Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2: Dân số và biến động dân số huyện Đam Rông

Bảng 2.2: Dân số và biến động dân số huyện Đam Rông

Tải bản đầy đủ - 0trang

40

Dân số trung bình năm 2015 là 45.522 ngƣời, mật độ trung bình 56,2

ngƣời km2. Tồn huyện có 8 xã, 11.964 hộ. Các xã có mật độ dân số cao là

các xã: Đạ K Nàng 96 ngƣời km2, Đạ R sal 97 ngƣời km2, Đạ Long 63

ngƣời km2, Đạ M Rông 72 ngƣời km2. Dân số của huyện 100



là dân số



nông thôn.

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện năm 2015 là 1,90



. Tăng dân số



trung bình giai đoạn 2010-2015 mỗi năm tăng khoảng 977 ngƣời. Là huyện

mới thành lập cuối năm 2004 nên dân số tăng cơ học do hàng năm có số

lƣợng lớn dân kinh tế mới đến sinh sống, lực lƣợng lao động quản lý hành

chính nhà nƣớc định cƣ,...

2.1.2.2. Đặc điểm về lao động

- Theo Niên giám Thống kê huyện Đam Rơng năm 2015 thì nguồn lao

động của huyện có: 24.616 ngƣời, chiếm 54



dân số. Trong đó:



+ Lao động trong độ tuổi lao động: 22.412 ngƣời, chiếm 49

Trong đó: Lao động có khả năng lao động: 21.457 ngƣời, chiếm 47



dân số.

dân số.



+ Lao động ngoài độ tuổi thực tế tham gia lao động: 2.204 ngƣời,

chiếm 4,84



dân số.



- Phân chia nguồn lao động theo độ tuổi nhƣ sau:

+ Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế: 22.531 ngƣời,

chiếm 91,53 .

+ Lao động trong độ tuổi đi học: 1.479 ngƣời chiếm 6,01 .

+ Lao động trong độ tuổi làm nội trợ: 259 ngƣời, chiếm 1,05 .

+ Lao động trong độ tuổi không làm việc và khơng có việc làm: 347

ngƣời, chiếm 1,41 .

Cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế:

- Tổng lao động đang làm việc trong các ngành: 24.616 ngƣời, trong đó:

+ Lao động nơng lâm nghiệp: 20.392 ngƣời, chiếm 82,84 .



41

+ Lao động công nghiệp - TTCN, xây dựng: 647 ngƣời, chiếm 2,63 .

+ Lao động thƣơng mại, dịch vụ, quản lý nhà nƣớc-xã hội: 3.577 ngƣời,

chiếm 14,53 .

Chất lượng lao động:

Lao động qua đào tạo trong các ngành kinh tế ở Đam Rông chiếm

khoảng 15



lao động đang làm việc (kể cả lao động mới qua đào tạo nghề



ngắn hạn). Lao động qua đào tạo chủ yếu thuộc lĩnh vực quản lý nhà nƣớc,

giáo dục, y tế và doanh nghiệp công nghiệp. Lực lƣợng lao động trẻ tăng

nhanh đáp ứng đƣợc nhu cầu lao động cho sự phát triển kinh tế xã hội. Các cơ

sở đào tạo ngày càng mở rộng về quy mơ, loại hình đào tạo và từng bƣớc đa

dạng hóa hình thức đào tạo nên ngƣời lao động có nhiều cơ hội để học tập và

nâng cao trình độ chun mơn, số lƣợng lao động tham gia học các lớp nghề

và các trƣờng chuyên nghiệp ngày càng nhiều, đáp ứng phần nào nhu cầu về

nhân lực có trình độ ở địa phƣơng. Tuy nhiên, so với nhu cầu phát triển ở địa

phƣơng thì số lƣợng lao động đã qua đào tạo chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu. Mặt

khác, cơ cấu nền kinh tế của huyện chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, công

nghiệp và dịch vụ còn chậm phát triển. Số lao động theo học các lớp kỹ thuật

về sản xuất nơng nghiệp lại rất ít, khơng đáp ứng đƣợc nhu cầu của sản xuất

hàng hóa nhƣ hiện nay.

2.1.2.3 Tình hình phát triển y tế, văn hóa, giáo dục.

Y tế: Trong những năm qua, cơng tác y tế - dân số - gia đình, chăm sóc

sức khoẻ sinh sản và trẻ em đã đƣợc quan tâm và cải thiện rõ rệt về nhiều

mặt. Hệ thống chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân từ huyện đến cơ sở

từng bƣớc hoàn thiện và phát triển. Hệ thống mạng lƣới y tế, nhất là y tế cấp

cơ sở ngày càng đƣợc củng cố và phát triển theo hƣớng nâng cao chất lƣợng

và từng bƣớc chuyên sâu. Công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho

ngƣời dân đƣợc coi trọng, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số gốc Tây

nguyên. Chất lƣợng khám, chữa bệnh đƣợc nâng cao.



42

Hiện nay, huyện Đam Rơng có 01 Trung tâm Y tế huyện, 8 xã trên địa

bàn toàn huyện đều có trạm y tế xã. Bình qn tỷ lệ bác sỹ 10.000 dân là 6,1;

tỷ lệ trẻ dƣới 5 tuổi suy dinh dƣỡng còn 17,8 . Do là huyện có điều kiện

kinh tế đặc biệt khó khăn, các cơ sở khám chữa bệnh tƣ nhân chƣa phát triển,

công tác khám chữa bệnh cho nhân dân chủ yếu tập trung tại các trung tâm y

tế trên địa bàn huyện.

Hệ thống mạng lƣới cung ứng dƣợc liệu trên địa bàn huyện ngày càng

đƣợc cải thiện nhằm phục vụ tốt nhu cầu của ngƣời dân. Công tác đào tạo và

phát triển nguồn nhân lực y tế đã đƣợc quan tâm. Trang thiết bị y tế tuyến

huyện trong những năm gần đây đƣợc đầu tƣ, cơ bản đáp ứng đủ để phục vụ

công tác khám chữa bệnh cho bà con nhân dân trong huyện.

Các hoạt động chuyên môn y tế từng bƣớc đƣợc phát triển và đạt kết

quả tốt, các chỉ tiêu cơ bản về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân đều

hồn thành. Cơng tác tun truyền giáo dục về sức khỏe đƣợc chú trọng, nhận

thức của nhân dân về bảo về sức khỏe nhờ đó đƣợc nâng lên, cơng tác dự

phòng đƣợc quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt khơng để dịch bệnh lớn, nguy

hiểm và ngộ độc thực phẩm xảy ra.

Cơng tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em, thực hiện kế hoạch hóa gia

đình đƣợc đẩy mạnh góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển dân số

của huyện trong những năm qua và định hƣớng trong những năm tới về công

tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. Bên cạnh những kết quả đã đạt đƣợc,

cơng tác y tế còn một số hạn chế. Chất lƣợng chăm sóc, bảo vệ sức khỏe ở

một số lĩnh vực còn hạn chế, chất lƣợng dịch vụ tế chƣa đáp ứng đƣợc nhu

cầu ngày càng cao của một bộ phận nhân dân. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị

của các đơn vị sự nghiệp, trạm y tế xã cần đƣợc đầu tƣ, nâng cấp.

Văn hoá, thể dục thể thao: Hoạt động văn hóa đƣợc duy trì thƣờng

xun gắn với các ngày lễ, sự kiện chính trị. Các thiết chế văn hóa đƣợc tiếp



43

tục đầu tƣ, cơng tác thơng tin, truyền hình bám sát yều cầu nhiệm vụ chính trị

ở địa phƣơng, nhất là phổ biến tuyên truyền đƣờng lối chính sách của Đảng,

pháp luật của Nhà nƣớc, nêu gƣơng ngƣời tốt, việc tốt, sản xuất kinh doanh

giỏi... Qua đó, từng bƣớc góp phần nâng cao dân trí và đáp ứng nhu cầu sinh

hoạt văn hóa của nhân dân.

Phong trào tồn dân xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cƣ đƣợc

triển khai theo kế hoạch, đƣợc quan tâm triển khai và đƣợc các tầng lớp nhân

dân đồng tình hƣởng ứng, thực hiện. Năm 2015, tồn huyện có 46 52 thơn đạt

danh hiệu văn hóa đạt tỷ lệ 88,5%; có 78/102 cơ quan đạt cơ quan, đơn vị,

doanh nghiệp văn hố đạt tỷ lệ 76,4 ; có 7.709 11.964 hộ đạt gia đình văn

hố đạt tỷ lệ 64,4 , có 01 xã đạt chuẩn văn hóa cấp tỉnh.

Các lĩnh vực hoạt động quần chúng, thông tin cổ động, biểu diễn, văn

nghệ quần chúng tiếp tục đƣợc duy trì và phát triển. Cơng tác thơng tin tun

truyền hoạt động tốt, phục vụ các chƣơng trình, mục tiêu, các ngày lễ, kỷ

niệm bằng nhiều hình thức phong phú. Hàng năm, các hoạt động lễ hội trên

địa bàn huyện đƣợc tổ chức trang trọng, có ý nghĩa giáo dục truyền thống văn

hóa tốt đẹp, tạo sự gắn bó, đồn kết cộng đồng. Phong trào thể dục thể thao

phát triển ngày càng sâu rộng đến các địa bàn dân cƣ, công tác xã hội hóa thể

dục thể thao ngày càng đƣợc mở rộng và nâng cao chất lƣợng, thu hút đông

đảo các đối tƣợng. Cơ sở vật chất, sân chơi, bãi tập, dụng cụ luyện tập từng

bƣớc đƣợc quan tâm đầu tƣ xây dựng.

Bưu chính viễn thơng: Mạng lƣới bƣu chính, viễn thông của huyện

những năm qua từng bƣớc đƣợc nâng cấp, đáp ứng công tác thông tin liên lạc

và các nhiệm vụ chính trị của địa phƣơng, 08 08 xã của huyện có đƣờng dây

điện thoại, tỷ lệ hộ sử dụng điện thoại đạt 100 , đạt trung bình 495

máy 1.000 dân. Mạng lƣới thơng tin bƣu chính về phát hành báo chí đƣợc tổ

chức từ huyện đến xã, thơn thống nhất do bƣu điện huyện tổ chức thực hiện



44

đáp ứng yêu cầu thông tin chỉ đạo, lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp,

nhu cầu của nhân dân.

Các loại hình dịch vụ internet, cơng nghệ, dịch vụ kỹ thuật bƣớc đầu

đƣợc quan tâm, song việc ứng dụng những cơng nghệ tiên tiến vào sản xuất

và kinh doanh còn hạn chế.

Giáo dục - đào tạo: Đến nay, huyện Đam Rơng có 37 trƣờng học với

506 phòng học, trong đó ngành học mầm non có 09 trƣờng, bậc tiểu học 12

trƣờng, trung học cơ sở 12 trƣờng và trung học phổ thông 03 trƣờng. Tổng số

học sinh các cấp học năm học 2014 – 2015 là 14.088 học sinh. Chất lƣợng

giáo dục đã có nhiều chuyển biến rõ nét ở từng ngành học, cấp học. 100



các



trƣờng mầm non thực hiện nghiêm túc chƣơng trình chăm sóc, giáo dục trẻ.

Tỷ lệ trẻ em trong độ tuồi đi học mẫu giáo đạt 72,6 . Tỷ lệ học sinh đi học

đúng độ tuổi vào tiểu học là 98 . Tồn huyện có 04 37 trƣờng đạt chuẩn

Quốc gia (01 trƣờng mầm non, 02 trƣờng tiểu học và 01 trƣờng trung học cơ

sở) đạt 10,81 .

Toàn huyện cũng thực hiện tốt phong trào xã hội hóa giáo dục. Hội

khuyến học huyện đã đẩy mạnh hoạt động khuyến học, tăng cƣờng các hoạt

động khuyến khích hỗ trợ, phong trào gia đình hiếu học góp phần thúc đẩy sự

nghiệp giáo dục phát triển.

Nhìn chung, phong trào dạy và học của huyện Đam Rông hoạt động tốt

và đã đạt đƣợc nhiều thành tích đáng kể. Tuy nhiên, trong thời gian tới, huyện

cần nâng cấp, mở mới một số trƣờng học, tăng cƣờng các thiết bị dạy và học

hiện đại để chất lƣợng giáo dục đạt cao hơn nữa.

2.1.2.4. Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng:

Các tuyến đƣờng giao thơng chính của huyện là Quốc lộ 27 thông giao

với các tỉnh Tây Nguyên, đây là một tuyến đƣờng giao thông vô cùng quan

trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của huyện.



45

Huyện Đam Rơng có dự án thủy điện Đắk Mê 1,2 với công suất

150MW sẽ là nguồn cung cấp điện vô cùng quan trọng cho phát triển kinh tế

xã hội của địa phƣơng, có diện tích mặt nƣớc hồ chứa rất rộng lớn, rất thuận

lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản. Đây là điều rất thuận lợi cho ngƣời nơng

dân trồng mỳ nói riêng và cho ngành nơng nghiệp của huyện nói chung, là cơ

hội lớn cho huyện Đam Rông khai thác tiềm năng nông nghiệp tại địa

phƣơng.

2.1.2.5. Phát triển kinh tế của huyện:

Trong những năm qua, nền kinh tế của huyện có những bƣớc phát triển

vƣợt bậc. Thu ngân sách của huyện mặc dầu số tuyệt đối rất thấp nhƣng ln

đạt và vƣợt so với dự tốn do UBND tỉnh giao, năm 2010 chỉ đạt 10.120 triệu

đồng đến năm 2015 thu đạt 51.214,8 triệu đồng. Kết cấu hạ tầng luôn đƣợc ƣu

tiên đầu tƣ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng đƣợc nâng

lên. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế bình quân giai đoạn (2010-2015) đạt 29,72%,

riêng tốc độ tăng trƣởng kinh tế năm 2015 đạt 23,8%. Thu nhập bình quân

đầu ngƣời năm 2010 đạt 10,5 triệu đồng, năm 2011 đạt 15,7 triệu đồng, năm

2012 đạt 17,9 triệu đồng, năm 2013 đạt 21,3 triệu đồng, năm 2014 đạt 24,1

triệu đồng và năm 2015 đạt 28,5 triệu đồng.

- Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch

theo hƣớng giảm dần tỷ trọng nông lâm nghiệp, tăng dần tỷ trọng thƣơng mại

- dịch vụ, trong khi đó nhóm ngành cơng nghiệp - xây dựng tỷ trọng đƣợc giữ

tƣơng đối ổn định (Bảng 2.2). Tỷ trọng của từng khu vực kinh tế trong GDP

của huyện chuyển dịch nhƣ sau: Lĩnh vực nông - lâm nghiệp: tỷ trọng năm

2010 là 63,8 , đến năm 2015 giảm còn 58,5 . Lĩnh vực cơng nghiệp - XD:

tỷ trọng năm 2010 là 6,4 , đến năm 2015 là 9,3 . Lĩnh vực thƣơng mại dịch vụ: tỷ trọng năm 2010 là 29,8 , đến năm 2015 chiếm 32,2%.



46

Bảng 2.3: Giá trị sản xuất và cơ cấu GTSX của huyện Đam Rông



TT



Chỉ tiêu



TĐ PTBQ



ĐVT



2010



2011



2012



2013



2014



2015



tỷ đ



13.229



31.168



39.681



47.604



57.172



69.226



124,65



11.654



14.448



17.558



20.193



22.899



25.769



117,29



(%)



I



Giá trị sản xuất



1



Nông lâm thủy sản



2



Công nghiệp- Xây dựng



5.529



6.756



9.170



11.239



14.026



17.743



126,35



3



Thƣơng mại-dịch vụ



7.700



9.964



12.953



16.172



20.247



25.714



127,29



II



Cơ cấu GTSX



100



100



100



100



100



100



1



Nông lâm thủy sản



63,8



70,8



64,8



61,2



60,3



58,5



2



Công nghiệp- Xây dựng



6,4



6,5



9,1



8,7



8,9



9,3



3



Thƣơng mại-dịch vụ



29,8



22,7



26,1



30,1



30,8



32,2



%



(Nguồn: Chi cục Thống kê, 2015)



47

Trong những năm qua, cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của

tỉnh và cả nƣớc, huyện Đam Rơng đã có những bƣớc phát triển đáng kể ở hầu

hết các ngành, các lĩnh vực từ nông nghiệp, thủy sản đến công nghiệp – xây

dựng và thƣơng mại – dịch vụ. Đây là bƣớc tạo đà cho q trình hòa chung cơng

cuộc cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa của cả nƣớc, từng bƣớc đƣa huyện thoát

nghèo. Đồng thời, phát triển và chuyển dịch kinh tế trên địa bàn huyện cũng tạo

cơ sở cho sự phát triển các lĩnh vực xã hội nhƣ giáo dục, y tế, văn hóa… cải

thiện đáng kể đời sống ngƣời dân trên địa bàn huyện cả về vật chất và tinh thần.

So với toàn tỉnh Lâm Đồng, giá trị các nhóm ngành kinh tế trên địa bàn

huyện Đam Rơng khơng có điểm tƣơng đồng, sự khác biệt về cơ cấu các

nhóm ngành kinh tế thể hiện khá rõ ràng: Giá trị ngành nông nghiệp chiếm tỷ

trọng rất cao, vƣợt trội nhất trong 3 nhóm ngành kinh tế, trong khi nhóm

ngành cơng nghiệp - xây dựng lại còn thấp.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu khảo sát:

Trong q trình nghiên cứu, để thể hiện đƣợc tồn bộ tình hình của

huyện, tác giả chọn 2 xã điển hình trong huyện để nghiên cứu thể hiện các

mức độ phát triển khác nhau của huyện đó là:

- Xã Đạ Tơng, là một trong 03 xã có thu nhập bình qn đầu ngƣời thấp

nhất trong huyện, dƣới 10,0 triệu đồng ngƣời năm.. Đặc điểm điều kiện tự nhiên,

kinh tế, xã hội không thuận lợi, chủ yếu là vùng đồng bào dân tộc thiểu số gốc

Tây Nguyên, phong tục tập quán canh tác lạc hậu, trình độ dân trí thấp, tỉ lệ lao

động không qua đào tạo cao, thiếu vốn cùng tƣ liệu sản xuất, điểm xuất phát về

kinh tế thấp, sản xuất chủ yếu vẫn còn manh mún, nhiều xã vẫn chỉ có các mơ

hình nhỏ lẻ thuộc các nhóm hộ. ... Việc huy động các nguồn lực để thực hiện

chƣơng trình sẽ thúc đẩy và tạo điều kiện cho xã phát triển và nâng cao hệ thống

cơ sở hạ tầng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2: Dân số và biến động dân số huyện Đam Rông

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×