụ cho giáo dục



V. Cơ sở hạ tầng phục vụ cho Y tế



VI. Số cơng trình phúc lợi



(Nguồn: Chi cục thống kê huyện Sông Lô, năm 2015



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Điều quan trọng nhất là người dân cần nhận thức đúng về BHNN và tầm quan trọng, lợi ích do loại hình bảo hiểm này đem lại, từ đó họ tự nguyện tham gia và khi đó BHNN mới có cơ hội để hình thành và phát triển bền vững. Chính vì vậy bài học đầu tiên là ...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×