Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

nghề truyền thống, có thể thúc đẩy du lịch phát triển và lưu giữ những giá trị văn

hóa truyền thống.



2. Kiến nghị

* Đối với Nhà nước

Cần tổng kết kinh nghiệm phát triển các nghề TTCN ở Việt Nam trong thời

gian qua và xây dựng một chương trình tồn diện và cụ thể về phát triển các nghề

TTCN trong chương trình tổng thể về CNH, HĐH nông thôn.Nhà nước cần phải

xây dựng các chính sách hỗ trợ hợp lý đối với ngành nghề tiểu thủ cơng nghiệp.

Việc hoạch định chính sách dựa trên những đặc trưng của ngành, quan tâm đến vai



U







trò và lợi ích của chủ cơ sở sản xuất.



H



Thực thi đồng bộ nhiều chính sách và giải pháp nhằm khuyến khích, hỗ trợ,



TẾ



giúp đỡ, tạo mơi trường thuận lợi cho sự khơi phục, hình thành và phát triển của các



IN



H



nghề TTCN. Trong đó, đặc biệt nhấn mạnh đến các chính sách và biện pháp hỗ trợ



K



về ổn định và mở rộng thị trường, tạo lập và tăng cường vốn, đổi mới và chuyển







C



giao công nghệ, thúc đẩy sự liên kết giữa các doanh nghiệp với các hộ sản xuất kinh



IH



doanh, hỗ trợ đào tạo các nhà doanh nghiệp, người lao động, tăng cường quy hoạch,







đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và giải quyết mặt bằng sản xuất cho các cơ sở sản



N

G



Đ



xuất TTCN.



* Đối với các cấp chính quyền địa phương



TR

Ư





- Tăng cường và nâng cao hiệu quả cơng tác khuyến cơng nhằm kịp thời

khuyến khích các nghề TTCN phát triển.

- Tổ chức những cơ quan chuyên môn cung cấp thông tin về thị trường một

cách thường xuyên và cập nhật cho các cơ sở sản xuất TTCN.

- Tăng cường chính sách tín dụng, liên kết chặt chẽ các ngân hàng tại địa

phương nhằm hỗ trợ về vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh ở các cơ sở sản xuất

TTCN.

- Tăng cường hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh,

chuyên môn kỹ thuật cho người lao động ở các cơ sở sản xuất TTCN.

- Cần có thêm chính sách hỗ trợ phù hợp về vốn, mặt bằng sản xuất cho các



97



doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cùng với đó, các cấp chính quyền cần

hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm, giúp người

dân cũng như doanh nghiệp ổn định và phát triển sản xuất.

- Cấp thị xã nên dành một phần kinh phí nhất định trong kinh phí ngân sách

cấp hàng năm nhằm hỗ trợ cho phát triển tiểu thủ công nghiệp địa phương nói

chung và các nghề TTCN nói riêng.

- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách các thủ tục hành chính theo hướng chun

nghiệp hóa, cải thiện mơi trường đầu tư; nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công

chức trong việc giải quyết những vấn đề liên quan đến các dự án phát triển cơng



U







nghiệp; Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ cơng nghiệp



H



trong từng giai đoạn phù hợp với điều kiện phát triển trong từng thời kỳ và tạo dựng



TẾ



môi trường sản xuất kinh doanh lành mạnh, thuận lợi, cạnh tranh bình đẳng cho mọi



IN



H



thành phần kinh tế; Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập các



TR

Ư





N

G



Đ







IH







C



K



hiệp hội ngành nghề trong phát triển công nghiệp.



98



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bạch Thị Lan Anh (2010), Phát triển bền vững làng nghề truyền thống

vùngkinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Luận án tiến sĩ kinh tế, Hà Nội.

2. Bộ Công nghiệp (2006), Tác dụng của gia nhập WTO đối với phát triển

kinhtế Việt Nam.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2004), Phát triển cụm công nghiệp làng nghề Thực trạng và giải pháp, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Hà Nội.

4. Hoàng Văn Châu, Phạm Thị Hồng Yến, Lê Thị Thu Hà (2007). Làng nghề



U







du lịch Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội.



H



5. Trần Minh Yến (2003), Phát triển làng nghề truyền thống ở nơng thơn



TẾ



Việt Nam trong q trình CNH - HĐH, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Viện kinh tế học,



IN



H



Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia.



K



6. Chi cục Thống kê thị xã Ba Đồn. Niên giám thống kê thị xã Ba Đồn từ



C



năm 2013 - 2016.







nghiệp nông thơn, Hà Nội.



IH







7. Chính phủ, Nghị định số134/2004/NĐ-CP về khuyến khích phát triển cơng



thơn, Hà Nội.



N

G



Đ



8. Chính phủ, Nghị định số 66/2006/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông



TR

Ư





9. Nguyễn Văn Đại, Trần Văn Luận (1997), Tạo việc làm thông qua khôi

phục và phát triển ngành nghề truyền thống, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

10. Đảng Cộng sản Việt Nam, 2001. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần

thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc

lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

12. Tỉnh Đảng bộ Quảng Bình (2015), Văn kiện Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần

thứ 16 nhiệm kỳ 2015 - 2020.

13. UBND tỉnh Quảng Bình (2015), Quyết định số 1490 /QĐ-UBND về việc

Ban hành Chương trình Khuyến cơng tỉnh Quảng Bình đến năm 2020.



99



14. UBND tỉnh Quảng Bình (2016), Quyết định số 26/2016/QÐ-UBND

ban hành Quy định nội dung và mức hỗ trợ khuyến khích phát triển cơng nghiệp

và xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Bình.

15.Ủy ban nhân dân thị xã Ba Đồn (2016), Báo cáo tổng kết Chươngtrình

phát triển tiểu thủ cơng nghiệp ngành nghề nông thôn giai đoạn 2004 - 2016.

16. Ủy ban nhân dân huyêṇ Quảng Trạch (2015). Chương trình phát triển

công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn giai đoạn 2011 - 2015.

17. Trần Minh Yến (2004), “Làng nghề truyền thống trong quá trình CNH HĐH”, NXB Khoa học xã hội.



U







18. GS. Trần Quốc Vượng (2000), Làng nghề, phố nghề Thăng Long - Hà



H



Nội, trung tâm triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam, Hà Nội.



TẾ



19. Bùi Văn Vượng (2002), Làng nghề thủ công truyền thống ở Việt Nam,



TR

Ư





N

G



Đ







IH







C



K



IN



H



NXB Văn hóa thơng tin.



100



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×