Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH

THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Địa hình ven biển: Chủ yếu là các cồn cát và dải cát trắng vàng, độ cao 2

o



hoặc 3m đến 30m, độ dốc đạt 30 với dạng lưỡi liềm, dải quạt.

+ Địa hình núi thấp: Kiểu địa hình này tập trung chủ yếu ở xã miền núi

Quảng Sơn. Khu vực này bị chia cắt bởi sông, suối và đất đai chủ yếu phát triển

trồng rừng, trồng cây lâu năm, chăn ni đại gia súc.

- Địa chất

Nằm ở vùng rìa của dãy Trường Sơn Bắc hùng vĩ, đồng thời lại ở sát biển

nên tạo cho địa phận Ba Đồn một nền nham tương đối đồng nhất, mang nhiều nét



U



chất đều có tuổi từ Prơterơzơi muộn đến Kainơzơi.







đặc thù trong bức tranh tổng thể địa chất chung của toàn vùng. Tổng thể cấu trúc địa



TẾ



H



Lịch sử phát triển địa chất nói chung và sự hoạt động phá huỷ kiến tạo khá

phức tạp mang tính chất chồng lặp lên các yếu tố địa chất và ở đây được xem là nơi



IN



H



gặp gỡ của hai mảng lục địa Hoa Nam ở phía Bắc và Inđơxini ở phía Nam, chính sự



K



cấu trúc địa chất đã tạo ra ở đây một nền nham tương đối đồng nhất. Tồn bộ lãnh







C



thổ bao gồm một nhóm đá chính là đá trầm tích, trong đó phổ biến nhất là 2 loại đá:



IH



đá phiến sét và đá vôi, ở vùng gò đồi hơn một nửa diện tích lãnh thổ, đá phiến sét







phân bố hầu hết khắp nơi, chỉ lác đác ở một vài khu vực có đá vơi xen vào với diện



N

G



Đ



tích khơng đáng kể. Phần lãnh thổ còn lại khoảng từ bậc địa hình 10 m trở xuống thì

chủ yếu đất phù sa và đất cát được phân bố hầu hết trên nền phù sa cổ.



TR

Ư





Trầm tích bở rời bao gồm phù sa sông và phù sa biển, hình thành ven các sơng

và ven biển. Vật liệu của phù sa sông suối chủ yếu là cát với các cấp hạt có kích thước

khác nhau, từ thơ đến mịn và một lượng limon nhất định, một số khu vực có chứa than

bùn dày 1m - 3m, cát trắng biển tạo thành do gió, có chứa sa khống titan, momazit,

zicon. Ngồi ra, còn có các cồn cát biển hiện đại được hình thành do tác động phối hợp

của sóng biển và của gió. Các cồn cát này hầu hết là cát thạch anh, có hình dạng như

những gò đồi kéo dài ở các phường Quảng Thọ, Quảng Phúc.

2.1.1.2. Thời tiết và khí hậu

Thị xã Ba Đồn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng của

khí hậu vùng Bắc Trung bộ: Có nền nhiệt cao, chế độ ánh sáng và mưa, ẩm dồi



36



dào... đây là những thuận lợi cơ bản cho phát triển đa dạng các loại cây trồng. Tuy

nhiên, Ba Đồn cũng nằm trong vùng có khí hậu tương đối khắc nghiệt, mỗi năm

hình thành 2 mùa tương đối rõ rệt: Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng

của gió Tây Nam khơ nóng thổi mạnh thường gây nên hạn hán; mùa mưa từ tháng

10 đến tháng 3 năm, sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đơng Bắc, thường xảy ra mưa

lớn gây ra lũ lụt.

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 24- 250C. Mùa lạnh có 3 tháng (tháng 12

và 1, 2 năm sau), nhiệt độ xuống thấp, tháng thấp nhất khoảng 180C (tháng 12 và tháng

1), có khi xuống tới 8 - 90C. Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 8, nhiệt độ cao (trung bình



U







28 - 300C), tháng nóng nhất là tháng 6, 7, nhiệt độ tối đa có thể lên tới 40 - 420C. Biên



H



độ nhiệt trung bình giữa các tháng trong năm chênh lệch 7 0- 90C.



TẾ



Tổng tích ơn trong năm trong khoảng 86000C - 90000C. Biên độ ngày và



IN



H



đêm trung bình 50C - 8oC.



K



- Chế độ mưa: Ba Đồn có lượng mưa bình qn hàng năm tương đối cao



C



khoảng từ 2.100 - 2.300 mm, phân bố không đều theo vùng và theo mùa. Mùa mưa



IH







kéo dài từ tháng 9 năm trước đến tháng 2 năm sau, lượng mưa tập trung chủ yếu







vào các tháng 9, 10, 11 (chiếm 70 - 75% lượng mưa cả năm). Từ tháng 3 đến tháng



Đ



8 lượng mưa chỉ chiếm 25 - 30% lượng mưa cả năm. Mùa mưa, lượng mưa lớn tập



N

G



trung trong thời gian ngắn thường gây nên lũ lụt; mùa hè, thời gian mưa ít kéo dài



TR

Ư





thường gây nên thiếu nước, khô hạn... Tổng số ngày mưa trung bình trong năm

khoảng 125 ngày.



- Độ ẩm: Độ ẩm khơng khí trung bình năm của Ba Đồn vào khoảng 83 84%. Độ ẩm thấp nhất là vào mùa khô kéo dài từ tháng 3 đến tháng 8 với độ ẩm

trung bình từ 70 - 80% và đạt cực đại vào tháng 7 (xuống 65 - 70%). Trong những

tháng mùa mưa, độ ẩm trung bình thường cao, trên 85% có khi lên đến 90%.

- Nắng: Ba Đồn có số giờ nắng khá cao, trung bình 5-6 giờ/ngày. Các tháng

có số giờ nắng cao thường vào tháng 5, 6, 7, 8, đạt trên 200 giờ và tháng 1, tháng 2

có số giờ nắng thấp (chỉ đạt 70 - 80 giờ/tháng). Số giờ nắng trung bình khoảng

2600 giờ/năm.



37



- Gió: Ba Đồn chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính:

Gió mùa Tây Nam thổi vào mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 8), mang theo

luồng khí nóng do đó vào những tháng này thường xảy ra khơ hạn, trung bình mỗi

năm có khoảng 45 ngày.

Gió mùa Đơng Bắc thổi mạnh vào mùa đơng (từ tháng 9 đến tháng 2 năm

sau) mang theo hơi nước và khơng khí lạnh.

- Bão và lũ lụt: Thị xã Ba Đồn nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của

bão. Mùa bão thường từ tháng 8 đến tháng 11 (đặc biệt tập trung các tháng 8 - 10).

Bão có cường suất gió mạnh kèm theo mưa lớn tạo ra lũ lụt ảnh hưởng nghiêm



U







trọng đến sản xuất và đời sống dân cư.



H



2.1.1.3. Nguồn nước, thủy văn



TẾ



- Sơng chính chảy qua Ba Đồn là sông Gianh với chiều dài qua thị xã khoảng



IN



H



15 km, ngồi ra Ba Đồn còn có các hệ thống sông nhỏ khác như sông Rào Nan,



K



sông Kênh Kịa, sơng Rào Tường... với diện tích lưu vực là 3.067 ha. Các sơng ở Ba



C



Đồn có đặc điểm là chiều dài ngắn, tốc độ dòng chảy tương đối lớn. Các con sông



IH







chịu ảnh hưởng mạnh của chế độ thuỷ triều. Vì vậy các vùng đất ở đây đều bị







nhiễm mặn ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là các xã ven sông

thuỷ sản mặn, lợ.



N

G



Đ



Gianh. Tuy nhiên có thể vận dụng đặc điểm này để quy hoạch phát triển nuôi trồng



TR

Ư





- Chế độ thuỷ triều của biển và các cửa sông ven biển chịu ảnh hưởng của

chế độ bán nhật triều, hầu hết các ngày trong tháng đều có 2 lần triều lên và 2 lần

triều xuống cách khoảng trên dưới 6 giờ. Chênh lệch độ cao giữa 2 lần nước lớn và

2 lần nước ròng khá rõ rệt. Trong thời kỳ nước cường, biên độ triều có thể đạt trên

1,0 m. Hình thái này kết hợp với lượng mưa lớn gây ngập lụt trên diện rộng.

- Nguồn nước mặt: Nằm trong vùng có lượng mưa tương đối lớn (trung bình

năm 2.100 - 2.300 mm) và hệ thống sơng suối khá nhiều nên dòng chảy của các

sông suối trong thị xã cũng khá dồi dào, trong đó có sơng lớn như sơng Gianh, sơng

Rào Nan. Ngồi ra, trên địa bàn thị xã còn có các cơng trình hồ, đập.



38



- Nguồn nước ngầm: Độ sâu mực nước ở trung tâm các lưu vực vào khoảng

1 - 2 m, trên các cồn cát thì mực nước ngầm nằm sâu hơn (2 - 5 m). Nguồn nước

ngầm ở thị xã Ba Đồn khá dồi dào nhưng phân bố không đồng đều và mức độ nông

sâu thay đổi phụ thuộc vào địa hình và lượng mưa. Về chất lượng nước dưới đất

thường có tổng khống hố trong khoảng 0,2 - 0,4 g/l, nhìn chung đạt các tiêu

chuẩn vệ sinh để sử dụng vào sản xuất và sinh hoạt.

2.1.1.4. Về tài ngun thiên nhiên

* Đất đai

Ba Đồn có địa hình đồi núi thấp, cát ven biển, đồng bằng, do đó hình thành



U







nên nhiều loại đất. Qua điều tra phân loại, Ba Đồn có 20 loại đất thuộc 8 nhóm



H



chính: cồn cát và đất cát biển, đất nhiễm mặn, đất phù sa, đất bạc màu, đất đỏ vàng,



TẾ



đất thung lũng, đất mùn vàng nhạt trên núi cao, đất xói mòn trơ sỏi đá, đất phù sa và



IN



H



feralit. Đất phù sa phân bố theo lưu vực các con sông Gianh, Rào Nan… đất phù



K



hợp cho trồng lúa và hoa màu. Đất feralit thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp



C



dài ngày đặc biệt là cao su, nhựa thông và phát triển chăn ni như: trâu, bò,







số ở vùng đồi, xa dân cư.



IH







dê…Tuy nhiên, khai thác vùng đất này còn gặp nhiều khó khăn do phân bố sâu, đa



Đ



Tình hình sử dụng tài nguyên đất cho thấy đất đai phục vụ cho sản xuất nông



N

G



nghiệp ở thị xã Ba Đồn trong thời gian qua đang có xu hướng giảm xuống do tác



TR

Ư





động của thay đổi cơ cấu sản xuất. Cụ thể, trong vòng 3 năm (2014 - 2016) diện tích

sản xuất nơng nghiệp giảm 20,6 ha, trong đó giảm mạnh nhất là đất nông nghiệp

khác (giảm 17,6 ha) mặc dù đất trồng cây lâu năm tăng lên 21,3 ha.

Trong khi đó, đất phi nơng nghiệp lại đang có xu hướng tăng lên (tăng 27,5

ha), trong đó đất ở và đất chuyên dùng là 2 loại đất có mức tăng cao nhất (lần lượt

tăng 11,16 ha và 17,14 ha).



39



Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất ở thị xã Ba Đồn

Năm 2014



Năm 2016



Diện tích



Cơ cấu



Diện tích



Cơ cấu



(ha)



(%)



(ha)



(%)



16.230,1



100,00



16.230,1



100,00



I. Đất nơng nghiệp



11.351,7



69,94



11.336,0



69,82



1. Đất sx nơng nghiệp



4.371,1



26,93



4.380,3



26,99



2. Đất lâm nghiệp



6.496,3



40,03



6.496,3



39,98



466,6



2,87



462,19



2,85



4. Đất nông nghiệp khác



17,6



0,11



-



-



II. Đất phi nông nghiệp



4.193,4



25,84



4.220,8



26,01



621,4



3,83



632,6



3,90



8,34



1.371,5



8,45



0,14



22,9



0,14



2,12



344,2



2,12



11,40



1.849,7



11,40



-



-



-



-



685,1



4,22



678,2



4,18



2. Đất chun dùng



1.354,3



3. Đất tơn giáo, tín ngưỡng



K



5. Đất sơng suối và mặt



IN



344,6



H



23,1



4. Đất nghĩa trang



U



H



1. Đất ở



TẾ



3. Đất nuôi trồng thủy sản







Tổng diện tích tự nhiên



C



1.850,0







nước chuyên dùng



IH



6. Đất phi NN khác



N

G



Đ







III. Đất chưa sử dụng



(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016 thị xã Ba Đồn)



TR

Ư





* Tài nguyên rừng



Ba Đồn hiện có 6.488,54 ha đất rừng, chiếm 39,98% diện tích tự nhiên tồn

thị xã. Thị xã Ba Đồn hiện có trên 6.150 ha rừng, trong đó rừng sản xuất 4.252 ha

và rừng sản xuất 1.905 ha. Tài nguyên rừng của thị xã không đáng kể, chủ yếu là

rừng trồng cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất dăm gỗ xuất khẩu. Chưa

có diện tích rừng trồng các loại gỗ lớn phục vụ cho gia công mộc dân dụng. Giá trị

sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn thị xã trong những năm qua đang có xu hướng

giảm dần. Năm 2014 giá trị sản xuất 15,7 tỷ đồng, đến năm 2016 giảm xuống còn 7

tỷ đồng. Năm 2014 tỷ trọng giá trị sản xuất lâm nghiệp chiếm 3% trong tổng giá trị

sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản, đến năm 2016 giảm xuống còn 1,8%.



40



2.1.2. Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế

Trong thời gian qua, chính quyền và nhân dân thị xã Ba Đồn từng bước phát

huy tốt tiềm năng, lợi thế giành được nhiều kết quả quan trọng trong phát triển kinh

tế - xã hội. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá cao, cơ cấu kinh tế của thị xã được

chuyển dịch theo hướng tích cực: Giảm dần tỷ trọng nông, lâm nghiệp, thủy sản,

tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Kinh tế Ba Đồn có sự

phát triển vượt bậc, nhất là từ năm 2014 từ khi tách ra từ huyện Quảng Trạch để lên

thị xã. Quy mô giá trị sản xuất của của thị xã Ba Đồn liên tục tăng. Tổng giá trị sản



U







xuất của thị xã năm 2014 đạt 3.945,7 tỷ đồng (tính theo giá hiện hành), năm 2015



H



đạt 4.412,1 tỷ đồng, đến năm 2016 đạt 4.744,0 tỷ đồng. So với năm 2014, quy mô



TẾ



giá trị sản xuất của thị xã tăng 20,2%. Cơ cấu ngành nông - lâm - thủy sản năm



IN



H



2014 chiếm 28,4% trong giá trị sản xuất, đến năm 2015 còn 26,7% và năm 2016 là



K



25,0%; trong khi đó cơ cấu giá trị sản xuất của ngành cơng nghiệp - xây dựng và dịch



C



vụ có xu hướng tăng qua các năm. Năm 2014 giá trị sản xuất khu vực công nghiệp -



IH







xây dựng chiếm 32,3%, năm 2015 chiếm 32,8%, đến năm 2016 tăng lên 33,9%; tương







ứng cơ cấu giá trị sản xuất ngành dịch vụ qua các năm lần lượt là 39,3% - 40,5% -



Đ



41,2%. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của thị xã khá cao. Thời kỳ 2014 - 2016,



N

G



bình quân hàng năm giá trị sản xuất tăng 7,6%. Trong đó, trong đó tăng cao nhất là khu



TR

Ư





vực công nghiệp - xây dựng với tốc độ bình quân 10%, tiếp đến là khu vực dịch vụ

tăng 9,2% và tăng thấp nhất là khu vực nơng nghiệp tăng 3,6%.

Những năm qua, cấp uỷ, chính quyền thị xã đã đề ra nhiều giải pháp có tính

chất đột phá để phát triển kinh tế - xã hội thị xã Ba Đồn và phát huy được lợi thế

của địa phương, phát triển đa ngành nghề, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và thương

mại. Trong phát triển kinh tế, tập trung khuyến khích phát triển mạnh thương mại,

dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ

sản. Đặc biệt, thương mại, dịch vụ được đưa lên là ngành chủ đạo.

Thu ngân sách đạt cao, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện. Sản

xuất nơng, lâm, ngư nghiệp có sự chuyển biến mạnh mẽ theo hướng sản xuất hàng



41



hoá. Đồng thời đẩy mạnh CNH - HĐH nơng nghiệp nơng thơn qua Chương trình

mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và nông nghiệp ứng dụng cơng nghệ,

góp phần ổn định đời sống, nâng cao thu nhập cho nhân dân.

Bảng 2.2: Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành kinh tế của

thị xãBa Đồn (theo giá hiện hành)

Tổng số



2014

2015

2016



100,00

100,00

100,00



Giá trị sản xuất (tỷ đồng)

1.119,7

1.276,0

1.550,0

1.178,9

1.446,3

1.786,9

1.185,2

1.609,0

1.949,8

Cơ cấu (%)

28,4

32,3

39,3

26,7

32,8

40,5

24,9

33,9

41,2

(Nguồn: Niên giám thống kê thị xã Ba Đồn năm 2016)







3.945,7

4.412,1

4.744,0



Dịch vụ



K



IN



H



TẾ



H



2014

2015

2016



Nông, Lâm,

Thuỷ sản



U



Năm



Chia ra

Công nghiệp Xây dựng



C



Kinh tế của thị xã phát triển khá toàn diện, đặc biệt là ngành nghề tiểu thủ



IH







công nghiệp được lãnh đạo thị xã quan tâm chỉ đạo để phát triển mạnh hơn. Nhờ







vậy, các ngành nghề truyền thống được duy trì và phát triển, như: nón lá, mây tre



Đ



đan, chế biến thực phẩm, nấu rượu, mộc dân dụng, sản xuất vật liệu xây dựng.



N

G



Các ngành nghề dịch vụ thương mại trên địa bàn thị xã ngày càng mở rộng



TR

Ư





và phát huy hiệu quả với mức tăng trưởng bình quân hàng năm là 10,6%/năm.

Ngồi hệ thống dịch vụ thơng thường, hệ thống dịch vụ chất lượng cao ngày càng

phát triển và được quan tâm đầu tư mở rộng, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng

ngày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn.

2.1.2.2. Tình hình xã hội

- Giáo dục

Đến nay, 100% xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi

và phổ cập THCS; 60% trường đạt chuẩn quốc gia; toàn thị xã có 3 trường THPT;

số trường tiểu học được xây dựng kiên cố chiếm 100%,có 24 trường học cao tầng

khang trang. Thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục, dạy nghề, đề án phát



42



triển sau đại học và phát triển giáo dục miền núi rẻo cao. Thực hiện tốt cuộc vận

động “hai không” của ngành, chủ đề năm học và tăng cường đầu tư nâng cấp trường

lớp học, thiết bị dạy và học cho nhà trường. Do đó, chất lượng giáo dục các năm

vừa qua được nâng lên toàn diện; tỷ lệ huy động học sinh vào các cấp học đạt cao;

tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp học, học sinh giỏi, học sinh đỗ vào các trường đại

học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp năm sau cao hơn năm trước.

- Cơng tác y tế và chăm sóc sức khỏe

Mạng lưới y tế được phủ kín tồn thị xã với 100% xã có trạm y tế, một bệnh

viện đa khoa. Số cán bộ y tế của y tế nhà nước trong tồn thị xã có 415 người (trong



U







đó 380 người thuộc ngành y và 35 người ngành dược) với 87 bác sỹ và trình độ cao



H



hơn và 6 dược sỹ cao cấp. Tồn thị xã có 16/16 trạm y tế có bác sỹ cùng với hệ



TẾ



thống y tế xã, phường được kiện toàn và củng cố, năng lực điều trị ngày càng được



IN



H



nâng cao. Công tác phục vụ chăm sóc bảo vệ sức khỏe ban đầu cho nhân dân được



K



chú trọng. Các chương trình y tế quốc gia như: Phòng chóng sốt rét, chóng sốt xuất



C



huyết, phòng chóng mù lòa, chóng lao, tiêm chủng cho trẻ em… được quan tâm







đến mức thấp nhất.



IH







thường xuyên và có hiệu quả. Nhờ vậy, các bệnh dịch được đẩy lùi, hạn chế tử vong



Đ



- Dân số và lao động



N

G



Tổng dân số của thị xã năm 2016 là 106.291 người, trong đó dân số nơng



TR

Ư





thơn chiếm trên 43,80% và đang có xu hướng giảm dần. Ngược lại, dân số thành thị

có xu hướng biến động tăng dần qua 3 năm. Dân số trong độ tuổi năm 2014 là

59.073 lao động, đến năm 2016 là 59.829 lao động. Nhờ sản xuất ngày càng phát

triển nên lao động đang việc làm cũng tăng lên qua các năm, năm 2014 có 62.012

lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế, đến năm 2016 con số này là 63.313

lao động. Số hộ của thị xã tăng qua các năm, trong đó hộ nơng, lâm nghiệp, thủy

sản có xu hướng giảm; hộ phi nông, lâm nghiệp, thủy sản có xu hướng tăng. Năm

2016 tồn thị xã có 30.323 hộ nông, lâm nghiệp, thuỷ sản, giảm 192 hộ so với năm

2014, tương ứng giảm 0,6%.



43



Bảng 2.3: Dân số, lao động, số hộ và mật độ dân số thị xã Ba Đồn

Năm



Năm



Năm



tính



2014



2015



2016



Người



104.950



105.700



106.291



- Thành thị







45.845



46.224



46.558



- Nơng thơn







59.105



59.476



59.733



Người



59.073



59.495



59.829



Lao động



62.012



62.772



63.313



- Lao động nơng, lâm nghiệp, thủy sản







30.946



30.576



29.750



- Lao động phi nông, ln, thủy sản







31.066



32.196



33.563



26.198



26.350



17.586



17.976



17.563



8.222



8.787



651



655



1. Tổng dân số



2. Dân số trong độ tuổi lao động

3. Tổng số lao động đang làm việc



4. Tổng số hộ







Đơn vị



U



Chỉ tiêu



H



Hộ



- Hộ nông, lâm nghiệp, thủy sản







- Hộ phi nông, lâm nghiệp, thủy sản



H



TẾ



25.686



8.100



Người/km2



647



IN



K



5. Mật độ dân số











C



(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê thị xã Ba Đồn 2016)



IH



Mật độ dân số tăng qua các năm, năm 2016 mật độ dân số trung bình tồn thị







xã là 655 người/km2. Mật độ dân số của thị xã cao thứ 2 trong toàn tỉnh, chỉ sau



N

G



Đ



thành hố Đồng Hới. Dân cư sinh sống trên địa bàn phân bố không đều, chủ yếu tập

trung ở vùng đồng bằng và các trục đường giao thơng chính thuận lợi cho việc bn



TR

Ư





bán và kiếm sống.



2.1.2.3. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

- Về giao thơng: Ba Đồn có tiềm năng lớn về phát triển giao thông cả về

đường bộ và đường thủy. Đường bộ có quốc lộ 1A, quốc lộ 12A là trục ngang nối

Quốc lộ 1A với Lào qua cửa khẩu Cha Lo, cả 2 tuyến đường này đã được nâng cấp

thành nhựa hóa. Ngồi ra, thị xã còn có tuyến đường thuỷ sơng Gianh, có đường

biển dài 10km về phía Đơng của thị xã. Cùng với đường quốc lộ, hệ thống đường

nơng thơn liên xã, liên xóm cũng được thị xã quan tâm đầu tư xây dựng nên giao

thông đường bộ ngày càng được nâng cấp và mở rộng. Đến cuối năm 2016 đã có

100% xã trong tồn thị xã có đường ơ tơ đến tận trung tâm xã. Với tiềm năng này



44



thì việc phát triển nền kinh tế nông thôn cũng như phát triển dịch vụ nông thôn Ba

Đồn là một điều kiện hết sức thuận lợi.

Xác định giao thông là huyết mạch cho sự phát triển, thị xã đã chú trọng đầu

tư các tuyến xung yếu. Trong 5 năm qua, tổng nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực giao

thông trên địa bàn là 1.060 tỷ đồng, với trên 100 cơng trình giao thơng được thi

cơng, 80 tuyến đường và 20 cầu cống các loại.Đến nay, toàn thị xã có 250,6 km

đường giao thơng được bê tơng hóa và láng nhựa và 40,9 km đường cấp phối. Hệ

thống giao thông nông thôn tại các địa phương được tập trung đầu tư nâng cấp, đây

là khâu đột phá trong xây dựng nông thôn mới.



U







Cùng với việc đầu tư nâng cấp, nạo vét và mở rộng các hồ đập thuỷ lợi như:



H



hồ Khe Zột, hồ Thông Thống, hồ Mũi Rồng, thị xã còn nâng cấp hàng chục hồ đập



TẾ



nhỏ và trạm bơm điện nhằm bảo đảm diện tích tưới tiêu nhất định và tạo được



IN



H



nguồn nước tưới chủ động cho một số thơn, xóm của tại các địa phương. Ngồi ra,



K



hệ thống đê kè ven sông, ven biển cũng được gia cố, nâng cấp nhằm chống sạt lở,



C



xói mòn...



IH







Trong 5 năm qua, thị xã Ba Đồn đã huy động được trên 320 tỷ đồng để đầu tư







xây dựng cơ sở hạ tầng đơ thị và khu dân cư; trong đó nguồn vốn các dự án quốc tế,



Đ



nguồn ngân sách Trung ương và tỉnh trên 239,4 tỷ đồng (chiếm gần 74,8%), ngân sách



N

G



thị xã trên 56,3 tỷ đồng (chiếm 17,6%), nguồn vốn xã, phường và nhân dân đóng góp



TR

Ư





24,3 tỷ đồng (chiếm 7,6%). Chương trình 135 và 138 tại các xã đặc biệt khó khăn, các

xã cồn bãi đã thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện cho các địa

phương phát triển kinh tế - xã hội và tạo ra sự đồng đều giữa các vùng.

Lĩnh vực thương mại, dịch vụ trên địa bàn thị xã ngày càng được mở rộng và

phát triển đa dạng với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các tổ chức cá nhân và

doanh nghiệp. Ngoài hệ thống dịch vụ thơng thường, hệ thống dịch vụ ngân hàng, tín

dụng, bảo hiểm, bưu chính viễn thơng, giao thơng vận tải, nhà hàng, khách sạn, siêu

thị, hệ thống chợ... cũng không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng.

Đến nay, trên địa bàn thị xã có 16 chợ. Cơ sở hạ tầng của các chợ trên địa

bàn thị xã dần được đổi mới và mở rộng, phục vụ tốt nhu cầu trao đổi hàng hoá



45



trong nội bộ dân cư. Các siêu thị: Thái Hậu, điện máy Dũng Loan, Hùng Hồng cũng

đã thu hút một lượng lớn người tiêu dùng trên địa bàn thị xã.

Nhờ sự hỗ trợ đầu tư từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình

kiên cố hóa trường lớp học và nhà cơng vụ giáo viên, nguồn vốn đóng góp của nhân

dân nên hệ thống trường học các cấp trên địa bàn thị xã đã được cao tầng hoá, các

trang thiết bị và cơ sở vật chất, kỹ thuật dạy và học được tăng cường.

2.1.3. Chính sách phát triển TTCN

2.1.3.1. Chủ trương phát triển ngành nghề TTCN của Đảng

Sau khi nước ta hoàn toàn giải phóng, Đảng và Nhà nước ta đã nhận thấy



U







tầm quan trọng của TTCN trong nền kinh tế quốc dân, vì vậy Đại hội Đảng IV



H



(1976) khẳng định: “TTCN có vị trí, tầm quan trọng lâu dài trong nền kinh tế quốc



TẾ



dân, cần đặc biệt chú ý phục hồi phát triển mạnh các ngành nghề thủ công truyền



IN



H



thống của các địa phương”.



K



Tại các đại hội V, VI, VII, VIII của Đảng cộng sản Việt Nam, Đảng và Nhà



C



nước ta tiếp tục có chủ trương coi trọng phát triển ngành nghề TTCN, phát triển kinh



IH







tế hộ gia đình, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn.







Đại hội IX một lần nữa chú trọng đến phát triển ngành nghề TTCN ở



Đ



nông thôn: “Phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nơng thơn. Hình thành



N

G



các khu vực tập trung công nghiệp, các trọng điểm công nghiệp ở nông thôn,



TR

Ư





các làng nghề gắn với thị trường trong nước và xuất khẩu, chuyển một phần

doanh nghiệp gia công (may mặc, da - giầy) và chế biến nông sản ở thành phố

về nơng thơn. Có chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư mọi thành phần kinh tế

vào phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn. Trên cơ sở chuyển một bộ

phận lao động nông nghiệp sang các ngành nghề khác, từng bước tăng quỹ đất

canh tác cho mỗi lao động nông nghiệp, mở rộng qui mô sản xuất, tăng việc

làm và thu nhập cho dân cư nơng thơn”

2.1.3.2. Chính sách phát triển ngành nghề TTCN của tỉnh Quảng Bình

Thời gian qua, lĩnh vực TTCN ở Quảng Bình đã có bước phát triển khá, giải

quyết được nhiều việc làm, góp phần ổn định đời sống người dân, tăng giá trị sản xuất



46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×