Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.3: Tổng hợp thực hiện giải ngân TKTG dự án KfW3 Lục Nam

Bảng 3.3: Tổng hợp thực hiện giải ngân TKTG dự án KfW3 Lục Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

53



v) Mơ hình hỗ trợ nơng dân trồng rừng thơng qua sổ Tài khoản tiền gửi cá

nhân t ra là phƣơng thức tiếp cận dự án ph hợp v i điều kiện, hoàn cảnh và

nguyện vọng của ngƣời dân v ng nông thôn miền núi nƣ c ta. Quyền lợi, trách

nhiệm và nghĩa vụ của họ gắn v i Dự án. Dự án tính tốn số tiền đƣợc hỗ trợ cho hộ

nơng dân trên cơ sở diện tích từng loại cây trồng nhân v i đơn giá đầu tƣ và chuyển

tiền t i Ngân hàng sở tại, mở cho hộ gia đình một tài khoản cá nhân.Thơng qua tài

khoản TGCN, tiền hỗ trợ Dự án đã trực tiếp đến tay ngƣời nông dân v i một điều

kiện hợp l và bắt buộc họ phải hoàn thành trách nhiệm đã cam kết v i Dự án là

đảm bảo về mặt số và chất lƣợng các công việc đƣợc giao trong quá trình trồng,

chăm sóc và bảo vệ rừng, sau khi đã đƣợc kiểm tra nghiệm thu mà không thông qua

khâu trung gian khiến họ phấn khởi và tin vào dự án.

vi) Vai trò của phụ nữ trong các hoạt động của Dự án cũng nhƣ các hoạt

động sản xuất, hoạt động xã hội khác đƣợc nâng cao, góp phần vào vấn đề bình

đẳng gi i trên địa bàn huyện Lục Nam.

Dự án đạt đƣợc những thành công trên là do những nguyên nhân sau:

vii) Kế thừa kinh nghiệm và những bài học của các Dự án trƣ c đây, Dự án

trồng rừng Việt Đức có hệ thống tổ chức, chỉ đạo điều hành, thực hiện Dự án đƣợc

bố trí chặt chẽ, khoa học từ Trung ƣơng đến tỉnh, huyện, xã và thơn bản. Các cấp

quản l Dự án đều có cán bộ chuyên trách và kiêm nhiệm của Dự án, nên việc chỉ

đạo, triển khai thực hiện và kiểm tra giám sát các hoạt động của Dự án hết sức chặt

chẽ, khoa học. Chính vì vậy, hiệu quả phát triển rừng của dự án thƣờng cao hơn rất

nhiều so v i các Dự án trồng rừng khác.

Mặt khác, cán bộ kiêm nhiệm của Dự án các cấp là lãnh đạo của chính quyền

các cấp, nên sự phối hợp trong chỉ đạo điều hành, triển khai thực hiện các nhiệm vụ

của Dự án đến cấp uỷ, chính quyền hết sức thuận lợi và hiệu quả. Bên cạnh đó, lực

lƣợng chuyên trách của Ban quản l Dự án cấp nhiều, đây là những bàn tay nối dài

của Ban quản l dự án, giúp cho Ban quản l dự án các cấp, nắm bắt thông tin, để

chỉ đạo điều hành sát v i thực tế cơ sở; có thể nói đây là một trong những yếu tố

quan trọng làm nên sự thành công và sự khác biệt của dự án so v i các dự án khác.



54



viii) Quyền lợi và nghĩa vụ của ngƣời dân tham gia Dự án đƣợc xác định rõ

ràng và công khai ngay từ đầu. Các hoạt động của Dự án đều dựa trên cơ sở lấy

“dân làm gốc”, có sự chia sẻ, học h i giữa cán bộ v i ngƣời dân, tạo đƣợc động lực,

khuyến khích ngƣời dân tham gia nhiệt tình.

ix) Dự án đƣợc sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của BQLDA trồng rừng Việt Đức Trung ƣơng, BQLDA trồng rừng Việt - Đức tỉnh Bắc Giang, Huyện uỷ, UBND

huyện Lục Nam, sự năng động của các cán bộ BQLDA trồng rừng Việt - Đức

huyện Lục Nam; sự nhiệt tình phối kết hợp trong chỉ đạo cả điều hành trực tiếp của

các cấp. Đặc biệt đƣợc sự ủng hộ, hƣởng ứng tham gia của ngƣời dân trong quá

trình triển khai thực hiện.

x) Dự án KfW3 đƣợc thực hiện trên cơ sở kế thừa những kinh nghiệm của

Dự án KfW1, do đó rút ra đƣợc nhiều bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, thực thi

Dự án. Các cán bộ Dự án đều là những ngƣời có kinh nghiệm, kiến thức trong quá

trình thực hiện dự án KfW1. Về phía ngƣời dân, do thấy đƣợc những thành quả từ

dự án KfW1 mang lại nên đều hƣởng ứng và nhiệt tình tham gia.

xi) Các hoạt động của Dự án đƣợc thực hiện khoa học và ph hợp v i địa

phƣơng, khuyến khích và phát huy đƣợc vai trò sự tham gia của ngƣời dân. Ngay từ

công tác QHSD đất, việc phân định ranh gi i, xác định phƣơng án quy hoạch, quy

ƣ c thôn bản về bảo vệ và phát triển rừng đƣợc chính ngƣời dân thực hiện, đến việc

giao, nhận đất tổ chức sản xuất vƣờn ƣơm, giao nhận cây con, trồng và chăm sóc

rừng đều đƣợc phổ cập cho dân hiểu rõ nội dung công việc cần làm.

xii) Công tác QHSD đất vi mô cấp thôn bản đã đề cập và chú trọng đến nhu

cầu sử dụng các loại hình sử dụng đất khác nhau của ngƣời dân địa phƣơng, nên đã

đảm bảo tính an tồn cho rừng trồng Dự án. Các công cụ PRA đƣợc sử dụng khá

hiệu quả trong hoạt động QHSD đất cấp thôn, việc đắp sa bàn, đi lát cắt, xác định

nhu cầu của thôn, lựa chọn cây trồng, xây dựng Quy ƣ c thôn bản do ngƣời dân

thảo luận tƣơng đối kỹ nên kết quả quy hoạch khá chính xác. Trong quá trình

QHSD đất, nhận đƣợc sự tham gia nhiệt tình và nghiêm túc của ngƣời dân.

xiii) Công tác điều tra lập địa đƣợc thực hiện tỷ mỷ, song lại đơn giản, áp

dụng chính xác vào thực hiện lựa chọn cây trồng ph hợp.



55



xiv) Hoạt động đo đạc, giao đất cho ngƣời dân, cấp quyền sử dụng đất lâu

dài đã tạo cho ngƣời dân thấy mình là chủ thực sự của mảnh đất đƣợc giao, từ đó

yên tâm và có trách nhiệm hơn v i rừng trồng của mình.

xiiv) Cơng tác đào tạo, tập huấn đƣợc tổ chức từ trên xuống nên các thành

phần tham gia đều thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.

xvi) Do địa điểm vƣờn ƣơm đƣợc bố trí gần hiện trƣờng trồng rừng nên việc

cung cấp cây con cho trồng rừng khá nhanh chóng và thuận lợi. Ngƣời dân đƣợc tập

huấn về chọn giống và phân bón và kỹ thuật trồng, chăm sóc nên rừng trồng có tỷ lệ

sống cao, tập trung, liền v ng, liền khoảnh.

xvi) Hình thức TKTGCN hỗ trợ công lao động cho các hộ nông dân trồng

rừng và KNXTTS là một phƣơng pháp khoa học, đƣợc thực hiện và quản l thành

công trên địa bàn huyện Lục Nam, giúp ngƣời dân tin tƣởng vào số tiền đƣợc nhận

và có trách nhiệm v i rừng đƣợc giao.

xviii) Duy trì thƣờng xuyên hệ thống giám sát các mặt hoạt động của Dự án

từ cấp TW đến địa phƣơng, ln đặt vị trí chất lƣợng hoạt động Dự án lên hàng đầu.



3.1.2.4. Những tồn tại và nguyên nhân

Bên cạnh những thành cơng trên, trong q trình triển khai thực hiện dự án

KfW3 huyện Lục Nam vẫn còn một số tồn tại cần xem xét nguyên nhân để khắc

phục kịp thời:

i) Một số hộ gia đình chƣa thực hiện tốt đúng quy định của Dự án đề ra, cũng

nhƣ chƣa thực hiện đúng quy ƣ c thôn bản, nên trong q trình chăm sóc và bảo vệ

còn xảy ra tình trạng thả rơng trâu bò, việc phát dọn vệ sinh rừng và duy tu đƣờng

băng cản lửa chƣa thƣờng xuyên, đúng quy định. Do vậy phần nào cũng ảnh hƣởng

đến tiến độ và chất lƣợng của Dự án.

ii) Trong q trình QHSD đất, do trình độ dân trí thấp nên việc tiếp thu các khái

niệm, kiến thức mang tính chất chun mơn còn gặp nhiều khó khăn. Cán bộ hiện

trƣờng còn can thiệp quá sâu vào các hoạt động quy hoạch của ngƣời dân, nên nhiều

nơi ngƣời dân khơng có điều kiện bày t quan điểm của mình. Công tác QHSD đất hầu

hết m i chỉ tập trung vào khu đất trống đồi núi trọc. Việc lập kế hoạch cho phát triển



56



rừng thôn bản m i chỉ thực hiện đến giai đoạn kết thúc Dự án, chƣa quan tâm đến vấn

đề phát triển bền vững rừng và chu kỳ kinh doanh của các lồi cây.

iii) Việc ghép nhóm dạng lập địa chủ yếu dựa trên kinh nghiệm của cán bộ

điều tra và cơ quan chun mơn, ít có sự tham gia của ngƣời dân.

iv) Hoạt động tập huấn, phổ cập m i chỉ tập trung vào ngƣời dân tham gia

Dự án, chƣa quan tâm đến những ngƣời dân khác sống trong v ng Dự án nhƣng

không trực tiếp tham gia Dự án. Các hoạt động dịch vụ chủ yếu là khuyến lâm v i

mục đích thực hiện cơng tác trồng rừng mà chƣa chú trọng đến các kiến thức nhằm

duy trì và phát triển bền vững rừng của v ng. Chƣa có sự phối hợp v i các cơ quan

khuyến nông của Nhà nƣ c đang hoạt động trong c ng địa bàn. Các dịch vụ chƣa

phát huy đƣợc tính cộng đồng và kiến thức bản địa của ngƣời dân.

v) Trong hoạt động nhận cây con và phân bón có chất lƣợng đủ tiêu chuẩn

của ngƣời dân do trình độ dân trí thấp nên vẫn thụ động, còn phụ thuộc nhiều vào

ngƣời giao cây và cán bộ vƣờn ƣơm mặc d



đã đƣợc tham gia tập huấn.



vi) Trình độ tổ chức sản xuất của các hộ nơng dân còn nhiều hạn chế dẫn đến

q trình sản xuất, chăm sóc cây con của một số vƣờn ƣơm chƣa đảm bảo, lúng

túng trong việc xử l các vấn đề về sâu bệnh, các tác động xấu của thời tiết, khí hậu,

số lƣợng cây con đủ tiêu chuẩn xuất vƣờn một số năm chƣa đảm bảo so v i yêu cầu

dự án.

vii) Do trình độ dân trí còn thấp nên cơng tác tuyên truyền, vận động tổ chức

nhân dân tham gia trồng rừng gặp nhiều khó khăn. Cơ cấu cây trồng chƣa phát huy

đƣợc ƣu thế của các loài cây bản địa.

viii) Trong hoạt động cung cấp TKTGCN cho các hộ trồng rừng ở thời điểm

ban đầu còn gặp một số trở ngại do ngƣời dân chƣa hiểu đƣợc cơ chế quản l của

Dự án, công tác quản l tài khoản và lãi suất định kỳ khá phức tạp, đòi h i sự phối

hợp chặt chẽ giữa BQLDA các cấp và Ngân hàng NN&PTNT địa phƣơng. Việc mở

tài khoản cho dân chƣa kịp thời, nhiều tài khoản mở chậm sau khi trồng rừng so v i

quy định là 1 tháng, do vậy làm ảnh hƣởng đến lòng tin của ngƣời dân. Cơng tác

báo cáo của Ngân hàng NN&PTNT huyện Lục Nam cho BQLDA khơng thƣờng



57



xun, chƣa chủ động tính lãi suất huy động cao nhất của Ngân hàng, do đó ảnh

hƣởng đến lợi ích của ngƣời trồng rừng.

3.1.3. Cơng tác tổ chức quản lý dự án

Tổ chức của dự án đƣợc đề xuất sẽ tƣơng tự nhƣ tổ chức của các dự án trồng

rừng do KfW tài trợ đang đƣợc thực hiện ở Việt Nam. Cơ quan thực hiện dự án là Bộ

Nông nghiệp & PTNT. Để tổ chức dự án, Bộ Nông nghiệp & PTNT thành lập Ban

Điều hành dự án trung ƣơng do một Lãnh đạo Vụ HTQT làm trƣởng ban. Các thành

viên của Ban điều hành dự án bao gồm hai Phó chủ tịch UBND tỉnh phụ trách Nơng

nghiệp & PTNT và đại diện các Vụ chức năng: Hợp tác quốc tế, Kế hoạch - Quy

hoạch, Tài chính, Ban quản l dự án lâm nghiệp và Đại diện của Bộ Kế hoạch và Đầu

Tƣ, Bộ tài chính, Văn phòng Chính phủ và Ngân hàng Nơng nghiệp & PTNT.

Tại cấp tỉnh cũng thành lập Ban điều hành dự án cấp tỉnh do một phó chủ

tịch UBND tỉnh phụ trách về Nông nghiệp & PTNT làm trƣởng ban. Các thành viên

của Ban điều hành dự án tỉnh là các Phó chủ tịch UBND huyện phụ trách về Nông

nghiệp & PTNT. Các đại diện của các Sở Kế hoạch và Đầu tƣ, Tài chính, Nơng

nghiệp & PTNT, Ngân hàng Nơng nghiệp & PTNT tỉnh.

Ở cấp Trung ƣơng thành lập Ban quản l dự án Trung ƣơng thuộc Ban quản

l các dự án lâm nghiệp để quản l và chỉ đạo chung các hoạt động dự án.

Ở cấp tỉnh, cơ quan thực hiện dự án là các cơ quan chuyên ngành của tỉnh

Bắc Giang. Song để quan l tốt dự án, giám đốc dự án là Lãnh đạo cơ quan chuyên

ngành có khả năng am hiểu về quản l lâm nghiệp và kỹ thuật lâm sinh.

Ở cấp huyện, Giám đốc dự án huyện là Phó chủ tịch UBND huyện phụ trách

Nơng nghiệp & PTNT vì các hoạt động ở cấp cơ sở này có liên quan nhiều đến

chính quyền địa phƣơng. Phó giám đốc dự án huyện là lãnh đạo của đơn vị triển

khai cấp huyện (là lâm trƣờng nay là công ty lâm nghiệp).

Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Việt Nam là ngân hàng có mạng lƣ i chi

nhánh t i cấp huyện, có đầy đủ khả năng làm dịch vụ mở và quản l các tài khoản tiền

gửi cá nhân cho các hộ tham gia dự án. Bộ Nông nghiệp & PTNT k hợp đồng v i

Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT để triển khai mở và quản l các TKTG cho dự án.



58



Nhƣ vậy, dự án đƣợc tổ chức, điều hành và quản l thống nhất từ cấp Trung

ƣơng đến cấp tỉnh và huyện v i nhiệm vụ và trách nhiệm rõ ràng, cụ thể. Tổ chức

dự án đặc biệt quan tâm t i sự tham gia của ngƣời dân, họ đóng vai trò là chủ rừng.

Dự án sẽ khuyến khích thành lập các nhóm nơng dân trồng rừng để đại diện cho

ngƣời dân trồng rừng thơn bản và đóng vai trò là những đối tác liên hệ v i cán bộ dự

án. Các nhóm tự quản l này có thể có chức năng phổ cập để hỗ trợ cho các thành

viên của nhóm. Việc tăng cƣờng các tổ chức thôn bản đã gắn chặt hơn sự cam kết của

nông dân trồng rừng và giảm b t đƣợc những ảnh hƣởng của quản l Nhà nƣ c.

3.2. Đánh giá một số tác động của dự án đến sự phát triển kinh tế, xã hội và

môi trƣờng trên địa bàn các xã vùng dự án huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang

3.2.1. ác động của Dự án đ n sự phát triển kinh t

3.2.1.1. Tác động của Dự án đến cơ cấu thu nhập của hộ gia đình tham gia Dự án.

Một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả kinh tế hộ gia đình là

thu nhập của các hộ. Để làm rõ hơn tác động của Dự án đến kinh tế của các hộ gia

đình, đề tài đã tiến hành điều tra 60 hộ gia đình trong đó có 30 hộ tham gia dự án và

30 hộ không tham gia dự án ở 3 xã Đông Hƣng, Cẩm L , Huyền Sơn. Thu nhập của

các hộ đƣợc điều tra bằng phƣơng pháp ph ng vấn trực tiếp, xác định tổng các

nguồn thu và phân loại nhóm hộ theo thu nhập trƣ c Dự án (năm 2000) và sau khi

tham gia Dự án (năm 2015) nhƣ sau:

Nhóm 1: Hộ có thu nhập khá;

Nhóm 2: Hộ có thu nhập trung bình;

Nhóm 3: Hộ có thu nhập thấp.

Bảng 3.4: Thu nhập bình quân của các nhóm hộ trƣớc và sau Dự án

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT



Nhóm hộ



Tổng thu nhập



Tổng thu nhập



trƣớc Dự án (2000)



sau Dự án (2015)



1



Nhóm 1



21,17



34,52



2



Nhóm 2



15,88



27,93



3



Nhóm 3



9,18



22,62



59



Từ số liệu ở bảng 3.4 cho ta thấy thu nhập bình quân của cả 3 nhóm hộ đều

có sự tăng lên rất rõ rệt. Thể hiện ở biểu đồ dƣ i đây:



Hình 3.3: Thu nhập bình qn các nhóm hộ gia đình trƣớc và sau DA

Cơ cấu thu nhập trong từng nhóm hộ cũng có sự thay đổi, trình độ tổ chức

sản xuất đã đƣợc nâng cao hơn. Cơ cấu thu nhập bình qn của từng nhóm hộ đƣợc

thể hiện ở bảng 3.5 và hình 3.3

Bảng 3.5 Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ điều tra trƣớc và sau Dự án

Đơn vị tính: Triệu đồng

Trƣớc Dự án (2000)



Nhóm hộ



Tổng

thu



Cây

ngắn

ngày

(N2)

6,86



Sau Dự án (2015)



Cây

Thu

Chăn Nguồn Tổng ngắn Chăn

Nguồn

từ

nuôi

khác

thu ngày nuôi

khác

rừng*

2

(N )

6,34

7,97 34,52 11,8 11,54

6,38

4,8



Nhóm I



21,17



Tỷ lệ %



100



32,4



30,0



37,6



Nhóm II



15,88



6,0



3,75



Tỷ lệ %



100



37,7



Nhóm III



9,18

100



Tỷ lệ %



100



34,1



33,4



18,5



14,0



6,13 27,92



9,85



9,28



4,34



4,45



23,7



38,6



35,2



33,2



15,6



16,0



3,13



2,62



3,43 22,62



8,05



7,54



3,74



3,29



34,1



28,6



37,3



35,6



33,4



16,5



14,5



100



100



60



* Tiền thu từ rừng bao gồm cả tiền thu từ tài khoản tiền gửi bình quân cho 1 hộ

35

30



Giá trị (Triệu VN

đồng)



25

20

Nhóm I



15



Nhóm II

10



Nhóm III



5



Thu từ rừng*

Sau Dự án



Thu từ rừng*

Trước Dự án



Nhóm III

Nhóm II

Nhóm I



Nguồn khác

Sau Dự án



Nguồn khác

Trước Dự án



Chăn nuôi

Sau Dự án



Chăn nuôi

Trước Dự án



Cây ngắn ngày(N2)

Sau Dự án



Cây ngắn ngày (N2)

Trước Dự án



Tổng thu

Sau Dự án



Tổng thu

Trước Dự án



0



Hình 3.4: Cơ cấu các nguồn thu nhập của các nhóm hộ gia đình trƣớc và sau Dự án



Số liệu ở bảng 3.5 và hình 3.4 cho thấy thu nhập chủ yếu của các hộ gia đình

từ 3 nguồn chủ yếu trồng cây nơng nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi và các khoản thu

khác. Vào thời điểm trƣ c và sau Dự án, tỷ trọng các nguồn thu trong tổng thu nhập

đã có sự thay đổi đối v i các nhóm hộ.

Nhìn chung, sự thay đổi về thu nhập cho thấy việc bố trí sản xuất của các hộ

đã có sự thay đổi rõ nét. Thu nhập từ cây nơng nghiệp ngắn ngày vẫn có tỷ trọng

tƣơng đƣơng, nhƣng giá trị l n hơn nhiều so v i trƣ c đây. Điều này thể hiện sức

sản xuất của đồng ruộng đã đƣợc tăng lên, bên cạnh đó chăn nuôi cũng đƣợc phát

triển hơn. Nhƣ vậy cho thấy nguồn thu từ Dự án mà trƣ c đây không có đã hỗ trợ

vốn cho chăn ni và thêm vào đó là có sự thu nhập từ rừng chiếm một tỷ lệ đáng

kể đã làm giảm khoản thu nhập khác từ lao động dịch vụ làm mƣ n không ổn định.

Các nhóm hộ đều có kiểu biến đổi tƣơng đƣơng về tỷ lệ thu nhập giữa các

loại hình sản xuất. Tuy nhiên, đối v i nhóm (III) tỷ lệ thu nhập từ cây nông nghiệp

vẫn l n hơn nhiều kể cả trƣ c và sau Dự án. Điều đáng chú



là thu nhập từ dịch vụ



thuê mƣ n khác vẫn không thay đổi nhiều chứng t rằng nhóm (III) khơng chủ

động kế hoạch sản xuất của mình và một phần là do thiếu kinh nghiệm và khoa học

kỹ thuật.



61



Từ số liệu và biểu đồ minh họa trên cho thấy rằng sự tác động của Dự án đối v i

cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ thể hiện sự kích thích về sản xuất hàng hóa.

3.2.1.2. Tác động của Dự án đến cơ cấu chi phí và đầu tư cho sản xuất của các hộ

gia đình tham gia Dự án

Thơng qua việc điều tra ph ng vấn tổng chi phí năm của các hộ gia đình ở

thời điểm trƣ c Dự án (năm 2000) và sau Dự án (năm 2015), phân loại nhóm hộ

theo tổng chi phí để xác định cơ cấu các khoản chi bình qn của từng nhóm hộ, sự

thay đổi trƣ c và sau Dự án đã xác định đƣợc tác động của Dự án đến cơ cấu kinh tế

của các hộ.

Căn cứ kết quả ph ng vấn của 30 hộ gia đình trong v ng Dự án chúng tơi

tiến hành phân loại các hộ thành 3 nhóm.

Nhóm I: Nhóm có chi phí nhiều trong năm.

Nhóm II: Nhóm có chi phí trung bình trong năm.

Nhóm III: Nhóm có chi phí ít trong năm.

Tổng chi trung bình/năm và cơ cấu chi phí của các nhóm ở thời điểm trƣ c

và sau Dự án đƣợc thể hiện trong bảng 3.6 và hình 3.5.

Theo số liệu ở bảng 3.6 cho thấy đối v i nhóm hộ có chi phí trung bình và thấp thì

tỷ lệ khoản chi cho sinh hoạt hàng ngày chiếm cao hơn so v i nhóm hộ có chi phí cao. Ở

cả 3 nhóm hộ khoản chi này đã tăng lên sau thời gian triển khai Dự án nhƣng tỷ lệ phần

trăm của khoản chi này đã giảm đi so v i tổng chi phí. Điều đó cho thấy các hộ gia đình đã

tiết kiệm tiền cho các khoản chi khác. Đặc biệt khoản chi cho sản xuất có tỷ lệ tăng lên ở

giai sau Dự án, chú



hơn là đối v i nhóm hộ có chi phí thấp và trung bình tỷ lệ khoản chi



này tăng từ 15,7% lên 23,4%.



62



Bảng 3.6: Cơ cấu chi của các hộ gia đình trƣớc và sau Dự án

Đơn vị tính: Triệu đồng

Trƣớc Dự án (2000)

Nhóm hộ



Tổng

chi



Sinh

hoạt



Chi

phí sản

xuất



Sau Dự án (2015)

Chi

Tổng

Sinh

phí

Chi

chi

hoạt

sản

khác

xuất

43,17

21,57

6,53

2,09



Chi

khác



Nhóm I



19,98



15,10



3,90



0,98



Tỷ lệ %



100



75,60



19,50



4,90



100



71,50



21,60



6,90



Nhóm II



16,96



13,02



3,20



0,74



25,47



18,09



5,69



1,69



Tỷ lệ %



100



76,80



18,9



4,30



100



71,00



22,30



6,70



12,59



10,90



1,97



0,53



22,18



15,26



5,19



1,73



100



80,10



15,7



4,20



100



68,80



23,40



7,80



Nhóm III

Tỷ lệ %



35



30



Giá trị (Triệu VN

đồng)



25



20



15



Nhóm I

Nhóm II



10



Nhóm III



5



Chi khác

Sau Dự án



Nhóm I



Chi khác

Trước Dự án



Chi phí sản xuất

Sau Dự án



Chi phí sản xuất

Trước Dự án



Nhóm II



Sinh hoạt

Sau Dự án



Sinh hoạt

Trước Dự án



Nhóm III



Tổng chi

Sau Dự án



Tổng chi

Trước Dự án



0



Hình 3.5. Cơ cấu chi của các nhóm hộ gia đình trƣớc và sau Dự án

3.2.1.3. Tác động đến cơ cấu sử dụng đất sản xuất của các hộ

Qua kết quả ph ng vấn trực tiếp các hộ gia đình, diện tích và cơ cấu sử dụng

đất sản xuất bình quân trƣ c và sau Dự án đƣợc thể hiện ở bảng 3.7



63



Bảng 3.7: Diện tích đất sản xuất bình quân của các hộ đƣợc phỏng vấn

Đơn vị tính: ha

Trƣớc Dự án



Sau Dự án



(2000)



(2015)



Tổng diện tích đất sản xuất/hộ



0,58



2,27



1



Đất ruộng 1vụ



0,11



0,03



2



Đất ruộng 2 vụ



0,27



0,39



3



Đất màu



0,13



0,09



4



Đất nƣơng rẫy



0,05



0,035



5



Đất có rừng



0



1,68



6



Đất mặt nƣ c ni trồng thủy sản



0,02



0,05



Loại hình sử dụng đất



STT



Kết quả bảng trên cho thấy tổng diện tích đất và cơ cấu sử dụng đất sản xuất

của các hộ gia đình trƣ c và sau Dự án có sự thay đổi rõ rệt. Tổng diện tích đất sản

xuất của các hộ tăng từ 0,58 ha lên 2,27 ha, diện tích ruộng 1 vụ giảm từ 0,11 xuống

còn 0,03 ha. Diện tích đất nƣơng rẫy và đất màu đều giảm, đặc biệt là đất màu giảm

từ 0,13 ha xuống còn 0,09 ha. Diện tích ruộng 2 vụ tăng từ 0,27 ha lên 0,39 ha, đất

mặt nƣ c nuôi trồng thủy sản tăng từ 0,02 ha lên 0,05 ha. Đất Lâm nghiệp trƣ c Dự

án còn để hoang hóa, nay đã giao đến hộ dân và đã trồng rừng (1,68 ha/hộ điều tra),

diện tích đất lâm nghiệp đã làm tăng tổng diện tích đất sản xuất của các hộ (phụ

biểu số 02).

Kết quả bảng trên cũng cho ta thấy cơ cấu sử dụng đất của các hộ gia đình đã

đi theo hƣ ng ổn định và có tác động đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình tại v ng

Dự án.

3.2.1.4. Tác động của Dự án đến các chỉ tiêu phân loại kinh tế hộ

Theo số liệu điều tra cơ bản tại v ng Dự án, có sự tham gia của đại diện BQLDA

huyện Lục Nam và đại diện Uỷ ban nhân dân xã Đông Hƣng cho biết: chúng tơi đã có

cuộc họp dân tại thơn Cai Vàng (tham gia dự án trồng m i 358,4 ha; khoanh nuôi 152

ha) v i nội dung thảo luận để phân loại kinh tế hộ. Phƣơng pháp là giúp, định hƣ ng cho

các hộ tự phân loại kinh tế hộ của thơn, xác định các tiêu chí để phân loại hộ vào các thời



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.3: Tổng hợp thực hiện giải ngân TKTG dự án KfW3 Lục Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×