Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TTCN THỊ XÃ BA ĐỒN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TTCN THỊ XÃ BA ĐỒN

Tải bản đầy đủ - 0trang

triển TTCN trên cơ sở khôi phục, phát triển những ngành nghề truyền thống: Thủ

công mỹ nghệ, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; du nhập phát triển ngành nghề mới

phù hợp với địa phương, nhất là những ngành sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ

nghệ tinh xảo, hàng đặc sản, hàng lưu niệm phục vụ du lịch và xuất khẩu. Ưu tiên

sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến hiện đại, không gây ô nhiễm môi trường. Chú

trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là thợ lành nghề, công nhân kỹ

thuật bậc cao, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật trong các cơ sở công nghiệp để đáp

ứng yêu cầu phát triển.

Phát triển sản xuất theo quy mơ tập trung, chun mơn hóa, sản phẩm có tính



U







sáng tạo nhưng vẫn có những nét truyền thống đặc trưng của làng nghề. Ưu tiên



H



phát triển những sản phẩm có lợi thế về nguyên liệu tại chỗ, kỹ năng sản xuất, có



TẾ



khả năng cạnh tranh, những sản phẩm thu hút được nhiều lao động, có lợi thế so



IN



H



sánh, những sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu và có khả năng áp dụng nhiều tiến bộ



K



khoa học kỹ thuật trong sản xuất.



C



Áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến cần thiết vào các công đoạn sản xuất



IH







nhưng vẫn phải đi liền việc kết hợp với các kỹ thuật truyền thống, tạo dấu ấn văn







hóa, lịch sử riêng có của từng vùng, miền. Phát triển ngành nghề phải gắn liền với



Đ



khôi phục và phát triển các làng nghề, ngành nghề truyền thống và mở mang thêm



N

G



nhiều nghề mới, gắn kết phát triển làng nghề với bảo vệ môi trường sinh thái, văn



TR

Ư





hóa, phong tục, tập quán của từng làng nghề, từng địa phương tạo điều kiện thuận lợi

phát triển du lịch làng nghề.

3.1.3. Mục tiêu đến năm 2020

* Mục tiêu chung

- Huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, trong và ngoài nước

tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất CNNT và các dịch vụ

khuyến công trên địa bàn tỉnh, gắn với bảo vệ mơi trường; góp phần đẩy nhanh tốc

độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động khu vực nông

thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tạo việc làm, tăng thu nhập, thực

hiện an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.



85



- Phát triển làng nghề một cách bền vững, ổn định và đa dạng theo hướng sản

xuất tập trung trong các làng nghề; mở rộng quy mô của các hộ sản xuất của làng

nghề trên phạm vi cụm xã, gắn sản xuất nghề với các hoạt động du lịch, văn hóa, lễ

hội truyền thống; giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động nơng

nghiệp thiếu đất sản xuất.

- Hình thành lực lượng lao động có tay nghề về trình độ chun mơn kỹ thuật

cao, tạo lực lượng phát triển và nhân cấy nghề cho các giai đoạn tiếp theo.

- Hình thành đội ngũ doanh nhân có trình độ quản lý, trình độ tổ chức quản

lý kinh doanh, tiếp thị sản phẩm, tạo mẫu mã sản phẩm tại các làng nghề. Phấn đấu



H



nón lá đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa trực tiếp.



U







xây dựng doanh nghiệp hạt nhân về cung ứng, bao tiêu sản phẩm mây tre đan và



TẾ



- Phát triển ngành nghề mây tre đan và nón lá tại các làng nghề theo mơ hình



IN



H



kết hợp truyền thống với hiện đại, cùng với các khu vực nông thôn lân cận nhằm



K



phát triển các vùng du lịch sinh thái kết hợp với làng nghề. Hình thành trong làng



C



nghề các gian hàng trưng bày sản phẩm nhằm giới thiệu tới khách hàng trong và







rộng thị trường tiêu thụ.



IH







ngoài nước khi đến tham địa phương để quảng bá sản phẩm, thương hiệu từ đó mở



Đ



- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh



N

G



tế đầu tư phát triển sản xuất TTCN một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh



TR

Ư





tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.

* Mục tiêu cụ thể

- Phấn đấu tăng trưởng TTCN năm 2018 đạt 6,5 - 7%, các năm từ 2019 đến

2020 đạt bình quân 7,5 - 8%/năm. Giá trị sản xuất TTCN (theo giá so sánh 2010)

năm 2018 đạt khoảng 983 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt khoảng 1.150 tỷ đồng; tăng tỷ

trọng các ngành chế biến sâu, có hàm lượng cơng nghệ cao, có giá trị gia tăng cao

của các sản phẩm nông - lâm- thủy sản; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động

ở khu vực nông thôn theo hướng CNH - HĐH.

- Một số chỉ tiêu cơ bản đến năm 2020:



86



Hỗ trợ đào tạo, truyền nghề, đào tạo nâng cao tay nghề và phát triển nghề

mới cho 6.000 - 8.000 lao động các cơ sở TTCN; hỗ trợ 550 lao động tham gia các

khóa bồi dưỡng kiến thức về nâng cao năng lực quản lý, tập huấn, hội thảo chuyên

đề; hỗ trợ xây dựng 16 mơ hình trình diễn kỹ thuật áp dụng công nghệ mới, sản xuất

sản phẩm mới; hỗ trợ 128 cơ sở TTCN đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đổi mới và

chuyển giao công nghệ, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại vào sản xuất sản phẩm;

hỗ trợ 1.460 cơ sở tiểu thủ công nghiệp tham gia hội chợ triển lãm trong nước và 11

cơ sở tham gia hội chợ triển lãm ngoài nước; hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, đầu tư

xây dựng kết cấu hạ tầng cho 10 TTCN; hỗ trợ 13 cơ sở xây dựng, đăng ký thương



U







hiệu sản phẩm.



H



3.2. CÁC GIẢI PHÁP



TẾ



3.2.1. Giải pháp về quy hoạch



IN



H



Trên cơ sở Quy hoạch phát triển cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình đến năm



K



2020, thị xã thường xuyên tiến hành rà soát bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với



C



tình hình thực tế. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các quy hoạch sử dụng đất, quy







trong và ngồi nước.



IH







hoạch khai thác, thăm dò chế biến khống sản để làm cơ sở kêu gọi các nhà đầu tư



Đ



Tổ chức xây dựng quy hoạch sản phẩm tiểu thủ công nghiệp trọng yếu trên



N

G



địa bàn thị xã, tạo điều kiện cho việc quản lý và phát triển ngành, nhóm ngành, các



TR

Ư





sản phẩm chủ yếu... làm cơ sở để đầu tư các dự án mới và di dời các cơ sở sản xuất

gây ô nhiễm môi trường ra khỏi địa bàn thị xã. Hình thành và phát triển các vùng

nguyên liệu gắn với các cụm công nghiệp và các làng nghề.

3.2.2. Giải pháp về thị trường

- Cần duy trì những thị trường sẵn có và tranh thủ mọi điều kiện để tiếp

xúc với thị trường mới, khách hàng mới. Đồng thời cũng nên tiếp cận các cơ sở

hiện tại làm mây tre đan xuất khẩu tại các làng nghề nổi tiếng ở các địa phương

khác để học tập và có nhiều mẫu mã mới. Bên cạnh đó, tỉnh cùng hỗ trợ các

làng nghề tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm trong những năm tới. Các sản

phẩm như: Rổ rá, thúng bơi, nón lá xanh, nón lá dừa mang tính chất thơng dụng



87



trong sinh hoạt gia đình đã có chỗ đứng ở thị trường các tỉnh miền Bắc, miền

Trung và một số tỉnh miền Nam;

- Trong phát triển sản phẩm cần thiết phải giữ vững các sản phẩm có thị

trường truyền thống, đồng thời phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu hơn nữa

như: Thay đổi về mẫu mã, kích thước sản phẩm nhằm tạo tính thẩm mĩ cao kích

thích thị hiếu người tiêu dùng. Phát triển thị trường xuất khẩu thông qua xúc tiến

thương mại, quảng bá giới thiệu sản phẩm đối với các thị trường tiềm năng lớn cần

khai thác và phát triển như: Nhật Bản, Mĩ, Châu Âu, Trung Đông…;

- Hỗ trợ tổ chức hoạt động dịch vụ khuyến công, xúc tiến thương mại, Ban



U







quản lý làng nghề, doanh nghiệp đầu mối tổ chức điều tra, nghiên cứu thị trường



H



trong và ngồi nước;



TẾ



- Khuyến khích thành lập và tổ chức các câu lạc bộ, nhóm tiếp thị tự nguyện



IN



H



để tự tiếp thị các hàng hóa sản phẩm của làng nghề tới các thị trường, tới khách du



K



lịch trong và ngoài nước;



C



- Xây dựng thương hiệu sản phẩm tiêu biểu, doanh nghiệp tiêu biểu, bảo hộ



IH







quyền sở hữu trí tuệ, sở hữu cơng nghiệp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các







doanh nghiệp, cùng với việc tăng cường công tác quản lý thị trường, chống đầu cơ,



Đ



buôn lậu và gian lận thương mại. Hỗ trợ các làng nghề xây dựng chiến lược phát



N

G



triển thương hiệu sản phẩm. Phải xây dựng được thương hiệu: “Nón lá Ba Đồn”;



TR

Ư





- Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế, các cơ sở sản xuất TTCN được

tiếp cận, tìm kiếm, mở rộng thị trường trong và ngoài tỉnh, mở các quầy hàng giới

thiệu và bán sản phẩm tại các điểm tham quan, khu du lịch, các trung tâm thương

mại - dịch vụ của thị xã. Có chính sách hỗ trợ một phần kinh phí cho các cơ sở sản

xuất tham gia hội chợ triển lãm giới thiệu sản phẩm;

- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất TTCN liên kết, liên

doanh với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh để tổ chức sản xuất và tiêu thụ

sản phẩm; chỉ đạo xây dựng hình thành các doanh nghiệp đầu mối chuyên lo cung

cấp nguyên liệu và bao tiêu sản phẩm cho các cơ sở sản xuất và người lao động

trong các làng nghề;



88



- Cung cấp thông tin về thị trường, giá cả (trong và ngoài nước) cho các cơ

sở sản xuất, các ngành nghề có nhu cầu tìm hiểu; cùng với các ngành chức năng

hướng dẫn chủ trương, chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực sản xuất, lưu thông

và thực hiện nghĩa vụ;môi giới và xúc tiến các hoạt động thương mại giúp các

doanh nghiệp có nhu cầu tìm hiểu; tổ chức hội trợ triển lãm và giúp đỡ hướng dẫn

các doanh nghiệp, làng nghề tham gia hội chợ triển lãm quốc tế và trong nước;

Xây dựng trung tâm thương mại trưng bày, giới thiệu và bán các sản phẩm

ngành nghề TTCN tại trung tâm thị xã. Hỗ trợ xúc tiến thương mại như quảng cáo,

hội chợ triển lãm, thông tin tư vấn, vận chuyển bảo quản bảo hiểm ngân hàng với



U







chi phí hấp dẫn, hạn chế rủi ro, tạo điều kiện thuận lợi và tiết kiệm giao dịch;



H



- Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, các chợ trong quy hoạch



TẾ



của thị xã khơng còn tình trạng chợ tạm, chợ tranh, tre, lá, các chợ trong quy hoạch



IN



H



có bộ máy quản lý phù hợp, có Ban quản lý chợ. Các dự án đầu tư xây dựng mới



K



hoặc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp phải thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt.



C



Phát triển các chợ đầu mối nông lâm, thuỷ hải sản, thực phẩm để góp phần đẩy



IH







mạnh tiêu thụ hàng hoá;







- Song song với việc quy hoạch các cụm điểm dịch vụ trung tâm, phát triển



Đ



hệ thống thị trường và kết cấu hạ tầng thương mại, đồng thời tiến hành quy hoạch



N

G



phát triển dịch vụ du lịch trên cơ sở tập trung khai thác các tiềm năng lợi thế sẵn có



TR

Ư





để hình thành dịch vụ du lịch như: du lịch nghỉ dưỡng, du lịch cộng đồng, xây dựng

Khu du lịch sinh thái Cồn Két Quảng Thuận, khu du lịch thương mại bãi biển

Quảng Thọ; xây dựng Khu du lịch sinh thái rừng...;

- Hình thành các doanh nghiệp hạt nhân tạo sự liên liên kết với nhau giữa các

cơ sở sản xuất, các địa bàn trong tỉnh, nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản

phẩm, thông qua các kênh thông tin, quảng bá, tìm kiếm, trực tiếp ký kết hợp đồng

xuất khẩu để ổn định sản xuất và phát triển.

3.2.3. Giải pháp về vốn

- Huy động nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế cho đầu tư phát triển tiểu

thủ công nghiệp. Đặc biệt, coi trọng thu hút nguồn vốn đầu tư của các tập đồn,



89



tổng cơng ty lớn trong và ngồi nước. Tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ, các bộ,

ngành Trung ương để tăng nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu, nguồn vốn ODA, NGO

đầu tư các cơng trình trọng điểm;

Xây dựng kế hoạch vốn ngân sách hàng năm và dài hạn dành cho đầu tư xây

dựng, cải tạo các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm cơng nghiệp, các làng nghề;

hàng năm bố trí nguồn vốn ngân sách để hỗ trợ khuyến khích phát triển cơng

nghiệp, kêu gọi xúc tiến đầu tư theo quy hoạch, chương trình được phê duyệt.

Khuyến khích thực hiện đầu tư các dự án hạ tầng khu, cụm cơng nghiệp theo hình

thức BOT, BT. Ưu tiên các dự án có vốn lớn, thu hút nhiều lao động, tiêu thụ







nguyên liệu tại chỗ, bao tiêu sản phẩm, có cơng nghệ hiện đại.



H



U



- Tăng vốn vay cho sản xuất ngành nghề từ nguồn vốn tín dụng đầu tư,quỹ



TẾ



hỗ trợ phát triển, quỹ quốc gia xúc tiến việc làm từngân hàng Chính sách, Ngân



H



hàng Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn… cho vay với lãi suất ưu đãi, có thời hạn



IN



từ 3 - 5 năm cho các cơ sở sản xuất TTCN trong làng thuần nông mới cấy nghề;



K



- Các ngân hàng thương mại và quỹ hỗ trợ phát triển nâng cao trách nhiệm







C



trong việc tạo điều kiện vốn cho sản xuất ngành nghề trên cơ sở thẩm định chắc



IH



chắn hiệu quả của dự án phát triển ngành nghề TTCN. Nghiên cứu sửa đổi quy định



Đ







thế chấp khi vay vốn cho sát với từng loại hình doanh nghiệp, cơ sở xuất kinh



N

G



doanh trong làng nghề TTCN;



TR

Ư





- Tổ chức các cơ quan tư vấn giúp cơ sở sản xuất ngành nghề TTCN xây

dựng các dự án đầu tư phát triển sản xuất khả thi, hiệu quả và tạo điều kiện để các

cơ sở được vay vốn thuận lợi. Trước hết, xem xét giúp đỡ một số hộ ở làng nghề lập

dự án và cho vay từ nguồn vốn quỹ hỗ trợ quốc gia, vốn tín dụng ưu đãi;

- Khai thác triệt để các khoản vốn trợ cấp từ bên ngồi thơng qua các chương

trình, dự án doanh nghiệp vừa và nhỏ trong làng nghề. Huy động tối đa nội lực các

thành phần kinh tế ở địa phương cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Căn cứ

vào tình hình cụ thể mà huy động đóng góp để hình thành một nguồn vốn dùng vào

mục đích hỗ trợ ngành nghề TTCN, hỗ trợ việc xây dựng các dự án, đề án đổi mới

công nghệ của ngành nghề TTCN. Khi huy động phải hết sức dân chủ, quản lý chi

tiêu chặt chẽ, đúng mục đích;



90



- Nhân rộng mơ hình mở văn phòng hoặc chi nhánh của các ngân hàng

thương mại ngay tại địa bàn có làng nghề phát triển như ở xã Quảng Hòa để đáp

ứng nhanh chóng vốn lưu động của các cơ sở sản xuất khi cần thiết và việc luân

chuyển tiền tệ trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.

3.2.4. Giải pháp về đào tạo, nâng cao trình độ cho người lao động

Các chính sách đào tạo, nâng caotrình độ cho người lao động, cần tập trung

vào các nội dung sau:

- Tổ chức lại hệ thống dạy nghề phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã

hội của thị xã; cải tiến nội dung, chương trình đào tạo cho sát thực với nhu cầu của



U







ngành nghề, làng nghề, phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường của người lao



H



động.Phòng Kinh tế phối hợp với Trung tâm Giáo dục - Dạy nghề và các cơ sở sản



TẾ



xuất trên cơ sở sự giúp đỡ của Sở Cơng Thương, Hội đồng liên minh các HTX,



IN



H



chính quyền mở các khoá đào tạo ngắn hạn về kiến thức quản lý cho chủ doanh



K



nghiệp và kế toán trưởng; nâng cao trình độ kỹ thuật cho người lao động; gắn lý



C



thuyết với thực hành, gắn đào tạo với sử dụng;



IH







- Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động đào tạo, khuyến khích các doanh nghiệp lập







quỹ đào tạo. Để khuyến khích các doanh nghiệp thu hút các lao động là con em địa



Đ



phương vào làm việc tại doanh nghiệp, ngân sách cần hỗ trợ cho các doanh nghiệp



N

G



đầu tư vào khu công nghiệp, làng nghề để bổ sung vào quỹ đào tạo;



TR

Ư





- Đối với ngành nghề mây tre đan và sản xuất nón lá chỉ cần hướng dẫn làm quen

cho người lao động sẽ đạt được trình độ thành thạo, nhưng nguồn nhân lực cần đào tạo ở

đây là nguồn nhân lực am hiểu về thị trường nhằm phục vụ cho cơng tác tìm kiếm thị

trường và bạn hàng mới cho các sản phẩm, những người này phải năng động trong thị

trường và đồng thời phải có đủ kiến thức về nghề nghiệp và kiến thức về kinh doanh.

- Hỗ trợ đào tạo lao động quản lý, kỹ thuật, thợ giỏi, nghệ nhân để hình thành đội

ngũ giảng viên phục vụ Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề cho phát triển TTCN;

- Phối hợp với các trường dạy nghề, cao đẳng, đại học và các ngành liên

quan triển khai hỗ trợ đào tạo các ngành nghề có tính đặc thù, có kỹ thuật chuyên

sâu đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp;



91



- Ưu đãi và trọng dụng thợ kỹ thuật cao trong các làng nghề, khuyến khích

họ sáng tạo và truyền nghề cho con cháu;

- Đi đôi với các giải pháp cụ thể cần thực hiện đồng bộ các giải pháp như

nâng cao dân trí, nâng cao đời sống vật chất, thể lực, trí lực và tinh thần người lao

động trong các nghề TTCN.

3.2.5. Giải pháp về khoa học, công nghệ và môi trường

- Ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, máy móc thiết bị cơng nghệ trong

từng khâu nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, giảm



U



trọng để nâng cao sức cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường;







các tiêu hao, kiểm soát phát thải, hạ giá thành là một trong những biện pháp quan



H



- Ứng dụng các thành tựu mới của khoa học công nghệ trong việc sản xuất



TẾ



các sản phẩm có nhiều cơng năng hơn hoặc sản phẩm có nhiều ưu điểm hơn có thể



IN



H



thay thế các sản phẩm truyền thống như sản xuất sản xuất gạch không nung thay



K



cho gạch nung truyền thống, sản xuất các thực phẩm sạch...;



C



- Tập trung các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường vào cụm TTCN làng



IH







nghề, xây dựng các khu xử lý chất thải tập trung đảm bảo các tiêu chuẩn Việt Nam







về môi trường để phát triển bền vững;



Đ



- Quy hoạch vùng nguyên liệu cho TTCN, xây dựng kế hoạch khai thác, sử



N

G



dụng để chủ động về nguyên liệu và phát triển bền vững;



TR

Ư





- Hỗ trợ vốn giúp người sản xuất từng bước áp dụng công nghệ giảm thiểu ô

nhiễm môi trường; ưu tiên vốn cho những nghề sử dụng nguyên liệu tái chế, những

nghề sử dụng chất thải tại chỗ làm nguyên liệu...;

- Hoàn thiện các quy định về quản lý nhà nước đối với bảo vệ môi trường tại

các làng nghề như quy định về xử phạt hành chính đối với những người gây ô

nhiễm, những cơ sở gây ô nhiễm mơi trường phải đình chỉ sản xuất;

- Nâng cao ý thức của người dân trong bảo vệ môi trường. Trước hết cần phổ

biến và tuyên truyền thường xuyên về những vấn đề cấp thiết phải bảo vệ môi

trường, giới thiệu luật và chính sách bảo vệ mơi trường, hiện trạng ô nhiễm môi

trường và hậu quả của nó đối với sức khoẻ con người. Làm rõ quyền lợi, trách



92



nhiệm và khả năng của người dân trong làng nghề đối với vấn đề bảo vệ môi

trường. Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho các cán bộ phụ trách môi trường ở

các làng nghề để nâng cao trình độ nhận thức cũng như năng lực xử lý ô nhiễm do

sản xuất gây ra;

- Nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác điều hành

quản lý, thông tin liên lạc, giao dịch… đẩy mạnh liên doanh, liên kết và cùng nhau

phát triển.

3.2.6. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao cơng nghệ và

tiến bộ khoa học kỹ thuật



U







Tổ chức tham quan mơ hình, hội nghị, hội thảo, diễn đàn, giới thiệu công



H



nghệ, máy móc thiết bị hiện đại cho các cơ sở TTCN; Hỗ trợ xây dựng các mơ hình



TẾ



trình diễn về chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm; sản xuất hàng



IN



H



tiêu dùng; sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất sản phẩm lắp rắp và sửa chữa máy



K



móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí; khai thác, chế biến khoáng sản, chế biến nguyên liệu.



C



Áp dụng khoa học cơng nghệ mới nhằm phát triển nghề nón lá, mây tre đan,



IH







chiếu cói, hàng thủ cơng mỹ nghệ, hàng lưu niệm hiện có, khuyến khích phát triển







các mặt hàng mỹ nghệ có chất lượng cao phục vụ và du lịch và xuất khẩu.



Đ



3.2.7. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng



N

G



Kết cấu hạ tầng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của các nghề



TR

Ư





TTCN và kinh tế, xã hội nông thôn. Việc đầu tư xây dựng hạ tầng nơng thơn nói

chung và các cơ sở sản xuất TTCN trên địa bàn thị xã nói riêng là một biện pháp

cấp bách hiện nay và trong thời gian tới. Tập trung phát triển hệ thống đường giao

thông trên địa bàn các xã. Sự phát triển hệ thống đường giao thơng trên địa bàn có

liên quan đến vấn đề cung cấp dịch vụ đầu vào, đầu ra cho các cơ sở sản xuất TTCN

và mở rộng thị trường nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. Trong hiện tại

cũng như trong tương lai, nhu cầu về giao thông ở địa phương ngày một tăng.

Nhưng thực tế ở nhiều xã trên địa bàn thị xã, đường liên thôn, liên xã đã xuống cấp.

Để phát triển hệ thống giao thơng nơng thơn cần phải có chính sách và giải pháp

đồng bộ,trước mắt cần giải quyết những vấn đề sau:



93



- Xây dựng các dự án đầu tư đường giao thông, trước tiên tập trung khảo

sát, thiết kế và quy hoạch phát triển đồng bộ về hệ thống đường sá, hệ thống cấp

thốt nước để góp phần xử lý triệt để chất thải từ sản xuất TTCN.

- Xây dựng hệ thống đường giao thơng đòi hỏi nguồn kinh phí lớn. Do đó,

nhà nước cần có phương thức hỗ trợ một phần để kích thích động viên các cơ sở

sản xuất trên địa bàn thị xã đầu tư mở rộng và hoàn thiện hệ thống đường sá cho

làng, xã mình trên cơ sở sử dụng kinh phí của địa phương là chính. Hình thức kết

hợp giữa Nhà nước và nhân dân cùng làm đang phát huy tác dụng rất tốt trong việc

xây dựng đường giao thông nông thôn thời gian qua.







- Các địa phương trong Kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng



U



đất phải bố trí quỷ đất mặt bằng sản xuất cho các hộ, các cơ sở ngành nghề được



TẾ



H



thuê đất để hoạt động sản xuất kinh doanh, miễn thuế thuê đất 3 - 5 năm đầu cho

các cơ sở mới thành lập. Đầu tư, hỗ trợ giải phóng mặt bằng nhất là những khu vực



IN



H



làng nghề có vai trò quan trọng thúc đẩy phát triển nghề của địa phương. Ưu đãi



K



trong thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất cho các cơ sở sản xuất



C



ngành nghề mây tre lá. Chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện tạo mọi điều kiện và có



IH







các biện pháp hỗ trợ cần thiết để các làng nghề liên kết, liên doanh xây dựng vùng







nguyên liệu (giao đất lâm nghiệp ổn định và lâu dài, tham gia các chương trình/dự



Đ



án trồng rừng sản xuất…). Qui hoạch xây dựng vùng nguyên liệu tại địa phương



N

G



thông qua việc qui hoạch đất trồng nguyên liệu mây, tre, rang, nứa và có các biện



TR

Ư





pháp hỗ trợ về kỹ thuật, về vốn đầu tư cho các cơ sở, hộ nông dân trồng rừng

nguyên liệu tại các địa bàn có tiềm năng phát triển lâm nghiệp.

3.2.8. Giải pháp về quy hoạch, phát triển nguồn nguyên liệu

Thị trường nguyên, vật liệu cho các nghề TTCN phần lớn là thị trường địa

phương tại chỗ, gắn bó với nguồn tài nguyên và các loại sản phẩm nông, lâm, ngư

nghiệp. Tuy nhiên trong những năm gần đây việc cung ứng này gặp rất nhiều khó khăn.

Nguồn nguyên liệu tại chỗ hầu như chỉ đủ duy trì sản xuất ở quy mơ nhỏ chứ không đủ

để mở rộng quy mô sản xuất. Nguồn nguyên liệu này cũng chỉ là một trong nhiều loại

nguyên liệu cần có của cơ sở sản xuất. Vì vậy sản xuất tiểu thủ công nghiệp phụ thuộc rất

lớn vào nguồn cung cấp nguyên, vật liệu từ các địa phương khác. Hiện nay, tuy khơng

phải là khó khăn lớn nhất nhưng việc khai thác và cung cấp nguyên liệu, vật liệu cho sản



94



xuất tiểu thủ công nghiệp ở thị xã còn gặp nhiều cản trở. Vì vậy, thị xã cần có quy hoạch

các vùng nguyên liệu tập trung trên cơ sở thực hiện phân cơng lao động và chun mơn

hố sản xuất, đồng thời cần phải tiêu chuẩn hoá các loại nguyên liệu để đảm bảo chất

lượng sản phẩm và tiết kiệm cho sản xuất.

Phát triển vùng nguyên liệu phải gắn với quy hoạch phát triển các cơ sở chế

biến sản phẩm; Phát triển vùng nguyên liệu theo hướng chuyên mơn hóa sản xuất và

phát triển vùng ngun liệu phải đảm bảo tính hiệu quả và bền vững.

Phát triển vùng nguyên liệu căn cứ vào vùng sinh thái và phân bố của các loài

mây, tre, lá; vùng làng nghề sản xuất hàng mây tre đan, nón lá và khả năng phát triển



U







công nghiệp chế biến; điều kiện cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển ngành nghề.



H



Ưu tiên phát triển vùng nguyên liệu tại các địa bàn: Rừng do các tổ chức của



TẾ



Nhà nước quản lý (công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ…); rừng chưa



IN



H



giao, chưa cho thuê do Ủy ban nhân dân cấp xã đang chịu trách nhiệm quản lý; rừng



C



định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.



K



Nhà nước đã giao cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn sử dụng ổn



IH







3.2.9. Hồn chỉnh một số chính sách kinh tế của nhà nước trong việc phát triển







các nghề TTCN



Đ



- Sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan nhằm hồn thiện



N

G



khung pháp lý, cơ chế chính sách về hoạt động khuyến công;



TR

Ư





- Xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm; kiểm tra, giám sát, hướng dẫn

triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến cơng và các hoạt

động xúc tiến đầu tư các dự án phát triển CNNT;

- Kiện toàn bộ máy, hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý về khuyến công cho

cán bộ, công chức phụ trách CN-TTCN, cán bộ làm công tác khuyến cơng;

- Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng

chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công;

- Tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước; hội thảo

chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến cơng; xây dựng, duy trì

và phổ biến các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công.



95



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TTCN THỊ XÃ BA ĐỒN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×