Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.3: Giá trị sản xuất và cơ cấu GTSX của huyện Đam Rông

Bảng 2.3: Giá trị sản xuất và cơ cấu GTSX của huyện Đam Rông

Tải bản đầy đủ - 0trang

47

Trong những năm qua, cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của

tỉnh và cả nƣớc, huyện Đam Rơng đã có những bƣớc phát triển đáng kể ở hầu

hết các ngành, các lĩnh vực từ nông nghiệp, thủy sản đến công nghiệp – xây

dựng và thƣơng mại – dịch vụ. Đây là bƣớc tạo đà cho quá trình hòa chung cơng

cuộc cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa của cả nƣớc, từng bƣớc đƣa huyện thoát

nghèo. Đồng thời, phát triển và chuyển dịch kinh tế trên địa bàn huyện cũng tạo

cơ sở cho sự phát triển các lĩnh vực xã hội nhƣ giáo dục, y tế, văn hóa… cải

thiện đáng kể đời sống ngƣời dân trên địa bàn huyện cả về vật chất và tinh thần.

So với toàn tỉnh Lâm Đồng, giá trị các nhóm ngành kinh tế trên địa bàn

huyện Đam Rơng khơng có điểm tƣơng đồng, sự khác biệt về cơ cấu các

nhóm ngành kinh tế thể hiện khá rõ ràng: Giá trị ngành nông nghiệp chiếm tỷ

trọng rất cao, vƣợt trội nhất trong 3 nhóm ngành kinh tế, trong khi nhóm

ngành cơng nghiệp - xây dựng lại còn thấp.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu khảo sát:

Trong quá trình nghiên cứu, để thể hiện đƣợc tồn bộ tình hình của

huyện, tác giả chọn 2 xã điển hình trong huyện để nghiên cứu thể hiện các

mức độ phát triển khác nhau của huyện đó là:

- Xã Đạ Tơng, là một trong 03 xã có thu nhập bình qn đầu ngƣời thấp

nhất trong huyện, dƣới 10,0 triệu đồng ngƣời năm.. Đặc điểm điều kiện tự nhiên,

kinh tế, xã hội không thuận lợi, chủ yếu là vùng đồng bào dân tộc thiểu số gốc

Tây Nguyên, phong tục tập quán canh tác lạc hậu, trình độ dân trí thấp, tỉ lệ lao

động khơng qua đào tạo cao, thiếu vốn cùng tƣ liệu sản xuất, điểm xuất phát về

kinh tế thấp, sản xuất chủ yếu vẫn còn manh mún, nhiều xã vẫn chỉ có các mơ

hình nhỏ lẻ thuộc các nhóm hộ. ... Việc huy động các nguồn lực để thực hiện

chƣơng trình sẽ thúc đẩy và tạo điều kiện cho xã phát triển và nâng cao hệ thống

cơ sở hạ tầng.



48

- Xã Đạ Rsal đại diện cho nhóm 2, là xã có mức thu nhập bình qn

đầu ngƣời cao nhất, có tốc độ tăng giá trị sản xuất, mức thu nhập bình quân đầu

ngƣời ổn định, ngày càng tăng cao và và đạt đƣợc 4 tiêu chí từ khi bắt đầu thực

hiện chƣơng trình.

Việc chọn 02 xã đại diện cho 2 nhóm: nhóm xã nghèo và nhóm xã khá về

kinh tế là cơ sở để mở ra nghiên cứu diện rộng trên toàn huyện.

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

2.2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp:

Chủ yếu thu thập các số liệu, tài liệu khoa học đã công bố có nội dung

liên quan đến nội dung của đề tài thông qua khảo sát các luận án, luận văn,

các bài báo khoa học và các báo cáo của huyện Đam Rông và UBND các xã

đƣợc chọn làm điểm nghiên cứu.

Các thông tin đã thu thập gồm: thông tin lý luận về huy động nguồn lực

tài chính cho xây dựng NTM; các số liệu tổng hợp về kết quả XD NTM và

tình hình huy động các nguồn lực tài chính cho XD NTM trên địa bàn huyện;

Báo cáo kết quả triển khai các chƣơng trình, dự án đã đƣợc đầu tƣ trong thời

gian bắt đầu triển khai chƣơng trình XD NTM trên địa bàn huyện. Các báo

cáo chuyên đề theo định kỳ của UBND các xã, UBND huyện và của các đơn

vị phòng ban có liên quan.

2.2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

Phỏng vấn các hộ gia đình, cá nhân, các doanh nghiệp về khả năng và

mức độ sẵn sàng đóng góp... thơng qua phiếu phỏng vấn đƣợc chuẩn bị sẵn.

Số lƣợng ngƣời đƣợc đƣợc phỏng vấn phân theo đối tƣợng nhƣ sau:

- Xã Đạ Tông: phỏng vấn 55 ngƣời, gồm 45 hộ gia đình và 10 cán bộ

cấp xã và trƣởng thôn.

- Xã Đạ Rsal: phỏng vấn 45 ngƣời, gồm 35 hộ gia đình và 10 cán bộ

cấp xã và trƣởng thôn.



49

Tổng số đã phỏng vấn 100 ngƣời và đƣa vào phân tích để viết luận văn.

2.2.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

2.2.3.1. Phương pháp thống kê

- Thống kê mô tả: Dựa vào các số liệu thống kê đƣợc, mô tả đƣợc biến

động và xu hƣớng phát triển về huy động nguồn lực tài chính cho XD NTM,

từ đó rút ra những kết luận cần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu và ứng

dụng.

- Thống kê phân tích: Sử dụng phƣơng pháp dãy số thời gian và so sánh

các chỉ tiêu tính tốn giữa các nhóm nguồn lực tài chính huy động cho XD

NTM, từ đó có những giải pháp cụ thể.

2.2.3.2. Phương pháp phân tích SWOT:

Luận văn sử dụng phân tích SWOT (Viết tắt của 4 chữ Strengths: điểm

mạnh, Weaknesses: điểm yếu, Opportunities: cơ hội và Threats: nguy cơ) để

đánh giá các mặt mạnh, yếu, cơ hội, thách thức của quá trình huy động nguồn

lực tài chính phục vụ xây dựng NTM ở huyện Đam Rơng thời gian vừa qua,

từ đó tạo căn cứ để đề xuất giải pháp tăng cƣờng huy động tài chính cho xây

dựng NTM trong thời gian tới.

2.2.4. Các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu của luận văn

2.2.4.1. Chỉ tiêu đánh giá sự tham gia đóng góp tài chính của các đối tượng

trên địa bàn

- Tỷ lệ hộ dân tham gia đóng góp tài chính tổng số hộ dân trên địa bàn

qua các năm trong XD NTM tại huyện;

- Tỷ lệ tham gia đóng góp tài chính của từng kênh: NSNN, tín dụng

ngƣời dân. DN và tổ chức kinh tế trên địa bàn trong tổng nguồn tài chính huy

động đƣợc.

2.2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá quy mô huy động tài chính

- Số tiền huy động từ ngân sách trung ƣơng.



50

- Số tiền huy động từ ngân sách xã.

- Số tiền huy động từ hộ dân trên địa bàn.

- Số tiền huy động từ doanh nghiệp, cơ sở SKXD.

2.2.4.5. Chỉ tiêu nguồn lực tài chính cho xây dựng cơ bản

- Tổng số tiền đầu tƣ cho xây dựng giao thông nông thơn.

- Tổng số tiền đầu tƣ cho các cơng trình phúc lợi xã hội.

- Tổng số tiền đầu tƣ cho kênh mƣơng.



51

CHƢƠNG 3

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO

THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAM RÔNG, TỈNH LÂM ĐỒNG

3.1. Khái quát về triển khai và kết quả thực hiện chương trình xây dựng

nơng thơn mới ở huyện Đam Rơng

3.1.1. Tình hình triển khai xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện

Đam Rông

3.1.1.1. Công tác triển khai chỉ đạo, điều hành.

Để triển khai chƣơng trình xây dựng nơng thơn mới trên địa bàn, năm

2010 Huyện ủy đã thành lập Ban chỉ đạo Chƣơng trình XD NTM, đồng chí Bí

thƣ Huyện ủy làm Trƣởng ban, thành viên gồm 23 đồng chí là lãnh đạo của

các phòng, ban, ngành, đồn thể. Ban chỉ đạo đã phân công nhiệm vụ cho các

thành viên để cụ thể hóa chƣơng trình đến cấp ủy, chính quyền địa phƣơng.

Đồng thời UBND huyện thành lập Tổ công tác giúp các xã soạn thảo đề

án xây dựng NTM, đồng chí Phó Chủ tịch UBND huyện làm Tổ trƣởng, thành

viên gồm 13 đồng chí thuộc các phòng, ban chun mơn. Tổ công tác thực

hiện tuyên truyền, hƣớng dẫn các xã xây dựng đề án nông thôn mới và xử lý

những phát sinh xảy ra trong quá trình xây dựng NTM.

Trong năm 2010, huyện đã chỉ đạo 8 8 xã thành lập Ban chỉ đạo, Ban

quản lý xây dựng NTM cấp xã. Ban chỉ đạo cấp xã do đồng chí Bí thƣ xã làm

Trƣởng ban; Ban quản lý do đồng chí Chủ tịch xã làm trƣởng ban. Đồng thời

các xã đã thành lập Ban phát triển cấp thơn.

Nhìn chung Ban chỉ đạo cấp huyện, cấp xã hoạt động thƣờng xuyên,

duy trì chế độ hoạt động theo quy chế.

Thực hiện Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.

Huyện ủy đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ HU ngày 11 7 2012 về tăng



52

cƣờng sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng trong thực hiện Chƣơng trình MTQG

xây dựng nơng thơn mới huyện Đam Rông và ban hành các Nghị quyết,

Quyết định, Chƣơng trình, Kế hoạch, văn bản liên quan đến thực hiện nhiệm

vụ xây dựng nông thôn mới huyện Đam Rông.

UBND huyện đã ban hành Quyết định số 270 QĐ-UBND ngày 29/2/2012

phê duyệt chƣơng trình xây dựng nơng thơn mới 2012-2020; Kế hoạch số

45/KH-UBND ngày 15 11 2012 triển khai thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/HU

ngày 11 7 2012 của Huyện ủy và các văn bản chỉ đạo nhằm định hƣớng, giao

nhiệm vụ các phòng ban, các địa phƣơng triển khai thực hiện chƣơng trình. Định

kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết để đánh giá kết quả thực hiện và đề ra phƣơng hƣớng,

giải pháp đảm bảo thực hiện Chƣơng trình theo đúng mục tiêu, kế hoạch.

Trong năm 2013, Huyện ủy đã ban hành Quyết định số 1342 QĐ-HU

ngày 11 4 2013 về kiện tồn Ban chỉ đạo Chƣơng trình xây dựng nông thôn

mới thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa huyện Đam Rơng giai

đoạn 2010-2020; Thành lập Tổ thẩm định đề án phát triển sản xuất nâng cao

thu nhập cho dân cƣ; các văn bản chỉ đạo đơn đốc hồn thành quy hoạch của 4

xã: Phi Liêng, Đạ K Nàng và Rô Men; Thông báo số 08-TB BCĐ ngày

27 6 2013 phân công nhiệm vụ của Ban chỉ đạo; Công văn số 892 UBND

ngày 03 10 2013 về triển khai thực hiện các cơng trình áp dụng cơ chế đầu tƣ

đặc thù về xây dựng nông thơn mới.

Theo số liệu thống kê của Phòng Nơng nghiệp &PTNT (cơ quan

thƣờng trực Chƣơng trình NTM), tính từ năm 2010 đến năm 2013, tổng số

văn bản chỉ đạo thực hiện chƣơng trình xây dựng nơng thơn mới đã phát hành

là 174 văn bản. Trong đó trong năm 2013 là 76 văn bản.

* Đánh giá chung về công tác chỉ đạo:

Dƣới sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp ủy đảng, chính quyền

cùng với sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân trên địa bàn huyện, Chƣơng trình



53

đạt đƣợc kết quả bƣớc đầu. Bộ máy quản lý, chỉ đạo Chƣơng trình các cấp

đƣợc thành lập và đi vào hoạt động; cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn

mới cấp huyện, cấp xã đƣợc tập huấn, bồi dƣỡng nghiệp vụ nâng cao năng lực

quản lý, chỉ đạo thực hiện Chƣơng trình. Bộ mặt nơng thơn đã có nhiều thay

đổi; huyện đã xác định các tiêu chí dễ để làm trƣớc và căn cứ tình hình thực tế

của địa phƣơng xác định những tiêu chí có tính đột phá để tập trung chỉ đạo

thực hiện.

Tuy nhiên, vẫn còn một số khó khăn, hạn chế cần khắc phục nhƣ: thời

gian đầu của chƣơng trình, việc ban hành các văn bản hƣớng dẫn của các cấp

chƣa kịp thời, một số văn bản chƣa thống nhất; các cơ quan thẩm định còn để

kéo dài nên việc phê duyệt đề án cho các xã còn chậm. Cơng tác tổ chức, chỉ

đạo thực hiện Chƣơng trình ở một số xã còn lúng túng, chƣa thực sự quyết

liệt, còn tƣ tƣởng trơng chờ vào chỉ đạo của cấp trên. Chƣa thể hiện rõ sự chủ

động, sáng tạo trong quá trình triển khai thực hiện; coi xây dựng nơng thơn

mới nhƣ các chƣơng trình, dự án khác; sự phối hợp giữa các phòng ban, giữa

các thành viên Ban chỉ đạo, Ban quản lý các cấp chƣa chặt chẽ nên việc tổng

hợp báo cáo, tổng kết rút kinh nghiệm chƣa đầy đủ, sâu sát đối với từng tiêu

chí, từng địa phƣơng.

3.1.1.2. Triển khai tuyên truyền, vận động, thi đua xây dựng nông thôn mới.

Công tác tuyên truyền vận động luôn đƣợc quan tâm thực hiện thông

qua lồng ghép với các hoạt động sinh hoạt tập thể, các hội nghị, các cuộc họp

tại khu dân cƣ, qua hệ thông phát thanh, qua băng rôn, panô, khẩu hiệu đã góp

phần giúp cho từng ngƣời dân, cộng đồng dân cƣ nhận thức đầy đủ về vị trí,

vai trò trong tham gia xây dựng nông thôn mới.

Nội dung tuyên truyền về các chủ trƣơng, chính sách của Trung ƣơng,

tỉnh; Nghị quyết số 26 của BCH Trung ƣơng Đảng khóa X; Quyết định của

Chính phủ phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn



54

mới; Thông tƣ của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hƣớng dẫn thực

hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nơng thơn mới; Chƣơng trình xây dựng nơng

thơn mới của UBND huyện; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Đam Rông

lần thứ II; Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi…; xây dựng nếp

sống văn hóa mới, giữ gìn bản sắc dân tộc, phong tục tập quán tốt đẹp; nêu

gƣơng những cách làm hay, mơ hình điển hình tiên tiến nhằm tạo phong trào

lan tỏa rộng khắp trong tồn huyện.

Bằng các hình thức trực quan, tại các khu vực trung tâm, xây dựng các cụm

panơ, treo băng rơn, áp phích, tờ rơi về các nội dung xây dựng nông thôn mới, kết

quả 4 năm thực hiện: dựng và làm mới 3.319 m2 panô, 9.728 m băng rôn, 4.497 cờ

các loại, 1.500 áp phích, 873 maket các loại, xe loa tuyên truyền 311 lƣợt, tuyên

truyền lƣu động, đội Chiếu phim lƣu động đã tổ chức chiếu 433 lƣợt. Trong năm

2013, đã làm mới 836 m2 panô, 1.780 m băng rôn, 1.532 cờ các loại, 250 áp phích,

191 makét các loại, 50 lƣợt tuyên truyền bằng xe loa, 60 lƣợt chiếu phim lƣu động.

Hệ thống phát thanh truyền hình của huyện khơng ngừng cải thiện về

mặt nội dung, hình thức đăng tải trên các chuyên trang, chuyên mục về mục

đích, nội dung, tƣ tƣởng chỉ đạo, cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nƣớc;

kịp thời cổ vũ, động viên, khen thƣởng những hộ gia đình tích cực ủng hộ,

hƣởng ứng phong trào XD NTM. Hàng tháng Đài truyền thanh truyền hình

huyện phát sóng trung bình 20 tin và 5 bài viết, chuyên đề xây dựng nơng

thơn mới về: gƣơng điển hình trong phát triển sản xuất, đóng góp cơng lao

động, tài sản của ngƣời dân chung sức xây dựng nơng thơn mới.

Liên đồn lao động huyện và Huyện đồn triển khai mơ hình Ngày thứ

bảy dân vận khéo xây dựng nông thôn mới tại xã Liêng S Rônh thu hút trên

250 công chức, viên chức lao động, đoàn viên thanh niên tham gia thực hiện

vệ sinh trên 5 km đƣờng quốc lộ và đƣờng liên thơn, đóng góp vật tƣ, cơng

lao động giúp 3 hộ nghèo làm chuồng trại chăn ni lợn, bò.



55

Lực lƣợng vũ trang huyện tham gia xây dựng nông thôn mới tại thơn 2

xã Rơ Men, có 870 lƣợt cán bộ, chiến sỹ Lực lƣợng vũ trang huyện và nhân

dân tham gia ra quân lao động, phát quang, làm đƣờng nạo vét kênh mƣơng

thốt nƣớc liên thơn và tổng dọn vệ sinh trong thời gian 07 ngày với 6.090

ngày công; nạo vét 02 km kênh mƣơng; phát quang và tổng dọn vệ sinh 2.000

m đƣờng liên thôn; trồng 03 sào cà phê; đào 01 ao cá cho Ban Chỉ huy Quân

sự xã; Ban Chỉ huy Quân sự huyện cử 10 đồng chí tham gia xây dựng cổng

hội trƣờng và đã phát dọn 14 công; làm hàng rào 15 công; láng nền 10 cơng

và trích 10 triệu đồng xây cổng hội trƣờng thơn 2 xã Rơ Men; trích từ quỹ

phúc lợi hỗ trợ mua 02 chậu cây cảnh cho trƣờng mẫu giáo Đạ Kao 1 với số

tiền 3.000.000 đồng. Lực lƣợng vũ trang huyện phối hợp với các ban ngành

đoàn thể và Trung tâm y tế huyện, trạm y tế xã tổ chức khám bệnh và cấp

phát thuốc miễn phí cho bà con nhân dân thôn 2 xã Rô Men trong 2 ngày cho

hơn 200 đối tƣợng. Ban Chỉ huy Quân sự huyện cử 09 đồng chí tham gia san

lấp sửa chữa 2 km đƣờng liên thôn; đổ đất cấp phối và phát quang gần 1,5

km. Đảng ủy – Ban Chỉ huy Quân sự huyện phối hợp, tham gia với Bộ Chỉ

huy Quân sự tỉnh, cấp ủy, chính quyền địa phƣơng và các ban, ngành, đoàn

thể huyện, xã hƣởng ứng phong trào “Lực lƣợng vũ trang tỉnh chung sức xây

dựng nông thôn mới” tại xã Đạ Tông, tiến hành phát quang, san lấp, sửa chữa

07 km đƣờng giao thông liên thôn, đƣờng ra khu vực sản xuất tập trung của

nhân dân; nạo vét, đắp bờ, khơi thông 04 km kênh mƣơng nội đồng; đắp 01

đập dâng nƣớc vào mƣơng nội đồng; khởi công xây dựng 01 lớp mẫu giáo trị

giá 300 triệu đồng; đào mới 02 giếng nƣớc trị giá 30 triệu đồng; giúp dân đào

hố rác, giữ gìn vệ sinh, hƣớng dẫn cách chăm sóc cây cà phê; khám bệnh, cấp

thuốc miễn phí cho 200 lƣợt ngƣời. Phối hợp với Bệnh viện Quân dân Miền

đông Quân khu 7 trang bị cho Trạm y tế xã một số trang thiết bị y tế và hỗ trợ

thuốc trị bệnh tổng trị giá 45,4 triệu đồng.



56

* Đánh giá công tác tuyên truyền, vận động:

Cấp ủy, chính quyền, mặt trận và các đồn thể cơ bản nhận thức đƣợc

mục đích, ý nghĩa về vai trò của cơng tác tun truyền trong xây dựng nơng

thơn mới, đã tác động đến nhận thức của ngƣời dân tạo đƣợc nhiều chuyển

biến rõ rệt; nhiều hộ dân đã tham gia hiến đất, đóng góp xây ngày cơng lao

động xây dựng các cơng trình dân sinh; biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào

sản xuất, thực hiện chuyển đổi giống cây trồng, vật ni…đã xuất hiện nhiều

mơ hình sản xuất có hiệu quả kinh tế cao nhƣ: nơng lâm kết hợp, kinh tế trang

trại, vƣờn hộ, mơ hình VAC, VA.

Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt đƣợc, công tác thơng tin tun truyền

vẫn còn những tồn tại, hạn chế tuy đƣợc triển khai tƣơng đối đồng bộ song

chƣa thực sự có chiều sâu và điểm nhấn; nội dung thơng tin tuyên truyền về

xây dựng nông thôn mới đa số mới chỉ dừng lại ở việc tuyên truyền về chủ

trƣơng, chính sách, các thơng tin khác vẫn còn mang tính một chiều, nhân dân

chƣa hiểu sâu, chƣa thấy hết trách nhiệm, nhiệm vụ của mình trong xây dựng

nơng thơn mới.

3.1.1.3. Triển khai công tác đào tạo, tập huấn.

Trong giai đoạn 2010 - 2015, huyện đã tổ chức đƣợc 6 lớp tập huấn xây

dựng nông thôn mới với 399 lƣợt ngƣời tham gia, thành phần gồm các đồng

chí trong Ban chỉ đạo, Ban quản lý chƣơng trình NTM cấp xã, Ban phát triển

thôn tham dự.

Đồng thời, huyện đã tổ chức cho 44 cán bộ làm công tác xây dựng nông

thôn mới và hộ gia đình tiêu biểu, chủ trang trại đi học tập kinh nghiệp về xây

dựng nông thôn mới, học tập xây dựng mơ hình sản xuất nơng nghiệp tại các

huyện Lạc Dƣơng, Đơn Dƣơng, Đạ Tẻh và huyện Cát Tiên .

Thơng qua các lớp đào tạo tập huấn, góp phần giúp cho cán bộ các cấp

nhận thức và hiểu rõ hơn về mục đích, ý nghĩa, nội dung góp phần thực hiện



57

hiệu quả hơn chƣơng trình này. Tuy nhiên, do cán bộ kiêm nhiệm, một số đơn

vị chƣa phân công cụ thể cán bộ làm công tác nông thôn mới nên khó khăn

trong nắm bắt, cập nhật thơng tin về xây dựng nông thôn mới; một số cán bộ

mới vào cơng tác, còn thiếu kinh nghiệm, đặc biệt là cán bộ cấp xã.

3.1.2. Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới tại huyện Đam Rông.

- Thực hiện Quyết định số 800 QĐ-TTg ngày 04 6 2010 của Thủ tƣớng

Chính phủ phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn

mới giai đoạn 2010 – 2020 và Công văn số 3840 UBND-NN ngày 23/6/2010

của UBND tỉnh Lâm Đồng về thực hiện Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về

xây dựng nông thôn mới. Năm 2010 huyện Đam Rơng đã tổ chức xây dựng

và phê duyệt Chƣơng trình XD NTM huyện giai đoạn 2010-2020.

- Năm 2010, theo kết quả đánh giá thực trạng thực hiện 19 tiêu chí của

Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nơng thơn mới, trung bình mỗi xã trên địa

bàn huyện Đam Rơng chỉ đạt đƣợc 3 tiêu chí xã. Trong đó: xã Đạ R Sal (xã

điểm của tỉnh) mới đạt 4 19 tiêu chí gồm: Bƣu điện; Văn hóa; Hệ thống tổ

chức chính trị xã hội vững mạnh; An ninh trật tự xã hội. Xã Đạ Tông (xã

điểm của huyện) đạt 4 19 tiêu chí gồm: Bƣu điện; Văn hóa; Hệ thống tổ chức

chính trị xã hội vững mạnh; An ninh trật tự xã hội.

- Đến năm 2012, trung bình mỗi xã đạt 5 tiêu chí xã. Trong đó xã Đạ

R Sal đạt thêm 4 tiêu chí đó là Điện; Chợ Nơng thơn; Giáo dục và Hình thức

tổ chức sản xuất, nâng tổng số tiêu chí đạt đƣợc là 8 19 tiêu chí. Xã Đạ Tơng

đạt thêm 2 tiêu chí đó là Thủy lợi và Điện, nhƣng giảm 01 tiêu chí đó là Hệ

thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, nên tổng số tiêu chí đạt đƣợc là

5/19 tiêu chí.

- Đến năm 2015, trung bình của mỗi xã đạt 10 tiêu chí xã. Trong đó xã

Đạ R Sal đạt thêm 9 tiêu chí đó là Giao thơng; Tỷ lệ lao động có việc làm

thƣờng xuyên; Thu nhập và Nhà ở dân cƣ ... nâng tổng số tiêu chí đạt đƣợc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.3: Giá trị sản xuất và cơ cấu GTSX của huyện Đam Rông

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×