Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.4: Đầu tư NSNN cho XD NTM của huyện Đam Rông giai đoạn 2010 -2015

Bảng 3.4: Đầu tư NSNN cho XD NTM của huyện Đam Rông giai đoạn 2010 -2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

66

Đầu tƣ xây dựng các cơng trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nông

thôn huyện Đam Rơng có ở tất cả các lĩnh vực, trong đó tập trung điển hình

là:

- Về giao thơng: Việc đầu tƣ xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp các tuyến

đƣờng giao thông nông thôn trên địa bàn đƣợc chú trọng. UBND huyện đã chỉ

đạo các ngành, địa phƣơng rà soát, tổng hợp số liệu về các tuyến đƣờng trục

huyện, trục xã bị xuống cấp, hƣ hỏng để có kế hoạch đầu tƣ xây dựng. Trong

giai đoạn 2010 – 2015 đã đầu tƣ 329.918 triệu đồng đầu tƣ phát triển đƣờng

giao thông. Huyện Đam Rông đã tổ chức chỉ đạo, khởi cơng một số cơng trình

trọng điểm nhƣ: Đƣờng liên xã Rô Men – Đạ Rsal, Đƣờng cứu hộ cứu nạn

vào Trung tâm Y tế huyện, Đƣờng từ Quốc lộ 27 vào Trung tâm xã Đạ

K'Nàng, Đƣờng liên xã Đạ Rsal - Đạ M'Rơng... Khó khăn hiện nay là giao

thơng nơng thôn phát triển không đều giữa các vùng và các địa phƣơng kể cả

số lƣợng và chất lƣợng đƣờng.

- Về cơng tác thủy lợi và phòng chống lụt bão: Tính đến cuối năm 2015,

huyện Đam Rông đã kiểm tra, rà soát xây dựng kế hoạch, tu sửa đập thủy lợi,

hồ thủy lợi, nạo vét, kiểm tra hệ thống kênh mƣơng phục vụ cơng tác phòng

chống lụt bão. Xây dựng kế hoạch xây dựng mới, nâng cấp hệ thống thủy lợi

và các hạng mục cơng trình PCLB năm 2015. Tổng vốn đầu tƣ cho các cơng

trình thủy lợi và các cơng trình PCLB trên địa bàn giai đoạn 2011-2015 đạt

trên 137 tỷ đồng.

- Về các cơng trình điện: Những năm qua, ngành điện trên địa bàn huyện

đã đầu tƣ nhiều công trình hạ tầng điện, đồng thời huyện cũng tranh thủ huy

động vốn đầu tƣ từ trung ƣơng, và ngân sách huyện đầu tƣ phát triển điện lƣới

đi trƣớc một bƣớc tạo tiền đề phát triển các ngành sản xuất và phục vụ đời

sống dân sinh. Giai đoạn 2010 - 2015, ngành điện đã đầu tƣ trên 5 tỷ đồng để

xây dựng, cải tạo hệ thống lƣới điện trên địa bàn huyện. Nhìn chung, điện khí



67

hóa nơng thơn đƣợc coi trọng và đạt đƣợc những kết quả khả quan. Kết quả,

đến năm 2015, đã có 100



các xã sử dụng lƣới điện quốc gia.



- Về giáo dục – đào tạo: Huyện chỉ đạo các địa phƣơng tiếp tục đẩy mạnh

xã hội hoá giáo dục, tiếp tục thực hiện phƣơng châm "Nhà nƣớc và nhân dân

cùng làm", nhờ vậy hệ thống trƣờng học, giáo dục mầm non ở nông thôn tiếp

tục đƣợc đầu tƣ nâng cấp. Quy mô giáo dục đào tạo đƣợc duy trì ổn định và

phát triển. Chƣơng trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, giáo dục

Tiểu học, Trung học cơ sở luôn đƣợc củng cố vững chắc. Chất lƣợng giáo dục

đƣợc đánh giá thực chất và tồn diện hơn.

Cơng tác xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên đƣợc quan tâm chú trọng,

đáp ứng tốt yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo của huyện. Việc đầu tƣ cơ sở

vật chất, xây dựng trƣờng đạt chuẩn quốc gia đƣợc đảm bảo. Đến năm 2015,

toàn huyện có 08 trƣờng đạt chuẩn Quốc gia.

- Về y tế: Thực hiện chƣơng trình chăm sóc sức khoẻ của nhân dân và

các chƣơng trình mục tiêu quốc gia, cơ sở vật chất ngành y tế đƣợc tăng

cƣờng. Tiếp tục nâng cao chất lƣợng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban

đầu cho nhân dân. Cơ sở vật chất ngành y tế đƣợc tăng cƣờng, nhất là mạng

lƣới y tế cơ sở. Tồn huyện có 04 xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế. Phát triển

hạ tầng y tế đến trong giai đoạn 2010 - 2015 đạt 3 tỷ đồng.

3.2.2.2. Vốn tín dụng:

Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn là một hệ

thống các biện pháp, chính sách của Nhà nƣớc đƣợc Đảng bộ, các cấp chính

quyền huyện Đam Rơng thực thi trong những năm qua nhằm khuyến khích

các tổ chức tín dụng cho vay, đầu tƣ vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn, xây dựng cơ

sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo và từng bƣớc nâng cao đời sống của nhân dân.

Các tổ chức đƣợc thực hiện cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp,



68

nơng thơn bao gồm:

- Các tổ chức tín dụng đƣợc tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật

các tổ chức tín dụng.

- Các tổ chức tài chính quy mơ nhỏ, thực hiện việc cho vay các món tiền

nhỏ cho ngƣời nghèo và các đối tƣợng khác trong lĩnh vực nông nghiệp, nông

thôn theo quy định của pháp luật.

- Các ngân hàng, tổ chức tài chính đƣợc Chính phủ thành lập để thực

hiện việc cho vay theo chính sách của Nhà nƣớc.

Tổ chức, cá nhân đƣợc vay vốn theo quy định để phục vụ sản xuất, kinh

doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn bao gồm:

- Hộ gia đình, hộ kinh doanh trên địa bàn nơng thôn.

- Cá nhân.

- Chủ trang trại.

- Các hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn nông thôn.

- Các tổ chức và cá nhân cung ứng các dịch vụ phục vụ trồng trọt, chăn nuôi,

dịch vụ tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản.

- Các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp hoặc kinh

doanh trong các lĩnh vực công nghiệp, thƣơng mại, cung ứng dịch vụ phi

nơng nghiệp, có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn.

Nguồn vốn cho vay của các tổ chức tín dụng đối với lĩnh vực nông

nghiệp, nông thôn bao gồm:

- Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng, các tổ chức cho vay khác.

- Vốn vay, vốn nhận tài trợ, ủy thác của các tổ chức tài chính, tín dụng

trong và ngồi nƣớc.

- Nguồn vốn ủy thác của Chính phủ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

- Vốn vay Ngân hàng Nhà nƣớc: căn cứ mục tiêu điều hành chính sách

tiền tệ và yêu cầu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nƣớc



69

có chính sách hỗ trợ nguồn vốn cho các tổ chức tín dụng thơng qua việc sử

dụng các cơng cụ điều hành chính sách tiền tệ.

Các ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay các đối tƣợng chính

sách, các chƣơng trình kinh tế của Chính phủ ở nơng thơn, đƣợc Chính phủ

bảo đảm nguồn vốn cho vay từ ngân sách chuyển sang hoặc cấp bù chênh

lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng.

Bảng 3.5: Đầu tƣ Tín dụng cho XD NTM của huyện Đam Rông

giai đoạn 2010-2015

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu



STT



Tổng



1



Đầu tƣ cho XD quy hoạch



2



Đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng KTXH



68.751



- Nhà ở dân cư



68.751



3



Đầu tƣ cho Phát triến KT và Tổ chức SX



869.657



4



Đầu tƣ cho phát triển VH-XH và MT



-



5



Đầu tƣ cho phát triển hệ thống chính trị



-



-



Cộng

938.408

(Nguồn: Ban chỉ đạo CT XD Nơng thơn mới)

Giai đoạn 2010-2015 tổng vốn tín dụng đầu tƣ trên địa bàn toàn tỉnh đạt

938.408 triệu đồng.

Trên thực tế, nguồn vốn tín dụng tại huyện Đam Rơng chƣa đƣợc quan

tâm đúng mức. Số ít ngƣời dân trên địa bàn các xã vay vốn phục vụ để sản

xuất kinh doanh, phát triển các dịch vụ thƣơng mại.

3.2.2.3. Vốn huy động từ các doanh nghiệp:

Về huy động nguồn lực từ doanh nghiệp nhằm khuyến khích doanh

nghiệp đầu tƣ vào lĩnh vực nơng nghiệp, nơng thơn, Chính phủ đã ban hành

Nghị định số 210 2013 NĐ-CP ngày 19 12 2013. Doanh nghiệp đầu tƣ vào



70

nông nghiệp, nông thôn đƣợc hƣởng các ƣu đãi và hỗ trợ đầu tƣ bổ sung của

Nhà Nƣớc thơng qua chính sách về đất đai nhƣ miễn, giảm tiền sử dụng đất,

miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nƣớc của Nhà nƣớc; đƣợc hỗ trợ thuê đất,

mặt nƣớc của hộ gia đình, cá nhân, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ phát

triển thị trƣờng mà trong đó hỗ trợ chi phí quảng cáo đến 70 , hỗ trợ dịch vụ

tƣ vấn, cƣớc phi vận tải…

Ngoài ra, các doanh nghiệp đầu tƣ ở khu vực nơng thơn có dự án thuộc

danh mục các dự án vay vốn tính dụng đầu tƣ hoặc có hợp đồng XNK các mặt

hàng thuộc danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu sẽ thuộc đối tƣợng

hƣởng chính sách tín dụng đầu tƣ và tín dụng xuất khẩu theo Nghị định số

75 20211 NĐ-CP ngày 30 8 2011 của Chính phủ sẽ đƣợc hỗ trợ lãi suất.

Các Nghị định này là cơ sở đề kỳ vọng thu hút các doanh nghiệp sẽ đạt

kết quả khả quan, góp phần tăng nguồn lực đầu tƣ cho nông nghiệp phục vụ

công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Đam Rông.

Bảng 3.6: Đầu tƣ từ doanh nghiệp cho XD NTM của huyện Đam Rông

giai đoạn 2010-2015

ĐVT: Triệu đồng

TT



Chỉ tiêu



Tổng



1



Đầu tƣ cho XD quy hoạch



2



Đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng KTXH



104.988



a



Phát triển trường học



100.221



b



Phát triển hạ tầng y tế



4.467



c



Phát triển hạ tầng khác



300



3



Đầu tư cho Phát triến KT và Tổ chức SX



-



4



Đầu tư cho phát triển VH-XH và MT



-



5



Đầu tư cho phát triển hệ thống chính trị



-



-



Cộng

104.988

(Nguồn: Ban chỉ đạo CT XD Nông thôn mới)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.4: Đầu tư NSNN cho XD NTM của huyện Đam Rông giai đoạn 2010 -2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×