Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thọ), làng nghề cơ khí rèn đúc Nhân Hòa (xã Quảng Hòa), làng nghề sản xuất mây

La Hà (xã Quảng Văn), làng nghề sản xuất nón lá La Hà (xã Quảng Văn), làng nghề

đan tre tổng hợp Diên Trường (xã Quảng Sơn) và làng nghề sản xuất chổi đót tổ dân

phố 5 (phường Quảng Phong).

Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp đã được chú trọng đang từng bước đi

đúng hướng và có bước phát triển khá. Các cơ sở sản xuất TTCN, các làng nghề và

làng nghề truyền thống được tiếp tục duy trì, khơi phục và phát triển, mang lại

nguồn thu nhập ổn định cho người dân, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, đưa

tốc độ tăng trưởng của khu vực ngồi quốc ngồi quốc doanh ln đạt ở mức khá và







giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động ở địa phương. Tuy nhiên, những kết



H



U



quả đạt được còn khiêm tốn, sản xuất TTCN phát triển chưa tương xứng với tiềm



TẾ



năng, thế mạnh sẵn có và yêu cầu của phát triển TTCN trên địa bàn. TTCN phát



H



triển mang tính tự phát, quy mơ nhỏ, sử dụng cơng nghệ, thiết bị máy móc lạc hậu;



IN



các sản phẩm truyền thống giá bán thấp nên thu nhập đem lại cho người sản xuất



K



không đáng kể; kiểu dáng, chất lượng nhiều loại sản phẩm còn kém, khơng đồng







C



đều. Cơng tác đăng ký thương hiệu, thiết kế cải tiến chất lượng sản phẩm, mẫu mã



IH



bao bì, kiểu dáng cơng nghiệp còn chưa được chú trọng; thiếu nguồn lao động có







tay nghề cao, đại bộ phận lao động chưa qua đào tạo, chủ yếu trưởng thành từ



N

G



Đ



truyền nghề và tự phát. Công tác đào tạo nghề, truyền nghề chất lượng chưa cao;

chưa quan tâm nhiều đến hiệu quả của công tác đào tạo, lao động chưa thực sự sống



TR

Ư





được bằng nghề được đào tạo, thu nhập từ tiểu thủ công nghiệp đem lại còn thấp...

Nhằm góp phần hồn thiện những vấn đề có tính chất lý luận và thực tiễn về

phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn thị xã Ba Đồn, xác định những

hướng đi phù hợp trong tiến trình phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế hộ gia đình,

tơi đã chọn đề tài: “Phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn thị xã Ba Đồn,

tỉnh Quảng Bình” cho Luận văn của mình”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tiểu

thủ công nghiệp trên địa bàn thị xã, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy phát

triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.



2



2.2. Mục tiêu cụ thể

Góp phần hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển

TTCN hiện nay; đánh giá thực trạng phát triển TTCN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm phát triển TTCN thị xã Ba Đồn đến

năm 2020.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Là những vấn đề liên quan đến tình hình phát triển TTCN thị xã Ba Đồn,

tỉnh Quảng Bình.



U







3.2. Phạm vi nghiên cứu



H



- Về khơng gian: Thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.



TẾ



- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển TTCN thị xã Ba Đồn



H



từ năm 2014 - 2016 và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển TTCN của thị xã đến



K



IN



năm 2020.



C



4. Phương pháp nghiên cứu



IH







4.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu



- Số liệu thứ cấp: Số liệu từ các trang thơng tin điện tử chun ngành, báo



Đ







cáo chính thức, niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh



N

G



Quảng Bình, Chi cục Thống kê thị xã Ba Đồn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Cơng



TR

Ư





Thương và các tài liệu sách báo, tạp chí khác.

Căn cứ vào kết quả điều tra cơ sở cá thể, điều tra doanh nghiệp hàng năm,

Tổng điều tra kinh tế của Cục Thống kê Quảng Bình; tiến hành thu thập, rà sốt,

trích lược, tổng hợp và xử lý số liệu trên phần mềm chuyên ngành của Tổng cục

Thống kê ban hành áp dụng trong cả nước.

- Số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin các cơ sở cá thể, doanh nghiệp tiểu thủ

công nghiệp trên địa bàn thị xã bằng bảng hỏi được thiết kế sẵn. Số liệu sơ cấp là

những số liệu phục vụ cho việc tính tốn các chỉ tiêu phân tích để thực hiện nội

dung nghiên cứu của đề tài.

+ Phương pháp chọn mẫu: Tác giả chon 2,5% số số cơ sở TTCN để điều tra.

Số lượng cơ sở điều tra được chọn theo được chọn dựa trên tỷ trọng số lượng cơ sở



3



của các ngành trên tổng số cơ sở tiểu thủ cơng nghiệp tồn thị xã. Riêng HTX, do

tồn thị xã chỉ có 1 HTX TTCN nên tác giải chọn 1 HTX.

Dựa trên kết Tổng điều tra kinh tế năm 2017, tác giả sắp xếp các cơ sở theo

độ dốc doanh thu và chọn theo khoảng cách.

+ Đối tượng điều tra: Là các doanh nghiệp, HTX, các cơ sở cá thể hoạt động

trong lĩnh vực TTCN.

+ Quy mô mẫu: Cụ thể như sau:

Số lượng cơ sở tiểu thủ công nghiệp được chọn để điều tra







Số cơ sở TTCN năm

2016 của thị xã Ba Đồn

5.532

33

1

5.498



TR

Ư





N

G



Đ







IH







C



K



Chia ra

Sản xuất, chế biến thực phẩm

Sản xuất đồ uống

Sản xuất trang phục

Sản xuất SP từ khoáng phi kim loại

Sản xuất SP từ kim loại đúc sẵn

Sản xuất, giường, tủ, bàn ghế

Chế biến gỗ, sản xuất sản phẩm từ

gỗ, tre, nứa, tết bện:



IN



H



TẾ



H



U



Tổng số

Doanh nghiệp

Hợp tác xã

Cơ sở cá thể



Số cơ sở chọn

để điều tra

141

5

1

135

10

5

10

3

7

6

94



Điều tra khảo sát ngẫu nhiên 141 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp của các

ngành: Sản xuất, chế biến thực phẩm (làm bún, bánh); sản xuất đồ uống (nấu rượu);

sản xuất trang phục (may áo quần); chế biến gỗ, sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa,

tết bện (làm nón lá, tre đan); sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (hàn cửa sắt,

đúc nồi); sản xuất giường, tủ, bàn, ghế.

+ Cách thức điều tra: Dựa trên danh sách và thông tin về địa chỉ cơ sở được

lấy từ Tổng điều tra kinh tế năm 2017, tác giả đã trực tiếp để phỏng vấn chủ cơ sở

để thu thập thông tin và ghi vào phiếu.



4



Nội dung của biểu mẫu điều tra gồm: Tên, địa chỉ, ngành sản xuất chính của

cơ sở; thơng tin về chủ cơ sở; lao động, diện tích mặt bằng cho sản xuất, vốn dùng

trong sản xuất kinh doanh, giá trị sản xuất, chi phí trung gian, tình hình sản xuất,

tình hình tiêu thụ sản phẩm của cơ sở… Thu thập những thông tin, số liệu này bằng

phương pháp quan sát, khảo sát thực tế cơ sở sản xuất.

4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích

Dùng phương pháp phân tổ để tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu điều tra

theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với mục đích đề tài và yêu cầu nghiên cứu.

Dùng phương pháp phân tích thống kê để phân tích, đánh giá kết quả, hiệu



U







quả sản xuất và phát triển của các cơ sở. Những khó khăn, thuận lợi trong q trình



H



sản xuất kinh doanh.



TẾ



Trên cơ sở số liệu được thu thập, tổng hợp, sử dụng để so sánh, phân tích các



IN



H



chỉ tiêu tương ứng biến động qua thời gian của các loại hình cơ sở khác nhau.



K



Phương pháp sử dụng kết hợp các chỉ số, số bình qn, lượng tăng/giảm tuyệt đối,





IH



4.3. Cơng cụ xử lý dữ liệu



C



số tương đối để phân tích nội dung vấn đề một cách có hệ thống.







Số liệu sau khi được điều tra, thu thập được làm sạch, tổng hợp và phân theo



Đ



mục đích nghiên cứu; xử lý, phân tích bằng Microsoft Excel. Tùy từng mục tiêu mà



N

G



có phương pháp phân tích khác nhau.



TR

Ư





5. Nội dung nghiên cứu



Ngồi phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của

đề tài gồm 3 chương:



Chương 1. Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển TTCN.

Chương 2. Thực trạng phát triển TTCN trên địa bàn thị xã Ba Đồn, tỉnh

Quảng Bình.

Chương 3. Một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển TTCN trên địa bàn thị

xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.



5



PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TTCN

1.1. LÝ LUẬN VỀ TTCN

1.1.1. Một số khái niệm

1.1.1.1. Khái niệm TTCN

Tiểu thủ công nghiệp là lĩnh vực sản xuất có quan hệ với sản xuất cơng

nghiệp, được coi là một lĩnh vực vừa độc lập, vừa phụ thuộc với cơng nghiệp. Xét



U







về trình độ kỹ thuật và hình thức tổ chức sản xuất thì TTCN chính là hình thức phát



H



triển sơ khai của cơng nghiệp.



TẾ



Tiểu thủ cơng nghiệp là lĩnh vực sản xuất bao gồm các cơ sở công nghiệp



H



nhỏ và các nghề thủ công (kỹ thuật sản xuất chủ yếu làm bằng tay). TTCN là một



K



IN



bộ phận hợp thành của công nghiệp nông thôn, là động lực trực tiếp giải quyết việc



C



làm và thu nhập cho người lao động và các hộ gia đình ở nơng thơn. Ngồi việc góp



IH







phần hỗ trợ và thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, TTCN còn tạo việc làm







cho nhiều người khi nông nhàn, tăng thu nhập cho người lao động, rút ngắn khoảng



Đ



cách giàu nghèo giữa nông thơn và thành thị



N

G



Nói cách khác, TTCN bao gồm tồn bộ cơ sở sản xuất có quy mơ nhỏ, được



TR

Ư





tiến hành bằng các kỹ thuật thủ công kết hợp với máy móc, cơ khí, chun sản xuất

các mặt hàng tiêu dùng phi nông nghiệp truyền thống được tiến hành chủ yếu ở khu

vực nông thôn, ở các làng nghề, thị trấn, thị tứ và đô thị.

Tiểu công nghiệp: Tiểu công nghiệp chỉ những cơ sở sản xuất công nghiệp

với quy mơ nhỏ, tiểu cơng nghiệp và thủ cơng nghiệp khó tách biệt với nhau, tiểu

cơng nghiệp là hình thức phát triển cao hơn của thủ công nghiệp.

- Thủ công nghiệp: Về mặt sản xuất, thủ cơng nghiệp là hình thái phát triển

của công cụ lao động từ thô sơ bằng tay đến nửa cơ khí kết hợp máy móc hiện đại,

năng suất lao động ngày càng cao, sản xuất nhiều hàng hóa. Về mặt quan hệ sản

xuất, đó là sự phát triển từ quan hệ thợ bạn, phường hội, tới quan hệ chủ xưởng và

nhân công làm thuê.



6



1.1.1.2. Khái niệm về phát triển

Theo tác giả Raman Weitz cho rằng: “Phát triển là một quá trình liên tục làm

thay đổi mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng

trưởng trong xã hội”.

Ngân hàng thế giới đã đưa ra khái niệm phát triển với nghĩa rộng lớn hơn bao

gồm những thuộc tính quan trọng có liên quan đến hệ thống giá trị của con người,

đó là: “Phát triển là sự tăng trưởng cộng thêm các thay đổi cơ bản trong cơ cấu của

nền kinh tế. Sự tăng lớn của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự đơ

thị hóa, sự tham gia của các dân tộc một quốc gia trong quá trình tạo thay đổi nói



U







trên là những nội dung của phát triển. Phát triển là việc nâng cao phúc lợi của nhân



H



dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khỏe và đảm bảo sự bình



TẾ



đẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do công dân, củng cố



IN



H



niềm tin trong cuộc sống của con người trong mối quan hệ với Nhà nước…”



K



(Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright).



C



Một quan niệm khác cho rằng “Phát triển là tạo điều kiện cho con người sinh



IH







sống bất cứ nơi nào đều thỏa mãn các nhu cầu sống của mình, có mức tiêu thụ hàng







hóa và dịch vụ tốt, đảm bảo chất lượng cuộc sống, có trình độ học vấn cao, được



Đ



hưởng những thành tựu về văn hóa và tinh thần, có đủ điều kiện cho một môi



N

G



trường sống lành mạnh, được hưởng các quyền cơ bản của con người và được đảm



TR

Ư





bảo an ninh, an toàn, khơng có bạo lực”.

Phát triển thể hiện ở chiều sâu và chiều rộng. Phát triển chiều sâu phản ánh

về sự thay đổi về chất lượng của ngành sản xuất và của nền kinh tế - xã hội để phân

biệt các trình độ khác nhau trong sự tiến bộ của xã hội. Phát triển theo chiều rộng là

việc tăng về quy mô, số lượng, đa dạng hiện tượng kinh tế - xã hội. Sự phát triển

được đánh giá không những chỉ bằng GNP và GDP tính bình qn trên đầu người

dân và còn bằng một số chỉ tiêu khác phản ánh sự tiến bộ của xã hội như cơ hội về

giáo dục, nâng cao sức khỏe cộng đồng, tình trạng dinh dưỡng, nâng cao giá trị

cuộc sống, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường.



7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×