Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d. Nâng cao ý thức chăm sóc và bảo vệ rừng

d. Nâng cao ý thức chăm sóc và bảo vệ rừng

Tải bản đầy đủ - 0trang

69



án huyện và phúc kiểm của Ban quản l Dự án Tỉnh và TW về mức độ hoàn thành

trồng, khoanh ni xúc tiến tái sinh và chăm sóc, quản l bảo vệ rừng hằng năm của

từng hộ làm cơ sở cho việc rút tiền từ tài khoản tiền gửi cá nhân. Nhƣ vậy, tài khoản

tiền gửi cá nhân đƣợc mở và rút theo định kỳ khi các hộ hoàn thành nghĩa vụ của

mình và đƣợc nghiệm thu đạt yêu cầu.

3.2.2. Đánh giá tác động đ n xã hội của Dự án

3.2.2.1. Yếu tố, mức độ tham gia của người dân

Một trong những chỉ tiêu đánh giá tác động của dự án về mặt xã hội là sự

tham gia của ngƣời dân vào các hoạt động của Dự án. Sự tham gia của ngƣời dân

v i số lƣợng nhiều hay ít, thể hiện mức độ ph hợp của Dự án đối v i điều kiện

kinh tế xã hội và tự nhiên của địa phƣơng.

Số hộ gia đình tham gia Dự án đƣợc thể hiện theo Bảng 3.10

Bảng 3.10. Thống kê số hộ tham gia trồng rừng Dự án

Tên xã



Số hộ tham gia dự án

Tổng số



Trong đó: Nữ



Tỷ lệ %



Đơng Hƣng



734



237



32,29



Cẩm L



379



144



38



Huyền Sơn



529



148



27,97



Tổng



1642



529



32,22



Trong tổng số hộ gia đình tham gia Dự án là 1.642 hộ có 529 hộ là nữ đứng

ra tham gia; đạt 32,22%, trong đó xã đạt tỷ lệ cao nhất 38,10%, xã đạt thấp nhất là

27,97%. Trong đó xã có số hộ tham gia ít nhất lại có tỷ lệ nữ tham gia cao nhất.

Về các hoạt động khác do Dự án tổ chức cũng đƣợc ngƣời dân tham gia một

cách đầy đủ và nhiệt tình. Kết quả điều tra cơ bản tại xã và báo cáo của Ban quản l

dự án huyện Lục Nam về mức độ tham gia của ngƣời dân đối v i các hoạt động

của Dự án, đƣợc thể hiện ở Bảng 3.11.



70



Bảng 3.11: Tổng hợp số ngƣời và tỷ lệ phụ nữ tham gia các hoạt động do Dự án tổ chức

Đơn vị tính: Người



Đơn vị

( xã)



Họp giới thiệu Dự án



Quy hoạch sử dụng đất



Số



Tổng



Tổng



T. lệ



Tổng



Tổng



Tỷ lệ



Tổng



Số hộ



khẩu



Số



Số



%



Số



Số



%



Số



Số



Tham



Tham



ngƣời



phụ



P.nữ



ngƣời



phụ



P. nữ



ngƣời



gia



gia



tham



nữ T.



T.Gia



tham



nữ



T.Gia



gia



gia



so với



gia



T.gia



so với



tổng



tổng



ngƣời



ngƣời



T.gia



T.gia



Tập huấn kỹ thuật

Tổng T.lệ%



Tham quan học tập

Tổng



Tổng



T. lệ



P. nữ



Số



Số



%



phụ



T.Gia



ngƣời



phụ



P.nữ



tham



nữ



so với



tham



nữ



tham



gia



tham



tổng



gia



tham



gia so



gia



ngƣời



gia



với



T.gia



tông

ngƣời

T.gia



Đông Hƣng



7734



1332



47



7



14,89



378



96



25,40



511



126



24,66



396



178



44,95



Cẩm L



3379



1038



42



15



35,71



354



75



21,19



317



94



29,65



325



95



29,23



Huyền Sơn



5529



1197



38



9



23,68



324



29



8,95



390



105



26,92



445



83



18,65



11642



3567



127



31



24,41



1056



200



18,94



1218



325



26,68



1166



356



30,53



Tổng



71



Theo báo cáo của BQLDA huyện Lục Nam, khi tổ chức các buổi họp thơn,

mỗi hộ gia đình thƣờng cử ít nhất một ngƣời t i dự. Kết quả ở biểu trên cho ta thấy

tỷ lệ tham gia các hoạt động của Dự án rất cao, đặc biệt đối v i các buổi họp thảo

luận về quy hoạch, có những gia đình đi hai ngƣời.

3.3.2.3. Tác động của Dự án đối với sự bình đẳng về giới, trong các hoạt động sản

xuất và đời sống.

Trong xã hội ngày nay, sự bình đẳng về gi i ngày càng đƣợc quan tâm,

nhƣng ở nơng thơn, vẫn còn tồn tại sự khác biệt về gi i. Sự tham gia xã hội gần nhƣ

vẫn đƣợc coi là đặc quyền của nam gi i. Từ sự tham gia vào các quyết định trong

gia đình đến các sinh hoạt họ tộc, đặc biệt là kế sách làm ăn, nam gi i bao giờ cũng

là những thành viên chính thức đại diện cho mọi thành viên trong gia đình. Nữ gi i

ít khi có tƣ cách tham gia vào các quan hệ xã hội, mặc d trên thực tế vai trò của

ngƣời phụ nữ ln đƣợc nam gi i thừa nhận là quan trọng đối v i đời sống kinh tế

gia đình. Phụ nữ cũng là lao động chính, họ cũng đảm đƣơng các cơng việc lao

động trong kế hoạch làm ăn của gia đình. Nhƣng phần nào nói về tính quyết định

hoặc tham gia bàn bạc về việc gì đó ngồi gia đình thì chƣa hẳn đƣợc phép. Do vậy,

đây còn là một hạn chế về sự bình đẳng gi i.

Một trong những tiêu chí hƣ ng t i trong hoạt động của Dự án là góp phần

nâng cao vai trò của ngƣời phụ nữ trong các hoạt động sản xuất và đời sống. Kết

quả tổng hợp số liệu ở Bảng 3.11 cho thấy phụ nữ đƣợc tham gia vào hầu hết các

hoạt động của dự án: họp gi i thiệu về dự án số phụ nữ tham gia bình quân là

24,41%; họp quy hoạch sử dụng đất số phụ nữ tham gia là 18,94%, tập huấn kỹ

thuật trồng và chăm sóc rừng số phụ nữ tham gia là 26,68%, tham quan học tập kinh

nghiệm số phụ nữ là 30,53%. Ngồi ra, dự án còn khuyến khích phụ nữ đứng tên

các sổ tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, đặc biệt trong kế hoạch sản xuất cây con

luôn ƣu tiên cho ngƣời phụ nữ lập vƣờn ƣơm.

Theo BQL Dự án huyện Lục Nam, sự tham gia làm việc của phụ nữ trong

các công việc đều tích cực hơn và chất lƣợng có phần cao hơn. Đây là hoạt động sản

xuất thiết thực và có quy mơ l n, ngƣời phụ nữ đã có dịp nâng cao vai trò của mình

trong hoạt động sản xuất và đời sống.



72



3.2.2.2. Tác động đến cơ cấu sử dụng thời gian của các hộ và tạo việc làm

Qua ph ng vấn tại 30 hộ về cơ cấu sử dụng thời gian trong năm của các hộ ở

thời điểm trƣ c và sau Dự án, kết quả đƣợc thể hiện ở bảng 3.12.

Bảng 3.12: Cơ cấu sử dụng thời gian làm việc bình qn trong năm

(cho 1 lao động chính)

Đơn vị tính: ngày

Canh tác lúa



Làm vƣờn và



và hoa màu



chăn ni



Trƣ c Dự án (2000)



98



73



0



189



Sau Dự án (2015)



101



85



92



82



Thời điểm



Làm rừng



Nhàn rỗi,

việc khác



Hình 3.7: Cơ cấu sử dụng thời gian làm việc bình quân trong năm

(cho 1 lao động chính)

Từ số liệu ở bảng 3.12 và hình 3.7 cho thấy: Cơ cấu sử dụng thời gian làm

việc trong năm của các hộ có những sự thay đổi. Tuy nhiên, ở huyện Lục Nam, tỉnh

Bắc Giang thời gian làm lúa và hoa màu ít có sự biến đổi về số lƣợng ngày cơng của

hoạt động này vì trƣ c đây diện tích lúa một vụ thời gian chiếm nhiều hơn, nhƣng

số lƣợng đất canh tác lại ít. Nay diện tích lúa hai vụ có số lƣợng nhiều hơn, thời

gian làm ít hơn nên tại hai thời điểm không chênh lệch bao nhiêu. Thời gian làm



73



vƣờn và chăn nuôi tăng nhiều so v i trƣ c Dự án, điều này l giải bởi lƣợng gia súc

và ao cá tăng nhiều nên đã đầu tƣ cho chăn nuôi và làm vƣờn. Đặc biệt đáng lƣu

là thời gian nhàn rỗi và làm việc khác giảm từ 189 ngày/năm xuống còn 82

ngày/năm, ngƣời dân đã chủ động cơng việc của mình, lao động thuê mƣ n giảm

mạnh, huy động tối đa thời gian nhàn rỗi của các hộ, cũng từ số liệu ở biểu 3.12 cho

thấy thời gian làm vƣờn và chăn ni sau khi có Dự án tăng lên 11 công so v i

trƣ c Dự án và thời gian làm nghề rừng có thêm 92 cơng mà trƣ c Dự án khơng có

(phụ biểu 01). Nhƣ vậy, bình quân trong một hộ gia đình tham gia Dự án một lao

động có thêm 103 ngày cơng lao động. Do vậy, có thể khẳng định rằng nguyên nhân

dẫn đến sự thay đổi cơ cấu sử dụng thời gian và tạo thêm việc làm cho các hộ gia

đình là do sự tác động của Dự án KfW3 đến điều kiện lao động của xã hội trên địa

bàn huyện Lục Nam nói riêng và tồn v ng Dự án nói chung.

3.2.2.3. Tác động của Dự án đối với sự bình đẳng về giới, trong các hoạt động sản

xuất và đời sống.

Trong xã hội hiện nay, sự bình đẳng về gi i đã đƣợc quan tâm và công nhận

ở nhiều quốc gia và Việt Nam công nhận, cho thấy ngƣời phụ nữ có quyền tham gia

mọi hoạt động về chính trị, xã hộ và kinh tế. Tuy nhiên, ở v ng nơng thơn Việt Nam

vấn đề này còn có sự hạn chế phần nào. Sự khác biệt về gi i đƣợc thể hiện rõ nhất

thơng qua sự khác biệt vị trí của nam và nữ trong các quan hệ gia đình và xã hội. Sự

tham gia xã hội đƣợc coi là đặc quyền của nam gi i. Từ sự tham gia vào các quyết

định trong gia đình đến các sinh hoạt họ tộc, đặc biệt là kế sách phát triển kinh tế

gia đình, nam gi i bao giờ cũng là những thành viên chính thức đại diện cho mọi

thành viên trong gia đình. Nữ gi i ít khi có tƣ cách tham gia vào các quan hệ xã hội,

mặc d trên thực tế vai trò của ngƣời phụ nữ ln đƣợc nam gi i thừa nhận là quan

trọng đối v i đời sống kinh tế gia đình.

Phụ nữ cũng là lao động chính, họ cũng đảm đƣơng các cơng việc lao động

trong kế hoạch làm ăn của gia đình. Nhƣng phần nào nói về tính quyết định hoặc

tham gia bàn bạc về việc gì đó ngồi gia đình thì chƣa hẳn đƣợc phép. Do vậy, đây

còn là một hạn chế về sự bình đẳng gi i. Một trong những tiêu chí và nội dung hoạt



74



động của Dự án là góp phần nâng cao vai trò của ngƣời phụ nữ trong các hoạt động

sản xuất và đời sống, thông qua số liệu ở bảng 3. 11 cho thấy phụ nữ đƣợc tham gia

vào hầu hết các hoạt động của Dự án, họp gi i thiệu về dự án số phụ nữ tham gia

bình quân là 24,41%; họp quy hoạch sử dụng đất số phụ nữ tham gia là 18,94%, tập

huấn kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng số phụ nữ tham gia là 26,68%, tham quan học

tập kinh nghiệm số phụ nữ là 30,53%. Ngồi ra, Dự án còn khuyến khích phụ nữ

đứng tên các sổ tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, đặc biệt trong kế hoạch sản xuất

cây con luôn ƣu tiên cho ngƣời phụ nữ để lập vƣờn ƣơm. Theo báo cáo kết quả thực

hiện dự án của BQL dự án KFW3 huyện Lục Nam, thì tổng số tài khoản tiền gửi

của các hộ tại ngân hàng có 529/1.642 sổ do phụ nữ làm chủ tài khoản, chiếm

32,2%. Trong 35 vƣờn ƣơm đƣợc thiết lập thì có t i 11 vƣờn có chủ là phụ nữ

chiếm 31,4%.

Qua kết quả ph ng vấn ngƣời trƣ c đây là cán bộ của BQL Dự án huyện Lục

Nam cho biết sự tham gia làm việc của phụ nữ trong các công việc đều tích cực hơn

và chất lƣợng cao hơn. Đây là hoạt động sản xuất thiết thực và có quy mơ l n,

ngƣời phụ nữ đã có dịp nâng cao vai trò của mình trong hoạt động sản xuất và đời

sống. Sự khẳng định này đƣợc chính phụ nữ và cộng đồng địa phƣơng công nhận.

3.2.2.4. Tác động tới nhận thức của cộng đồng về kinh doanh rừng bền vững.

Sau một thời gian thực hiện Dự án, nhất là 3 năm trở lại đây



thức của cộng



đồng tại địa phƣơng về phát triển rừng bền vững đƣợc nâng cao. Ngƣời dân bƣ c

đầu hiểu rõ bảo vệ rừng chính là bảo vệ cuộc sống của mình và cả cộng đồng, vì

vậy cần phải theo các kỹ thuật đã đƣợc hƣ ng dẫn của dự án nhằm kinh doanh rừng

hiệu quả và bền vững bao gồm cả rừng trồng và rừng tự nhiên trong khu vực. Một

điều dễ nhận thấy là từ khi có dự án, các vụ vi phạm chặt phá rừng đã giảm hẳn và

các vụ cháy rừng hầu nhƣ không xảy ra đối v i rừng của Dự án. Dự án đã coi những

ngƣời dân trong cộng đồng chính là đối tƣợng hƣởng lợi từ Dự án, đồng thời họ

cũng là những thành viên tham gia tích cực vào các hoạt động của Dự án. Từ các

hoạt động của Dự án mà các hộ dân có cơ hội tham gia, họ đƣợc tiếp cận v i khoa

học kỹ thuật trong xây dựng, chăm sóc và bảo vệ rừng. Họ cũng là ngƣời tham gia



75



chủ động, nhiệt tình đóng góp các mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp triển khai Dự

án. Họ đƣợc tuyên truyền, vận động, đƣợc khẳng định vai trò của mình trong cộng

đồng. Do đó



thức của ngƣời nơng dân trong công tác quản l , bảo vệ rừng tăng



lên đáng kể. Thể hiện trong bản 3.13 dƣ i đây

Bảng 3.13: Tổng hợp các vụ cháy rừng và vi phạm luật BVR

Năm thống kê



Vụ cháy rừng



Khai thác LS trái



Xâm lấn đất rừng



(Vụ)



phép (Vụ)



(ha)



2000



16



17



35,7



2001



12



14



24,7



2002



15



16



3,46



2003



11



8



4,64



2004



8



9



7,47



2005



9



11



3,7



2006



13



7



2,9



2007



7



9



1,95



2008



7



6



0,9



2009



6



5



0,59



2010



5



4



0,33



2011



4



2



0



2012



01



06



0



2013



01



03



0



2014



0



02



0



2015



01



03



0



Tổng cộng



116



122



86,34



Nguồn: Chi cục Kiểm lâm Bắc Giang – 2016;



76



3.2.2.5. Khả năng lan rộng của dự án.

Thành công của Dự án KfW3 tại Lục Nam là không thể phủ nhận đƣợc. Các

hoạt động và kết quả của Dự án không chỉ đƣợc cộng đồng địa phƣơng quan tâm

mà còn thu hút nhiều đồn tham quan, học tập kinh nghiệm từ các Dự án khác và

các tỉnh, huyện, xã ở những nơi có điều kiện tƣơng tự đến trao đổi và học tập kinh

nghiệm. Điều này càng chứng t : Để phát triển kinh tế nông thôn miền núi cần phải

quan tâm phát triển kinh tế tổng hợp từ nghề rừng. Dự án đã xác lập đƣợc quyền sử

dụng đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, mở ra phƣơng thức sản xuất m i, phƣơng

thức sử dụng đất kết hợp v i bảo vệ và phát triển rừng. Chất lƣợng cuộc sống của

ngƣời dân trong khu vực, sự bình đẳng trong xã hội đƣợc nâng lên cũng chính nhờ

một phần tác động từ dự án. Một bộ phận cƣ dân trong v ng đã nắm chắc đƣợc các

kỹ thuật lâm sinh tiên tiến trong: Sản xuất cây con, trồng, khoanh ni tái sinh tự

nhiên, chăm sóc và bảo vệ rừng. Họ đã có thể tự chủ đƣợc trong kinh doanh lâm

nghiệp.

3.2.3. ác động của Dự án đ n môi trường

3.2.3.1. Tác động của Dự án đến độ che phủ của rừng

Độ che phủ của rừng là chỉ tiêu tổng hợp nói lên số lƣợng về diện tích rừng

mà nó cho phép thuyết minh khả năng đáp ứng lâm sản, việc làm, nơi nghỉ ngơi

sinh thái, giáo dục môi trƣờng cho dân cƣ. Về mơi trƣờng thì độ che phủ nó đồng

hành c ng các nội dung về tác dụng bảo vệ đất, điều tiết nƣ c, giảm nhẹ thiên tai

nhƣ hạn hán, lũ lụt, chống ô nhiễm không khí...Theo số liệu theo dõi diễn biến rừng

qua các năm của Hạt kiểm lâm huyện Lục Nam và tổng hợp tại bảng 3.14 cho thấy

tổng diện tích đất có rừng tại khu vực Dự án đã tăng thêm 2.115,43 ha lên từ

2.264,45 ha lên 4.379,88 ha hiện nay. Trong đó, diện tích rừng do Dự án đầu tƣ

trồng là 1.754 ha vừa đóng góp trực tiếp vừa góp phần gián tiếp nâng cao độ che

phủ của khu vực từ bình quân từ 34,83% trƣ c Dự án lên 43,01 % sau Dự án.



77



Bảng 3.14: Diễn biến tài nguyên rừng trƣớc và sau DA tại 3 xã tham gia



TT



Huyện



Diện tích

tự nhiên

(ha)



11



Đơng Hƣng



5.127,43



Diện tích có rừng

Độ che phủ

Rừng

(ha)

(%)

Dự án

Trƣớc

Sau

Trƣớc Sau Dự

đầu tƣ

DA

DA

Dự án án

(ha)

(2000)

(2015)

(2000) (2015)

3.053,11 1.211,22 2.429,00

952,8

35,7

47,37



22



Cẩm L



2.803,71



1.068,41



420,30



961,34



431,7



30,6



34,29



23



Huyền Sơn



2.088,15



1.071,27



632,93



989,54



369,6



38,2



47,38



5.192,79 2.264,45



4.379,88



1754



34,83



43,01



Cộng



10.019,29



DT đất

lâm

ngiệp

(ha)



(Nguồn: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Giang)

Theo số liệu theo dõi của Ban quản l dự án tỉnh thì rừng trồng Thơng mã vĩ về

đƣờng kính, chiều cao bình qn của rừng trồng ở bảng 3.15, cho thấy rừng trồng tham

gia Dự án sinh trƣởng tốt, đã thể hiện cơ cấu cây trồng ph hợp v i loại lập địa, rừng bắt

đầu khép tán. Các hộ dân đã tiến hành tỉa thƣa rừng trồng từ năm 2000- 2004 theo hƣ ng

dẫn kỹ thuật của Dự án, điều này đã thể hiện thức của ngƣời dân vừa tận dụng đất đai

vừa bảo vệ môi trƣờng bền vững.

Dự án trồng rừng Việt Đức KfW3 chú trọng đầu tƣ bảo vệ rừng tự nhiên

nhằm nâng cao độ che phủ rừng tự nhiên, duy trì và nâng cao tính đa dạng sinh học,

bảo vệ mơi trƣờng tự nhiên, điều hoà nguồn nƣ c, chống lũ lụt, xói mòn đất, điều

hồ khí hậu. Góp phần quan trọng phát triển kinh tế của đồng bào dân tộc miền núi.

Bảng 3.15: Sinh trƣởng của rừng trồng Dự án

TTT



Đơn vị



1



Đơng Hƣng



2

3



Cẩm L

Huyền Sơn



Đơí tƣợng rừng



Lồi

cây



Năm

trồng



DV1.3bq

(cm)



HHnbq

(m)



Mbq/ha

(m3)



- Tham gia dự án



TTMV



2000



13,02



10,75 105,17



- Không tham gia dự án



TTMV



2000



11,81



10,70



85,80



- Tham gia dự án



TTMV



2002



10,96



10,55



76,08



- Không tham gia dự án



TTMV



2002



10,72



10,40



67,30



- Tham gia dự án



TTMV



2004



9,34



8,68



46,40



- Không tham gia dự án



TTMV



2004



8,11



8,9



33,10



78



3.2.3.2. Tác động của dự án đến nâng cao độ phì của đất

Theo các nghiên cứu cho thấy đất chỉ đƣợc hình thành khi có sinh vật xuất

hiện, đất là môi trƣờng sống tốt cho hàng triệu loài sinh vật khác, bởi vậy giữa đất

và sinh vật có mối quan hệ qua lại mật thiết trong những quần lạc sinh địa. Các loại

sinh vật khác nhau ảnh hƣởng đến đất không giống nhau: đối v i thực vật, đất là

nền sống của chúng, đồng thời chúng lại ảnh hƣởng rất l n đến sự hình thành đất;

đối v i rừng, trong quá trình sinh trƣởng và phát triển, cây rừng có tác động đến khả

năng về sinh lợi nguồn nƣ c, các khoáng chất và yếu tố cần thiết khác làm thay đổi

thành phần của đất, những thành phần này gọi là độ phì đất.

Trong khn khổ của luận văn, tác giả chỉ đánh giá tác động của rừng trồng

Dự án đến độ phì của đất thơng qua các chỉ tiêu nhƣ: Độ PH, hàm lƣợng m n, hàm

lƣợng đạm, lân dễ tiêu tại độ sâu lấy mẫu tầng đất mặt từ 0 - 20 cm (hồ sơ xây dựng

bản đồ dạng lập địa của Dự án KfW3 huyện Lục Nam chỉ xác định các chỉ tiêu ở độ

sâu 0 - 20 cm, do vậy số liệu này tác giả lấy làm căn cứ để so sánh)

Đối v i các chỉ tiêu trên ở thời điểm trƣ c Dự án (năm 2000) tác giả đã kế

thừa số liệu của Dự án Phân tích trong q trình điều tra lập địa. Thời điểm sau Dự

án (năm 2014) kết quả phân tích của Viện nghiên cứu Giống và Cơng nghệ sinh học

– Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Kết quả phân tích các chỉ tiêu độ phì của

đất đƣợc thể hiện ở bảng 3.16

Bảng 3.16: Một số chỉ tiêu về độ phì của đất trƣớc khi trồng rừng Dự án



Năm



pHH2O pHKCL



Hàm



N



P205



K20



lƣợng



tổng



tổng



tổng



mùn



số



số



số



(%)



(%)



(%)



(%)



N Dễ



P205



tiêu



dễ tiêu



(%)



(%)



K20

dễ

tiêu

(%)



2000



5.06



3.98



1.51



0.13



0.01



1.94



4.20



1.90



10.80



2014



5.90



4.20



2.07



0.14



0.03



1.29



5.63



2.09



8.38



16.6



5.5



37.1



7.7



200.0



-33.5



34.0



10.0



-22.4



Thay đổi

(%)



79



Theo Bảng 3.16 cho thấy: hầu hết các chỉ tiêu nhƣ hàm lƣợng m n, đạm tổng

hợp, lân, đều tăng lên rõ rệt (đất có màu đen và xốp). Trong đó, tăng mạnh nhất là

P205 tổng số; hàm lƣợng m n tăng từ 1,51 lên 2,07; N dễ tiêu tăng từ 4,2 lên 5,63...

so v i trƣ c khi thực hiện dự án. Hàm lƣợng K20 tổng số và K20 dễ tiêu giảm là do

trƣ c khi tham gia dự án các hộ dân ở đây đã có tập tục đốt nƣơng làm rẫy, làm cho

đất bị suy thoái bạc màu. Tuy nhiên, sau khi tham gia dự án tập tục này đã đƣợc hạn

chế, đồng thời lƣợng K20 đã đƣợc cây rừng hấp thụ một phần do đó hàm lƣợng K20

tổng số đã giảm từ 1,94 xuống còn 1,29. Mặc d chỉ có thể đánh giá những tác động

ban đầu, nhƣng kết quả kiểm tra thực địa cho cho thấy rừng trồng không chỉ có tác

động tích cực trong việc bảo vệ đất, hạn chế xói mòn mà tầng m n đã đƣợc tích lũy

ở các diện tích rừng trồng từ 2 năm tuổi trở lên. Trong 90% diện tích rừng trồng

v ng tham gia dự án, nhóm thực bì đã đƣợc cải thiện rõ rệt, biểu hiện bởi độ che phủ

của thảm tƣơi và sự phong phú hơn về tổ thành loài cây tái sinh.

3.2.3.3. Tác động của dự án đến khả năng chống xói mòn đất

V i đặc điểm của v ng khí hậu mƣa nắng phân m a, lƣợng mƣa tập trung

cục bộ, dễ gây ra xói mòn, sạt lở, làm ảnh hƣởng đến hiệu quả của sản xuất mà

nguyên nhân của nó là do đất bị xói mòn, rửa trơi bị bạc màu và dẫn đến năng suất

cây trồng thấp, sử dụng đất kém hiệu quả. Độ che phủ bề mặt là một trong những

yếu tố quan trọng làm ảnh hƣởng đến sự xói mòn đất và rửa trơi dinh dƣỡng khống

trong đất. Nếu đất có thảm thực vật che phủ thì hiện tƣợng xói mòn đƣợc giảm b t

so v i nơi đất trống, những kiểu thảm thực bì khác nhau thì mức độ xói mòn và rửa

trơi khơng giống nhau, thảm tƣơi và vật rơi rụng có vai trò rất l n trong việc hạn

chế xói mòn đất. Mỗi một nơi xét về mặt thổ nhƣỡng, đất đai khác nhau thì mức độ

xói mòn cũng khác nhau và địa hình cũng là một trong những yếu tố làm cho sự xói

mòn diễn ra phức tạp. Trên địa bàn huyện Lục Nam, từ trƣ c chƣa có Dự án số diện

tích đất trống, đồi núi trọc bị b hóa, một số diện tích khác thì khai hoang canh tác

khơng có quy hoạch đã làm cho đất bị thối hóa mạnh và bạc màu, còn một số diện

tích thì các hộ dân tự phát trồng rừng Keo, Bạch đàn theo kiểu quảng canh, nên hiệu

quả không cao. Năm 2000, đƣợc Dự án khảo sát, điều tra lập địa chọn loại cây trồng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d. Nâng cao ý thức chăm sóc và bảo vệ rừng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×