Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TLmindn: Là mức tiền lương tối thiểu do doanh nghiệp tự chọn trong khung quy định. TLmindn được xác định như sau;

TLmindn: Là mức tiền lương tối thiểu do doanh nghiệp tự chọn trong khung quy định. TLmindn được xác định như sau;

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trong đó:

∑Vkh : Quỹ lương kế hoạch;

∑Tkh : Doanh thu kế hoạch;

Vđg : Đơn giá tiền lương (đồng/1000 đồng).

Phương pháp 3: Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí:







Trong đó: ∑Ckh: Là tổng chi phí kế hoạch (chưa có lương)



IN



Trong đó: ∑Pkh: Là lợi nhuận kế hoạch



H



TẾ



H



U



Phương pháp 4: Đơn giá tính trên lợi nhuận;



K



Xác định quỹ tiền lương:







C



Quỹ tiền lương là tổng số tiền mà doanh nghiệp dùng để trả cho người lao động,



IH



phù hợp với số lượng và chất lượng lao động trong phạm vi doanh nghiệp.



G



+ Theo tính chất:



Đ







Quỹ tiền lương được phân loại như sau



TR

Ư





N



- Quỹ tiền lương cơ bản: Là bao gồm các khoản tiền lương cấp bậc hay cố định,

tính theo quy định tại các thang, bảng lương của từng ngành nghề do Nhà nước quy

định hay do DN tự xây dựng.

- Quỹ tiền lương biến đổi: Là các khoản tiền bổ sung thuộc quỹ tiền lương hoặc

không thuộc quỹ tiền lương như các khoản phụ cấp, tiền thưởng.

+ Theo mục đích:

- Quỹ tiền lương kế hoạch: Là tổng tiền lương dự tính theo cấp bậc mà DN dùng

để trả lương cho cán bộ công nhân viên theo số lượng và chất lượng lao động khi họ

hoàn thành kế hoạch sản suất trong điều kiện bình thường.

- Quỹ tiền lương thực hiện (báo cáo): Là tổng số tiền thực tế đã chi dựa vào

nhiệm vụ SXKD để chi, trong đó có cả những khoản khơng được lập trong kế hoạch

nhưng vẫn phải chi do những thiếu sót trong tổ chức sản suất, tổ chức lao động.

19



Ngoài ra, quỹ tiền lương còn được chia thành quỹ tiền lương của bộ phận lao

động trực tiếp và lao động gián tiếp.

- Phương pháp xây dựng quỹ tiền lương theo chế độ tiền lương mới:

Theo Thông tư số 05/2001/TT-BLĐTBXH ngày 29/01/2001 của Bộ Lao động,

Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương,

thu nhập trong các DN nhà nước thì:

* Quỹ tiền lương kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương:

∑QLKH = (LDB*TLmindn*(HCB+HPC) + QLVC)*12

* Tổng quỹ lương chung năm kế hoạch được xác định theo công thức:

Vc =Vkh +Vpc + Vbs + Vtg



U







Trong đó:



TẾ



H



Vc : Là tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch;



Vkh : Là tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương;



IN



H



Vpc : Là quỹ kế hoạch các khoản lương và các chế độ khác (nếu có) mà chưa



K



tính trong đơn giá tiền lương;



C



Vbs : Là quỹ tiền lương bổ sung theo kế hoạch không tham gia sản suất được



IH







hưởng lương theo chế độ quy định (tính theo số lao động kế hoạch mà khi xây dựng







định mức lao động tổng hợp khơng tính đến);



Đ



Vtg : Là quỹ tiền lương làm thêm giờ được tính theo kế hoạch.



N



G



+ Xác định quỹ tiền lương thực hiện: căn cứ vào đơn giá tiền lương do cơ quan



TR

Ư





có thẩm quyền giao và kết quả sản suất kinh doanh, quỹ tiền lương thực hiện của các

doanh nghiệp được xác định như sau:

Vth = (Vđg*Csxkd) +Vpc + Vbs + Vtg



Trong đó:

Vth



: Là tổng quỹ tiền lương thực hiện;



Vđg



: Là đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền giao;



Csxkd : Là chỉ tiêu sản xuất kinh doanh do doanh nghiệp lựa chọn kỳ thực hiệu

ứng với chỉ tiêu đơn giá tiền lương được giao;

Vpc



: Là quỹ các khoản phụ cấp và chế độ khác (nếu có) khơng được tính



trong đơn giá theo quy định, tính theo số lao động thực tế được hưởng theo chế độ;

Vbs



: Là quỹ tiền lương bổ sung, chỉ áp dụng với doanh nghiệp được giao

20



đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm;

Vtg



: Là quỹ tiền lương làm thêm giờ tính theo số giờ làm việc thực tế làm



thêm nhưng không vượt quá theo quy định của Bộ luật lao động.

* Nguồn hình thành quỹ tiền lương:

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, DN xác định

nguồn quỹ lương tương ứng để trả cho người lao động, bao gồm: Quỹ tiền lương theo

đơn giá tiền lương được giao; Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ quy định của Nhà

nước; Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ khác ngoài đơn

giá tiền lương được giao; Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang.

Tất cả các nguồn quỹ tiền lương trên được gọi là tổng tiền lương.



U







* Các nguyên tắc sử dụng tổng quỹ tiền lương trong doanh nghiệp:



TẾ



H



Để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt chi so với quỹ tiền lương được hưởng,

tránh tình trạng dồn chi quỹ lương vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiền



IN



H



lương quá lớn cho năm sau. Công văn số 4320/LĐTBXH-TL ngày 29/12/1998 của Bộ



K



Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng quy chế trả lương trong



C



DN nhà nước, thì việc quy định phân chia tổng quỹ lương cho các quỹ lương sau:



IH







Quỹ tiền lương được trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương







sản phẩm, lương thời gian (ít nhất bằng 76% tổng quỹ tiền lương);



Đ



Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng xuất, chất lượng



N



G



cao, có thành tích trong công tác (tối đa không quá 10% tổng quỹ lương);



TR

Ư





Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chun môn, kỹ thuật cao, tay

nghề giỏi (tối đa không quá 2% tổng quỹ lương);

Quỹ dự phòng cho năm sau (tối đa không quá 12% tổng quỹ lương).

* Nguyên tắc và phương pháp quản lý quỹ tiền lương trong doanh nghiệp:

Để đáp ứng đòi hỏi của cơ chế quản lý kinh tế mới, Chính phủ đã ban hành các

Nghị định: 26/CP, 28/CP và 03/CP về đổi mới quản lý tiền lương, thu nhập trong các DN

nhà nước. Theo đó, Nhà nước không trực tiếp quản lý quỹ tiền lương của DN, mà DN có

quyền tự xây dựng quỹ tiền lương thơng qua đơn giá và có sự điều chỉnh của Nhà nước sao

cho phù hợp với điều kiện của từng ngành, từng lĩnh vực, tình hình thực tế của mỗi DN,

đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân phải thấp hơn tốc độ tăng năng xuất lao động.

Về mặt quản lý DN, nhà quản lý phải quan tâm đến vấn đề tiết kiệm chi phí sản

xuất, trong đó có chi phí tiền lương, bằng cách xây dựng và quản lý quỹ tiền lương bằng

21



phương pháp hợp lý. Điều này không có nghĩa là cắt giảm tiền lương với người lao

động mà là bằng cách tăng năng suất lao động, giảm chi phí lao động trên một đơn vị

sản phẩm bằng việc hoàn thiện quản lý các chỉ tiêu để xây dựng quỹ tiền lương một

cách khoa học và hợp lý. Tìm mọi biện pháp để tạo nguồn tiền một cách hợp lý, tăng

thu nhập mà không vi phạm các chế độ chính sách, bảo tồn vốn và phát triển doanh

nghiệp mà vừa khuyến khích được người lao động...



1.2.2.2 Tổ chức thực hiện và quản lý

a) Xác định hình thức trả tiền lương

• Hình thức trả lương theo thời gian







Hình thức lương theo thời gian thường áp dụng đối với các cơng việc quản lý



U



và các bộ phận văn phòng; còn trong các bộ phận sản xuất chỉ thường được sử dụng ở



TẾ



H



những bộ phận không thể tiến hành định mức được do tính chất của cơng việc đòi hỏi

tính chính xác cao hoặc hoạt động sản xuất theo dây chuyền. Hình thức tiền lương này



IN



H



đơn giản, dễ tính tốn, nhưng bộc lộ nhiều nhược điểm như việc trả lương không gắn



K



liền với thành tích, kỹ năng của nhân viên, và vì thế nó sẽ khơng khuyến khích nhân







C



cơng sử dụng thời gian hợp lý, không tiết kiệm nguyên vật liệu và khơng kích thích



IH



tăng năng suất lao động. Có thể khắc phục các hạn chế của hình thức tiền lương này



Đ



nghiên cứu ở phần trên.







bằng cách định giá công việc chính xác theo các phương pháp định giá cơng việc đã



N



G



Lương theo thời gian có hai hình thức: (1) Lương thời gian giản đơn và (2)



TR

Ư





Lương thời gian có thưởng.

Lương thời gian giản đơn: Hình thức tiền lương này phụ thuộc vào lương cấp

bậc và thời gian làm việc thực tế của nhân viên. Tiền lương thời gian giản đơn có thể

tính theo lương giờì, lương ngày và lương tháng.

Lương thời gian có thưởng: Về bản chất thì đây là hình thức tiền lương giản

đơn nhưng cộng thêm với tiền thưởng khi nhân viên đạt được số lượng và chất lượng

cơng việc đã quy định.

Hình thức tiền lương thời gian khuyến khích cho nhân viên sử dụng hợp lý thời

gian làm việc, tiết kiệm trong việc dùng nguyên vật liệu, sử dụng thiết bị hiệu quả để

tăng năng suất lao động. Hình thức tiền lương này có thể sử dụng đối với công nhân

làm công việc phục vụ, như hiệu chỉnh máy, sửa chữa nhỏ trong quá trình sản xuất,



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TLmindn: Là mức tiền lương tối thiểu do doanh nghiệp tự chọn trong khung quy định. TLmindn được xác định như sau;

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×