Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất đai của huyện (2015)

Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất đai của huyện (2015)

Tải bản đầy đủ - 0trang

37

Tài nguyên nƣớc: Hầu hết diện tích đất đai của huyện nằm trong lƣu

vực sông Sê Rê Pốk với nhiều nhánh suối đổ thẳng về sơng chính, trong đó có

3 nhánh lớn có vai trò quan trọng trong q trình phát triển kinh tế xã hội của

huyện. Do nguồn sinh thủy rộng, lƣợng mƣa khá cao và mùa mƣa khá dài,

thảm rừng còn rất tốt nên nguồn nƣớc mặt trên địa bàn huyện khá phong phú,

với các đặc trƣng chính nhƣ sau:

- Mật độ sông suối khá dày: 0,8 - 0,9 km/km2.

- Lƣợng dòng chảy trung bình hàng năm khá lớn: 28-35 lít/s/km2.

- Địa hình thuận lợi cho xây dựng thủy điện nhỏ và xây dựng nhiều hồ

chứa trong các vùng nông nghiệp, nếu đƣợc đầu tƣ tốt cho thủy lợi thì có khả

năng giải quyết đƣợc nguồn nƣớc tƣới cho đại bộ phận diện tích đất sản xuất

nơng nghiệp hiện nay và dự kiến mở rộng đất nông nghiệp của huyện.

- Yếu tố hạn chế trong sử dụng nguồn nƣớc là ở một số khu vực sản

xuất nông nghiệp địa hình bị chia cắt, nên chi phí cho bơm tƣới từ khu vực có

nguồn nƣớc tƣới tới địa bàn cần tƣới khá cao. Một số khu vực đất thấp ven

sông thƣờng bị lũ quét sau các trận mƣa lớn trên diện rộng.

Tài ngun rừng: Tổng diện tích đất có rừng năm 2014: 66.505,50 ha,

chiếm 77,25



tổng diện tích tự nhiên. Tài nguyên rừng khá phong phú về



chủng loại (rừng lá rộng thường xanh (chiếm 45%DT rừng toàn huyện), lá

kim(chiếm 7% DT rừng toàn huyện), tre nứa(chiếm 21% DT rừng toàn

huyện), hỗn giao lồ ô và gỗ (chiếm 13% DT rừng tồn huyện). Rừng có tổng

trữ lƣợng gỗ khoảng 6,7 triệu m3 gỗ, tổng trữ lƣợng tre, nứa, lồ ô khoảng 142

triệu cây. Rừng ở Đam Rông chủ yếu là chức năng phòng .hộ (diện tích rừng

phòng hộ ở Đam Rơng chiếm 28,57% diện tích rừng phòng hộ của tỉnh Lâm

Đồng và 43,71% tổng diện tích rừng tồn huyện), phần lớn nằm ở vị trí xung

yếu, cần phải đƣợc chú trọng biện pháp khôi phục bảo vệ. Theo số liệu rà soát

quy hoạch 3 loại rừng của Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng năm 2014 và



38

số liệu kiểm kê đất năm 2010 của Phòng Tài ngun – Mơi trƣờng huyện

Đam Rơng. Hiện trạng diện tích rừng trên địa bàn huyện Đam Rông đến năm

2014 nhƣ sau: Rừng đặc dụng 1.080 ha chiếm 1,25

29.067,81 ha chiếm 33,76



DTTN, rừng phòng hộ



DTTN và rừng sản xuất có 36.357,81 ha chiếm



42,23% DTTN. Rừng Đam Rơng có nhiều động vật q hiếm nhƣ: Nai, tê tê,

nhím, lợn rừng,... đại diện một số bộ thú nhƣ bộ ăn sâu bọ, cánh da, bộ linh

trƣởng, bọ móng guốc ngón chẵn,...

Tài ngun khống sản: Theo số liệu đánh giá của Liên đoàn Địa chất 6

về điều tra bổ sung tài nguyên khoáng sản và xây dựng quy hoạch khai thác

khoáng sản, trên bản đồ tỷ lệ 1 200.000 tỉnh Lâm Đồng, tài nguyên khoáng

sản trong phạm vi huyện Đam Rơng có các loại khống sản sau:

- Mỏ sét gạch ngói trên địa bàn xã Phi Liêng, thuộc loại mỏ có quy mơ

lớn, dạng sét phong hóa, chất lƣợng tốt, có thể sử dụng làm gạch ngói. Ngồi

ra còn có ở khu vực ven sơng thuộc địa phận xã Đạ Rsal nhƣng chƣa thăm dò

về phạm vi và trữ lƣợng, có thể thuộc dạng sét trầm tích, chất lƣợng tốt.

- Đá Granit: Bao gồm khu vực đá gốc trên địa phận xã Liêng Srônh và các

bãi đá ở các xã Rơ Men, Đạ Long,... có thể khai thác làm vật liệu xây dựng.

- Mỏ vàng tại Bameur thuộc xã Đạ K Nàng, là điểm nhỏ thuộc loại

vàng nhiệt dịch, trữ lƣợng không đáng kể, khai thác kém hiệu quả.

- Suối nƣớc khống nóng tại Đạ Long điểm Dui Di Dang và Đạ Tơng

điểm B Tu; có thể khai thác phục vụ du lịch nghỉ dƣỡng.

- Ngồi ra còn có các loại sỏi sạn, cát có thể khai thác phục vụ nhu cầu

xây dựng của địa phƣơng. Một số khu vực có than bùn có thể sử dụng làm

nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ vi sinh.

Tài nguyên du lịch: Đam Rơng là địa bàn có tiềm năng về du lịch sinh

thái và du lịch văn hóa với các loại thắng cảnh, cần thu hút đầu tƣ xây dựng

và đƣa vào khai thác các điểm du lịch nhƣ: các thác nƣớc và suối nƣớc nóng



39

(2 xã Đạ Tơng, Đạ Long). Về lâu dài có thể kết hợp cảnh quan nhân tạo nhƣ các

khu vực sản xuất đặc thù, các hồ nƣớc, làng nghề,... để kết hợp phát triển du lịch.

2.1.2. Đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội

2.1.2.1. Đặc điểm về dân số và dân tộc

Đam Rông là huyện nằm trong tiểu vùng miền núi của tỉnh Lâm Đồng.

Toàn bộ dân cƣ sống ở vùng nơng thơn, là huyện có tỷ lệ đồng bào dân tộc

cao nhất so với các huyện khác trong Tỉnh và chiếm đa số (73,04%). Đây là

địa bàn cƣ trú của 2 cộng đồng dân cƣ là: ngƣời Kinh và ngƣời dân tộc thiểu

số (14 dân tộc), trong đó có 5 dân tộc chiếm tỷ lệ lớn: Dân tộc kinh 26,96 ;

Cil 27,4 ; M Nông 24,3 ; Châu Mạ 6,8 ; K Ho 4,2 , còn lại là các dân

tộc Nùng, Dao, Tày, Mƣờng, Thái; Hoa,... Hầu hết đồng bào dân tộc dân trí

thấp, đời sống còn rất nhiều khó khăn, đa phần sản xuất còn nặng về tự cung

tự cấp và trơng chờ ỷ lại vào Nhà nƣớc, chƣa nhạy bén với ứng dụng khoa

học kỹ thuật.

Bảng 2.2: Dân số và biến động dân số huyện Đam Rơng

Năm

2010



Nội dung

Dân số trung bình hàng năm

(ngƣời)



Năm

2011



Năm

2012



Năm

2013



40.638 42.141 42.830 43.428



Năm

2014



Năm

2015



44.341 45.522



Phân theo giới tính

Nam



20.258 20.982 21.286 21.639 22.184 22.836



Nữ



20.380 21.159 21.544 21.789 22.157 22.686



Phân theo khu vực

Thành thị

Nông thôn

Tỷ lệ tăng tự nhiên ( )

Mật độ dân số (ngƣời km2)



0



0



0



0



0



0



40.638 42.141 42.830 43.428 44.341 45.522

1,78



1,68



1,60



1,82



1,83



1,90



47



49



50



50



52



56,2



(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đam Rơng 2015)



40

Dân số trung bình năm 2015 là 45.522 ngƣời, mật độ trung bình 56,2

ngƣời km2. Tồn huyện có 8 xã, 11.964 hộ. Các xã có mật độ dân số cao là

các xã: Đạ K Nàng 96 ngƣời km2, Đạ R sal 97 ngƣời km2, Đạ Long 63

ngƣời km2, Đạ M Rông 72 ngƣời km2. Dân số của huyện 100



là dân số



nông thôn.

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện năm 2015 là 1,90



. Tăng dân số



trung bình giai đoạn 2010-2015 mỗi năm tăng khoảng 977 ngƣời. Là huyện

mới thành lập cuối năm 2004 nên dân số tăng cơ học do hàng năm có số

lƣợng lớn dân kinh tế mới đến sinh sống, lực lƣợng lao động quản lý hành

chính nhà nƣớc định cƣ,...

2.1.2.2. Đặc điểm về lao động

- Theo Niên giám Thống kê huyện Đam Rơng năm 2015 thì nguồn lao

động của huyện có: 24.616 ngƣời, chiếm 54



dân số. Trong đó:



+ Lao động trong độ tuổi lao động: 22.412 ngƣời, chiếm 49

Trong đó: Lao động có khả năng lao động: 21.457 ngƣời, chiếm 47



dân số.

dân số.



+ Lao động ngoài độ tuổi thực tế tham gia lao động: 2.204 ngƣời,

chiếm 4,84



dân số.



- Phân chia nguồn lao động theo độ tuổi nhƣ sau:

+ Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế: 22.531 ngƣời,

chiếm 91,53 .

+ Lao động trong độ tuổi đi học: 1.479 ngƣời chiếm 6,01 .

+ Lao động trong độ tuổi làm nội trợ: 259 ngƣời, chiếm 1,05 .

+ Lao động trong độ tuổi khơng làm việc và khơng có việc làm: 347

ngƣời, chiếm 1,41 .

Cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế:

- Tổng lao động đang làm việc trong các ngành: 24.616 ngƣời, trong đó:

+ Lao động nơng lâm nghiệp: 20.392 ngƣời, chiếm 82,84 .



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất đai của huyện (2015)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×