Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.3: Kết quả huy động NLTC cho XD NTM trên địa bàn huyện Đam Rông từ năm 2010 đến 2015.

Bảng 3.3: Kết quả huy động NLTC cho XD NTM trên địa bàn huyện Đam Rông từ năm 2010 đến 2015.

Tải bản đầy đủ - 0trang

62

NSNN theo các tiêu chí xây dựng nơng thơn mới trên địa bàn các xã từ năm

2010 đến nay.

- Nguồn vốn ngồi ngân sách cũng chiếm tỷ trọng còn lại (63,8 ) lớn

hơn nhiều so với nguồn NSNN. Nguồn tài chính này gồm các khoản đóng

góp bằng tiền, cơng lao động và đất của nhân dân nhƣ: hiến đất làm đƣờng

giao thông nông thôn và đƣờng giao thông nội đồng, tham gia lao động chỉnh

trang đƣờng làng, giao thông, thủy lợi nội đồng...

Tổng diện tích đất do nhân dân đã hiến là 41,392 ha để xây dựng đƣờng

giao thông, thuỷ lợi, trƣờng học. Tổng số tiền nhân dân đóng góp cho thực

hiện chƣơng trình là 23.299 triệu đồng, trong đó có 12.170 ngày cơng để xây

dựng các cơng trình cơng cộng, điển hình nhƣ xã Đạ Rsal, Đạ Tơng, Liêng

Srơnh.

3.2.2. Thực trạng huy động các nguồn lực tài chính cho xây dựng NTM tại

huyện Đam Rông

3.2.2.1. Huy động nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước:

Ngân sách Nhà nƣớc sử dụng cho xây dựng nông thôn mới đƣợc sử

dụng đúng mục đích. Trong q trình sử dụng ngân sách Nhà nƣớc có sự quản

lý, giám sát theo đúng quy định, bao gồm các bƣớc:

a. Lập kế hoạch và thông báo về kế hoạch vốn ngân sách sử dụng cho

xây dựng nông thôn mới:

- Trên cơ sở Đề án xây dựng nơng thơn mới ở các Ban Chỉ đạo Chƣơng

trình xây dựng nơng thơn mới có tổ chức phê duyệt đề án làm cơ sở thực hiện.

UBND các xã và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã tổ chức tuyên

truyền, phổ biến cho ngƣời dân để họ bàn bạc dân chủ, công khai lựa chọn thứ

tự các dự án ƣu tiên để đầu tƣ. Trên cơ sở ý kiến của ngƣời dân, quy chuẩn

xây dựng của Nhà nƣớc, và ý kiến của các bên chuyên môn, UBND xã lập kế

hoạch vốn của xã sử dụng cho xây dựng nơng thơn mới, trong đó có sử dụng

vốn ngân sách Nhà nƣớc.



63

- Trên cơ sở kế hoạch vốn của xã theo đúng tiêu chuẩn định mức quy

định trình cấp có thẩm quyền để xác định mức vốn cho từng dự án, trình gửi

Ban chỉ đạo Trung ƣơng để xác định mức vốn hỗ trợ.

- Thông báo kế hoạch vốn: Căn cứ nguồn vốn đƣợc ngân sách cấp trên

hỗ trợ (Bao gồm ngân sách Trung ƣơng, tỉnh, huyện), khả năng của ngân sách

cấp xã, nguồn huy động đóng góp và căn cứ khối lƣợng thực hiện của các dự

án đầu tƣ. Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã đề xuất phƣơng án báo cáo

Chủ tịch UBND xã quyết định thông báo kế hoạch vốn, đồng thời gửi Kho

bạc Nhà nƣớc (nơi mở tài khoàn) để làm căn cứ chuyển vốn, thanh toán.

b. Giám sát sử dụng vốn ngân sách Nhà nước

- Vốn ngân sách Nhà nƣớc sử dụng cho xây dựng nông thôn mới chịu

sự giám sát của Ban giám sát đầu tƣ của cộng đồng, tại các xã xây dựng Đề án

đều thanh lập Ban giám sát xây dựng để giám sát việc thực hiện xây dựng

chƣơng trình nông thôn mới trên địa bàn.

- Thành viên Ban giám sát xây dựng do cộng đồng nhân dân (nơi có đối

tƣợng đầu tƣ) bàn bạc, cử đại diện tham gia. Trƣởng ban giám sát xây dựng

xã do các thành viên Ban giám sát xây dựng xã bầu và đƣợc chủ tịch UBND

xã phê chuẩn bằng văn bản.

- Ban giám sát xây dựng xã đƣợc cấp một khoản kinh phí là 10 triệu

đồng năm để hoạt động. Nguồn kinh phí này đƣợc trích tự khoản kinh phí

trung ƣơng hỗ trợ có mục tiêu.

c. Báo cáo, kiểm tra

- Định kỳ hàng quý và cả năm, UBND xã lập báo cáo tình hình thực

hiện khối lƣợng và vốn đầu tƣ đã thanh toan gửi Ban chỉ đạo tỉnh và các cơ

quan, đơn vị khác có liên quan. Ban chỉ đạo tỉnh chịu trách nhiệm lập báo cáo

tổng hợp gửi Ban chỉ đạo Trung ƣơng, các Bộ, ngành liên quan và kiến nghị

phƣơng án xử lý các vấn đề tổn tại.



64

- Kiểm tra: Định kỳ hoặc đột xuất, Ban chỉ đạo tỉnh trực tiếp tổ chức

kiểm tra, giám sát, đánh giá các dự án đầu tƣ về tình hình sử dụng vốn, tiến độ

thực hiện của dự án đầu tƣ và việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu

tƣ xây dựng của Nhà nƣớc.

Đam Rơng có địa bàn nơng thơn rộng lớn, trong khi nguồn NSNN lại

khá hạn hẹp. Tuy nhiên thời gian qua, tỉnh Lâm Đồng rất quan tâm đầu tƣ cho

địa bàn này, đặc biệt là đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng vào

trung tâm xã, các tuyến giao thông nông thôn, đƣờng vùng nguyên liệu, hỗ trợ

phát triển các mơ hình kinh tế… Trong giai đoạn 2010-2015, vốn NSNN đầu

tƣ trên địa bàn huyện đạt 691,887 tỷ đồng, chiếm 39,35



vốn huy động trên



địa bàn toàn huyện.

Vốn từ NSNN trên địa bàn huyện đã tăng nhanh qua các năm. Năm

2011, lƣợng vốn NSNN trên địa bàn huyện đạt 117.237 triệu đồng đến năm

2015 lên 167.209 triệu đồng, tạo động lực quan trọng thúc đẩy huy động các

nguồn tài chính khác nhƣ tín dụng, doanh nghiệp và nguồn đóng góp của

ngƣời dân. Nguồn NSNN chủ yếu sử dụng vào đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ

tầng KT - XH nhƣ cơng trình giao thơng, thuỷ lợi, trụ sở, trƣờng học...

Nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc ở huyện Đam Rơng đƣợc hình thành từ

nguồn thu ngân sách trên địa bàn (chủ yếu từ thu thuế, phí và tiền thu từ cấp

quyền sử dụng đất) và nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ƣơng.

Đối với nguồn thu hỗ trợ từ Trung ƣơng: Nguồn vốn hỗ trợ đầu tƣ từ

trung ƣơng báo gồm nguồn TW hỗ trợ cân đối theo Luật Ngân sách, vốn

Chƣơng trình Chính phủ, vốn Chƣơng trình MTQG, Trái phiếu chính phủ và

các nguồn hỗ trợ khác.

Tại huyện Đam Rơng, sự thành cơng trong việc hồn thiện các tiêu chí

nơng thơn mới trên địa bàn các xã điểm phụ thuộc phần lớn vào nguồn lực tài

chính từ NSNN kết hợp với nguồn vốn của nhân dân, ngân sách nhà nƣớc tạo

động lực thúc đẩy, khuyến khích cho ngƣời dân đóng góp xây dựng NTM.



65

Bảng 3.4: Đầu tƣ NSNN cho XD NTM của huyện Đam Rông giai đoạn 2010 -2015

Đơn vị tính: Triệu đồng.

TT



Chỉ tiêu



2010



2011



2012



2013



2014



2015



Cộng



1



Đầu tƣ cho XD quy hoạch



2



Đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng KT-XH



94.199 110.894



84.484



80.331 114.116 161.535 648.524



a



Phát triển giao thông



36.649



45.752



40.159



47.184



74.056



84.083 329.918



b



Phát triển thủy lợi



13.154



28.529



20.042



22.821



25.700



23.789 137.343



c



Phát triển hệ thống điện



1.400



2.115



d



Phát triển trường học



15.606



7.850



e



Phát triển hạ tầng y tế



1.800



g



Nâng cấp trụ sở, nhà làm việc



9.787



h



Phát triển hạ tầng khác



3



Đầu tƣ cho Phát triến KT và Tổ chức SX



4



Đầu tƣ cho phát triển VH-XH và MT



5



Đầu tƣ cho hồn thiện hệ thống chính trị

Tổng



440



449



889



853



660



5.028



3.948



14.687



48.596



705



2.923



4.828



3.155



318



100



17.872



9.855



5.091



8.312



11.072



61.989



15.803



8.776



9.282



1.980



1.247



26.539



62.727



7.923



4.364



4.598



5.464



4.347



4.825



31.521



1.539



2.335



604



8.340



300



400



102.122 117.237



91.417



12.818

400



1.100



86.699 127.203 167.209 691.887



(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế hoạch, năm 2015)



66

Đầu tƣ xây dựng các cơng trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nông

thôn huyện Đam Rông có ở tất cả các lĩnh vực, trong đó tập trung điển hình

là:

- Về giao thơng: Việc đầu tƣ xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp các tuyến

đƣờng giao thông nông thôn trên địa bàn đƣợc chú trọng. UBND huyện đã chỉ

đạo các ngành, địa phƣơng rà soát, tổng hợp số liệu về các tuyến đƣờng trục

huyện, trục xã bị xuống cấp, hƣ hỏng để có kế hoạch đầu tƣ xây dựng. Trong

giai đoạn 2010 – 2015 đã đầu tƣ 329.918 triệu đồng đầu tƣ phát triển đƣờng

giao thông. Huyện Đam Rông đã tổ chức chỉ đạo, khởi công một số cơng trình

trọng điểm nhƣ: Đƣờng liên xã Rơ Men – Đạ Rsal, Đƣờng cứu hộ cứu nạn

vào Trung tâm Y tế huyện, Đƣờng từ Quốc lộ 27 vào Trung tâm xã Đạ

K'Nàng, Đƣờng liên xã Đạ Rsal - Đạ M'Rơng... Khó khăn hiện nay là giao

thơng nơng thơn phát triển không đều giữa các vùng và các địa phƣơng kể cả

số lƣợng và chất lƣợng đƣờng.

- Về công tác thủy lợi và phòng chống lụt bão: Tính đến cuối năm 2015,

huyện Đam Rơng đã kiểm tra, rà sốt xây dựng kế hoạch, tu sửa đập thủy lợi,

hồ thủy lợi, nạo vét, kiểm tra hệ thống kênh mƣơng phục vụ cơng tác phòng

chống lụt bão. Xây dựng kế hoạch xây dựng mới, nâng cấp hệ thống thủy lợi

và các hạng mục cơng trình PCLB năm 2015. Tổng vốn đầu tƣ cho các cơng

trình thủy lợi và các cơng trình PCLB trên địa bàn giai đoạn 2011-2015 đạt

trên 137 tỷ đồng.

- Về các cơng trình điện: Những năm qua, ngành điện trên địa bàn huyện

đã đầu tƣ nhiều cơng trình hạ tầng điện, đồng thời huyện cũng tranh thủ huy

động vốn đầu tƣ từ trung ƣơng, và ngân sách huyện đầu tƣ phát triển điện lƣới

đi trƣớc một bƣớc tạo tiền đề phát triển các ngành sản xuất và phục vụ đời

sống dân sinh. Giai đoạn 2010 - 2015, ngành điện đã đầu tƣ trên 5 tỷ đồng để

xây dựng, cải tạo hệ thống lƣới điện trên địa bàn huyện. Nhìn chung, điện khí



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.3: Kết quả huy động NLTC cho XD NTM trên địa bàn huyện Đam Rông từ năm 2010 đến 2015.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×