Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thực hiện Quyết định số 189/QĐ-TCTK, ngày 02 tháng 4 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình. Hiện nay, Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình có 06 Phòng ...

Thực hiện Quyết định số 189/QĐ-TCTK, ngày 02 tháng 4 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình. Hiện nay, Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình có 06 Phòng ...

Tải bản đầy đủ - 0trang

động thống kê trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; tổ chức các hoạt động thống kê theo

chương trình cơng tác của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê giao; cung cấp

thông tin kinh tế - xã hội phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của lãnh đạo

Đảng, Chính quyền tỉnh Quảng Bình và cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy

định của pháp luật.

Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, có trụ sở

làm việc và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước theo quy định của pháp luật.

Quản lý và thực hiện công bố, cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội

thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê tỉnh, huyện, xã cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân



U







theo quy định của pháp luật và phân cấp của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.



H



Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chế độ phụ cấp



TẾ



ưu đãi theo nghề thống kê và các chế độ, chính sách đãi ngộ khác; thi đua, khen



IN



H



thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức thống kê



K



thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Tổng cục trưởng



C



Tổng cục Thống kê.



IH







Từ năm 1989 đến nay, công chức Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình ln đồn







kết, nỗ lực lao động, sáng tạo hồn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao, đã



Đ



giành được nhiều phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa



N



G



phương: Huân chương Lao động hạng Ba năm 2001; Bằng khen của Thủ tướng



TR

Ư





Chính phủ năm 2014; Cờ thi đua Chính phủ năm 2016; Cờ thi đua của UBND tỉnh

Quảng Bình năm 2015 và nhiều Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tặng. Các tổ chức Đảng, đồn thể

của Cục Thống kê luôn đạt trong sạch, vững mạnh.

2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhân lực tại Cục Thống kê tỉnh

Quảng Bình

2.1.2.1. Các yếu tố thuộc mơi trường bên ngồi

Chế độ, chính sách của Nhà nước đối với đội ngũ cơng chức còn nhiều bất

cập. Mơi trường làm việc trong các tổ chức công hiện nay chưa thực sự tạo động

lực, cơ hội để công chức trẻ thể hiện tài năng và phát triển. Vì vậy sức thu hút



31



những người giỏi, người tài, người có năng lực tốt vào làm việc trong các tổ chức

cơng nói chung và đặc biệt đối với Cục Thống kê nói riêng chưa mạnh mẽ.

Nhân lực ngành Thống kê những năm gần đây có số lượng công chức được

đào tạo căn bản chuyên ngành thống kê chiếm tỷ lệ rất thấp. Nhân lực ngành Thống

kê được đào tạo đúng chuyên ngành hiện nay là những sinh viên tốt nghiệp Khoa

Thống kê trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí

Minh, Đại học kinh tế Đà Nẵng và hai Trường Cao đẳng Thống kê. Tuy nhiên số

lượng sinh viên được đào tạo tại những đơn vị này nhiều năm gần đây chiếm tỷ lệ

rất ít khoảng gần 100 sinh viên, do thống kê là chuyên ngành hẹp tốt nghiệp ra



U







trường khó tìm việc làm và ít có cơ hội được tuyển chọn vào làm việc trong ngành



TẾ



H



Thống kê. Mặt khác ngành Thống kê từ khi thành lập đến nay đã qua hai lần tách

rồi lại nhập, mà sau mỗi lần tách nhập nhân lực ngành thống kê lại bị hụt dần do



IN



H



điều kiện làm việc chun mơn khó, khơ khan và thu nhập thấp nên nhiều công



K



chức khi tách và nhập đã đi khỏi ngành sang những ngành khác.



C



2.1.2.2. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong



IH







Đội ngũ nhân lực ngày càng được trẻ hóa là một thuận lợi nhưng đồng thời là







một khó khăn đối với cơng tác quản lý nhân lực thống kê. Điều này cũng có nghĩa



Đ



là số cán bộ có nhiều kinh nghiệm trong cơng tác chuyên môn bị giảm đi nhiều và



N



G



dẫn tới việc thiếu hụt nhân lực có chất lượng cao. Thống kê là một chun ngành



TR

Ư





sâu, có phương pháp luận khó, đòi hỏi người làm công tác thống kê vừa nắm vững

lý thuyết vừa phải am hiểu sâu sắc về thực tế, thậm chí có những chun ngành đòi

hỏi phải mất từ 5 đến 10 năm mới có thể lĩnh hội được các nội dung cơ bản về hoạt

động của chuyên ngành đó.

Nhân lực Thống kê chưa được quy hoạch, định hướng phát triển một cách có

hệ thống, dẫn tới việc thiếu các cán bộ đủ năng lực đảm đương các công việc

chuyên sâu hoặc giữ các vị trí quản lý trong cơ quan, trong những năm vừa qua khi

một loạt cán bộ chủ chốt nghỉ hưu.

Công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của ngành Thống kê bị ảnh hưởng khi

đội ngũ chuyên gia đầu ngành bị thiếu hụt, đặc biệt trong những năm gần đây cả ngành



32



có 05 thống kê viên chính nghỉ hưu, trong khi số lượng thống kê viên chính hàng năm

khơng tăng. Đây là đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm đồng thời nắm vững lý thuyết

chuẩn mực cũng như cập nhật những kiến thức mới về thống kê nên sẽ ảnh hưởng

không chỉ tới việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị của ngành mà còn ảnh hưởng nhiều

tới chất lượng đào tạo nhân lực của cả ngành. Đào tạo không chỉ qua các lớp học được

tổ chức tập trung mà còn là qua cơng việc thực tế của từng chuyên ngành cụ thể.

Những người vào làm việc trong ngành Thống kê nếu không được đào tạo

đúng chuyên ngành sẽ hạn chế khả năng phát triển kiến thức đã học trong công tác

Thống kê, mặt khác gây lãng phí tốn kém cho Nhà nước và xã hội.



U







Kinh phí hàng năm dành cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thống kê



H



rất thấp, đặc biệt chưa chú ý tới kinh phí giành cho đào tạo nâng cao của cán bộ đi



H



IN



bồi dưỡng và phát triển nhân lực thống kê.



TẾ



học cao học và nghiên cứu sinh. Điều này ảnh hưởng khơng ít tới cơng tác đào tạo,



K



Hiện tại nhân lực của ngành Thống kê được đào tạo từ rất nhiều trường Đại



C



học khác nhau, do đó trình độ chun mơn nghiệp vụ của một bộ phận đáng kể cơng



IH







chức chưa phù hợp với vị trí việc làm đảm nhiệm.







2.1.2.3. Yêu cầu đặt ra đối với hoạt động quản lý nhân lực Ngành



Đ



Hoạt động quản lý nhân lực phải đáp ứng mục tiêu đặt ra của ngành là: sản xuất



N



G



và phổ biến thông tin thống kê trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời và



TR

Ư





minh bạch phục vụ các cơ quan, lãnh đạo Đảng, Nhà nước trong việc đánh giá, dự báo

tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã

hội và đáp ứng yêu cầu thông tin thống kê của các tổ chức, cá nhân khác theo quy định

của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế. Để thực hiện tốt điều đó đòi hỏi nhân lực

ngành Thống kê Việt Nam phải có đủ năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức, khơng

ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng để đáp ứng yêu cầu phát triển của Thống

kê Việt Nam và phục vụ sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước.

Cần có chiến lược phát triển nhân lực, xác định nhu cầu, tuyển dụng, quản lý,

sử dụng sao cho phù hợp về số lượng, cơng chức viên chức có chun mơn đào tạo

phù hợp theo vị trí việc làm, có kỹ năng làm việc.



33



Làm tốt việc đánh giá hiệu quả hoạt động nhân lực, trên cơ sở đánh giá đúng

sẽ có Phương án quy hoạch, đào tạo, sử dụng hiệu quả nhân lực ngành.

Có giải pháp hiệu quả trong việc thu hút nhân tài và tạo động lực cho công

chức phát huy trí tuệ, sức lao động.

2.1.3. Tình hình biên chế hiện tại của Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình

Từ sau tái lập tỉnh tháng 7 năm 1989, tổ chức bộ máy Cục Thống kê tỉnh

Quảng Bình được chia tách từ Bình - Trị - Thiên và tuyển dụng mới hàng năm. Đến

thời điểm 31/12/2016, tổng số công chức của Ngành là 72 người; trong đó: 35 nam,







37 nữ; cơ quan Cục 29 người, các huyện, thị xã, thành phố 43 người được thể hiện



U



qua bảng 2.1.



H



Bảng 2.1: Số lượng công chức Cục Thống kê Quảng Bình năm 2016



H



TẾ



Đơn vị tính: người



IN

K



Đơn vị



STT



Biên chế

được

giao

30

3

4

3

9

4

3

4



TR

Ư





N



G



Đ







IH







C



Cơ quan Cục

Lãnh đạo Cục

Phòng Thống kê Tổng hợp

Phòng Thống kê Nơng nghiệp

Phòng Thống kê Cơng - Thương

Phòng Thống kê Dân số - Văn xã

Phòng Thanh tra Thống kê

Phòng Tổ chức - Hành chính

Chi cục Thống kê huyện, thị xã,

thành phố

43

1

Chi cục Thống kê TP Đồng Hới

6

2

Chi cục Thống kê thị xã Ba Đồn

5

3

Chi cục Thống kê huyện Minh Hóa

5

4

Chi cục Thống kê huyện Tuyên Hóa

5

5

Chi cục Thống kê huyện Quảng Trạch

5

6

Chi cục Thống kê huyện Bố Trạch

6

7

Chi cục Thống kê huyện Quảng Ninh

6

8

Chi cục Thống kê huyện Lệ Thủy

5

TỔNG CỘNG

73

Nguồn: phòng Tổ chức - Hành chính (TC-HC), Cục Thống kê

I

1

2

3

4

5

6

7

II



34



Biên chế hiện có

Tổng

Nam

Nữ

số

29

14

15

2

2

4

1

3

3

1

2

9

4

5

4

2

2

3

3

4

1

3

43

6

5

5

5

5

6

6

5

72



21

2

2

3

4

2

2

2

4

35



22

4

3

2

1

3

4

4

1

37



2.2. THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI CỤC THỐNG

KÊ TỈNH QUẢNG BÌNH

2.2.1. Quy mô, cơ cấu, chất lượng nhân lực tại Cục Thống kê Quảng Bình

2.2.1.1. Quy mơ, cơ cấu nhân lực

Theo Quyết định số 526/QĐ-TCTK ngày 20 tháng 9 năm 2012, tổng số biên

chế Cục Thống kê được giao là 73 công chức; hàng năm Tổng cục Thống kê đều có

quyết định giao biên chế được thể hiện qua bảng 2.2.

Bảng 2.2: Nhân lực Cục Thống kê hiện có qua các năm



2013



2014



2015



2016



Biên chế được giao



72



72



72



74



73



Biên chế hiện có



59



64



62



61



72



Số biên chế còn thiếu



13



8



9



13



1



U



2012



IN



H



TẾ



H



Chỉ tiêu







Đơn vị tính: người



K



(Nguồn: phòng TC-HC, Cục Thống kê)







C



Từ dữ liệu thu thập nhân lực tại Cục Thống kê trong những năm qua ta thấy



IH



nhân lực đều trong trạng thái thiếu so với tổng biên chế được giao từ 1,37% đến







18,06% nhất là năm 2012, cụ thể năm 2012 thiếu 13 biên chế, năm 2013 thiếu 8



G



Đ



biên chế, năm 2014 thiếu 9 biên chế, năm 2015 thiếu 13 biên chế và năm 2016 thiếu



N



01 biên chế, lý do hàng năm biên chế đều thiếu là vì cơng tác thi tuyển của Tổng



TR

Ư





cục Thống kê quá chậm ít nhất 2 đến 3 năm mới tổ chức thi tuyển một lần, trong khi

đó số đến tuổi nghỉ hưu lại nhiều dẫn đến các đơn vị luôn luôn thiếu người làm việc.

- Về độ tuổi và kinh nghiệm công tác:

Về cơ cấu nhân lực theo hướng được trẻ hóa, với nhân lực ở độ tuổi từ 40 trở

xuống luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 75% trong 5 năm); Sự trẻ hoá của nhân

lực là do có sự chuyển giao giữa thế hệ công chức đến tuổi nghỉ hưu và thế hệ công

chức bổ sung qua những kỳ thi tuyển, cụ thể năm 2013 và năm 2016 được thể hiện

qua bảng 2.3.



35



Bảng 2.3: Nhân lực Cục Thống kê chia theo nhóm tuổi

2012

Số

Chỉ tiêu



lượng

(người)



Tổng số



2013

Số



Tỷ lệ



Số



Tỷ lệ



lượng



(%)



2014

Số



Tỷ lệ



lượng



(%)



(người)



2015

lượng



(%)



(người)



(người)



Tỷ lệ

(%)



2016

Số

lượng

(người)



Tỷ lệ

(%)



59



100,00



64



100,00



62



100,00



61



100,00



72



100,00



12



20,34



17



26,56



12



19,35



8



13,11



18



25,00



25



42,37



22



34,38



25



40,32



28



45,90



29



40,28



8



13,56



12



18,75



10



16,13



11



18,03



13



18,06



14



23,73



13



20,31



15



14



22,95



12



16,67



Dưới 30

tuổi



40 tuổi







Từ 30 đến



H



TẾ



50 tuổi



U



Từ 41 đến

Trên 50



IN



H



24,19



K



(Nguồn: phòng TC-HC, Cục Thống kê)



C



Hiện nay, đội ngũ cơng chức có độ tuổi từ 41 - 59 chiếm tỷ lệ khá cao, cụ thể như



IH







năm 2012 độ tuổi này chiến 37,29%; năm 2013 chiếm 39,06%; năm 2014 chiếm







40,32%; năm 2015 chiếm 40,98% và năm 2016 chiếm 34,73% (năm 2016 có 02 người



Đ



nghỉ hưu), ở độ tuổi này đã có đủ thời gian để tích luỹ kinh nghiệm sống và làm việc,



N



G



một yếu tố không thể coi nhẹ trong giai đoạn cơ quan cần cán bộ giỏi chun mơn, có

tâm và tầm tham mưu trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Đây là những người có bản lĩnh



TR

Ư





tuổi



chính trị vững vàng vì đã được thử thách, rèn luyện trong thời kỳ khó khăn của đất nước

nói chung và của tỉnh Quảng Bình nói riêng, thời kỳ đầu của chia tách tỉnh. Còn những

cơng chức ở lứa tuổi 41 trở xuống, đa số chưa được thử thách nhiều. Lứa tuổi này trưởng

thành trong điều kiện hoà bình, hầu hết số này thường được bố trí theo sở trường, chun

mơn đã được đào tạo và ít khi phải thuyên chuyển sang ngành khác, lĩnh vực khác. Nhờ

vậy, tuy thiếu kinh nghiệm sống hơn nhưng những người này có cơ hội để được thử

thách về khả năng và đi sâu vào một lĩnh vực chuyên môn, nhanh nhẹn và hòa đồng với

cơ sở hơn thế hệ trước, được thể hiện qua bảng 2.4.



36



Bảng 2.4: Phân loại công chức theo thâm niên công tác

2012



(người)



Số

lượng



Tỷ lệ

(%)



Tỷ lệ

(%)



(người)



Số

lượng



2015



Tỷ lệ

(%)



(người)



Số

lượng

(người)



2016



Tỷ lệ

(%)



Số

lượng



Tỷ lệ

(%)



(người)



100,00



64



100,00



62



100,00



61



100,00



72



100,00



14



23,73



21



32,81



18



29,03



17



27,87



25



34,72



26



44,07



25



39,06



27



43,55



26



42,62



28



38,89



19



32,20



18



28,13



17



27,42



29,51



19



26,39



U







59



18



TẾ



Tổng số

Dưới 10

năm

Từ 10

đến 20

năm

Trên 20

năm



Số

lượng



2014



H



Số năm

cơng tác



2013



H



(Nguồn: phòng TC-HC, Cục Thống kê)



IN



- Nhân lực chia theo giới tính



K



Tỷ lệ cơng chức là nữ ln có xu hướng thay đổi tăng dần lên qua các năm







C



thể hiện qua bảng 2.5.



IH



Bảng 2.5: Nhân lực Cục Thống kê chia theo giới tính



N



TR

Ư





Năm



G



Đ







Nam



Tổng số

(người)



Số

lượng



Nữ



Tỷ lệ %



(người)



Số

lượng



Tỷ lệ %



(người)



2012



59



39



66,10



20



33,90



2013



64



38



59,38



26



40,63



2014



62



33



53,23



29



46,77



2015



61



32



52,46



29



47,54



2016



72



35



48,61



37



51,39



(Nguồn: phòng TC-HC, Cục Thống kê)

Số liệu trên cho thấy trong các năm, tỷ lệ nữ dần tăng lên, cụ thể như năm

2012 chiếm 33,90%; năm 2013 chiếm 40,63%; năm 2014 chiếm 46,77%; năm 2015

chiếm 47,54% và năm 2016 chiếm 51,39%. Điều này là phù hợp với tính chất nghề

nghiệp, vì cơng tác thống kê đòi hỏi người làm việc phải tỉ mỉ, cụ thể và kiên trì.



37



2.2.1.2. Chất lượng nhân lực của Cục Thống kê

- Nhân lực chia theo trình độ chun mơn được đào tạo

Từ năm 2012 đến 2016, nhân lực tại Cục Thống kê dần dần được bổ sung,

trẻ hóa qua những kỳ tuyển dụng, đây là điểm mạnh nhưng cũng là mặt hạn chế về

kiến thức, kinh nghiệm. Trong khi năm 2012 nhiều cán bộ quản lý cấp Phòng, cấp

Chi cục có bề dày kinh nghiệm lâu năm về nghỉ chế độ hưu trí dẫn đến hẫng hụt về

nhân lực có kinh nghiệm.

Chất lượng nhân lực được nâng dần qua các kỳ tuyển dụng những năm gần đây,

cơng chức có trình độ đại học chiếm trên 75% trong tổng số nhân lực của đơn vị. Điều



U







này cũng hoàn toàn phù hợp với sự phát triển của xã hội, của nền kinh tế tri thức.



H



Công chức Cục Thống kê nhận thức về trách nhiệm, nghĩa vụ trong việc học



TẾ



tập, nâng cao trình độ chuyên môn, để hướng đến phục vụ công tác, đảm bảo hoàn



IN



H



thành tốt nhiệm vụ được giao.



2014



2015



2016



64



62



61



72



-



-



2



4



5



45



54



52



51



63



2



1



1



1



-



12



9



7



5



4



2. Cơ cấu (%)



100,00



100,00



100,00



100,00



100,00



- Trên Đại học



-



-



3,23



6,56



6,94



- Đại học



76,27



84,38



83,87



83,61



87,50



- Cao đẳng



3,39



1,56



1,61



1,64



0,00



- Trung cấp



20,34



14,06



11,29



8,20



5,56



1. Số lượng (người)



IH



59







- Trên Đại học



G

N



TR

Ư





- Cao đẳng



Đ



- Đại học

- Trung cấp



2013



C



2012







Chỉ tiêu



K



Bảng 2.6: Nhân lực chia theo trình độ chun mơn



(Nguồn: phòng TC-HC, Cục Thống kê)

Trình độ chun mơn, nghiệp vụ của công chức được thể hiện qua số liệu tại

bảng 2.6 cho thấy tổng số cơng chức có trình độ đại học và trên đại học tăng dần qua

các năm. Đặc biệt, số lượng cơng chức có trình độ trên đại học năm sau cao hơn năm



38



trước (năm 2012, 2013 chưa có cơng chức nào). Những con số trên cho thấy các năm

qua ý thức nâng cao trình độ chuyên môn trong mỗi công chức được Cấp ủy và lãnh

đạo Cục quan tâm, chú trọng.

- Nhân lực chia theo trình độ quản lý Nhà nước

Bên cạnh việc đào tạo chuyên mơn nghiệp vụ thì đào tạo, bồi dưỡng kiến

thức về quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường cũng là một nhiệm vụ hết sức

quan trọng nhằm xây dựng đội ngũ công chức vững mạnh, tăng cường khả năng

thích ứng của cơng chức trước u cầu của nhiệm vụ mới, trang bị những kiến thức,

kỹ năng cơ bản về kinh tế thị trường và vai trò của nhà nước trong cơ chế mới. Tất



U







cả công chức thuộc ngạch chuyên viên đều phải được bồi dưỡng qua chương trình



TẾ



H



quản lý nhà nước trong thời gian 03 tháng, được tổ chức hàng năm tại địa phương.

Còn những cơng chức đã có đủ điều kiện nâng ngạch lên Thống kê viên chính thì



IN



H



được cơ quan cử tham gia lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên



K



viên chính, hoặc chuyên viên cao cấp thì cử tham gia lớp bồi dưỡng kiến thức quản







C



lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp.



IH



Bảng 2.7: Nhân lực chia theo trình độ quản lý nhà nước



TR

Ư





2. Cơ cấu (%)

- Chuyên viên cao cấp

- Chuyên viên chính

- Chuyên viên



2013



2014



2015



2016



30

12

18



38

1

16

21



46

1

21

24



47

1

22

24



52

1

24

27



100,00

40,00

60,00



100,00

2,63

42,11

55,26



100,00

2,17

45,65

52,17



100,00

2,13

46,81

51,06



100,00

1,92

46,15

51,92



Đ



N



G



1. Số lượng (người)

- Chuyên viên cao cấp

- Chun viên chính

- Chun viên



2012







Chỉ tiêu



(Nguồn: phòng TC-HC, Cục Thống kê)

Qua bảng số liệu 2.7 ta thấy trình độ quản lý Nhà nước đối với công chức Cục

Thống kê có xu hướng tăng dần qua những năm gần đây từ 30 người năm 2012 lên

52 người năm 2016. Đó là kiến thức cần thiết, phải có đối với mỗi công chức, được

quy định rõ khi tuyển dụng và chuyển ngạch.



39



- Nhân lực chia theo trình độ tin học

Thống kê là một ngành yêu cầu sử dụng nhiều kiến thức tin học trong tất cả

các khâu công việc như điều tra, thu thập, xử lý tổng hợp, phân tích, dự báo truyền

đưa, lưu dữ và cung cấp thông tin thống kê, nhiều phần mềm đang được sử dụng như

một công cụ hữu ích trong cơng tác thống kê. Trình độ tin học là một trong những

điều kiện bắt buộc khi tuyển dụng vào ngành. Do đó, nhân lực cơng tác tại Cục

Thống kê hầu hết đều có trình độ tin học, sử dụng được máy vi tính và các phần mềm

trong phạm vi cơng việc chun mơn của mình thể hiện qua bảng 2.8.



1. Số lượng (người)



46



57



- Trung cấp trở lên



1



4



- Chứng chỉ A



13



IN



2015



2016



57



59



70



5



5



7



7



7



6



- Chứng chỉ B



32



42



43



45



55



- Chứng chỉ C



2



2



2



2



100,00



100,00



100,00



100,00



100,00



2,17



7,02



8,77



8,47



10,00



- Chứng chỉ A



28,26



15,79



12,28



11,86



8,57



- Chứng chỉ B



69,57



73,68



75,44



76,27



87,57



- Chứng chỉ C



-



3,51



3,51



3,39



2,86







TR

Ư





N



- Trung cấp trở lên



G



Đ



2. Cơ cấu (%)



H

TẾ

H



C



K



9



-



2014







2013







Chỉ tiêu



U



2012



IH



Bảng 2.8: Nhân lực của Cục Thống kê chia theo trình độ tin học



(Nguồn: phòng TC-HC, Cục Thống kê)

Năm 2012, trong số những người cơng tác tại Cục Thống kê, có 46 người có

chứng chỉ hoặc bằng tin học (46/59 người, chiếm 77,97%). Năm 2016, tỷ lệ này

tăng lên 70/72 người, chiếm 97,22%. Trong đó, số người có chứng chỉ B chiếm tỷ

trọng cao nhất, 69,57% năm 2012 đến năm 2016 là 87,57%. Số người có trình độ



40



trung cấp trở lên khơng nhiều, chiếm 2,17% năm 2012 đến năm 2016 là 10,00%.

- Nhân lực chia theo trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh)

Cục Thống kê tỉnh theo chức năng nhiệm vụ là một cơ quan chuyên môn, cán bộ

làm thống kê thường là tổ chức triển khai các nhiệm vụ theo kế hoạch công tác Tổng

cục Thống kê và UBND tỉnh giao, do đó ít khi sử dụng tiếng Anh trong nghiên cứu,

trong triển khai công việc và làm việc với các chuyên gia nước ngồi, vì vậy ngoại ngữ

thường bị mai một. Mặc dù vậy nhưng trong điều kiện tuyển dụng công chức của

ngành, các thí sinh thi dự tuyển cần phải biết ít nhất là một ngoại ngữ, thường là tiếng

Anh, nên trong những năm gần đây trình độ tiếng Anh của các cán bộ cũng ngày được



U







nâng cao theo yêu cầu tuyển dụng và xu hướng hội nhập phát triển cụ thể ở bảng 2.9.



2013



2014



2015



2016



1. Số lượng (người)



46



52



52



54



66



- Đại học



2



2



2



2



2



- Chứng chỉ A



3



3



2



2



2



38



38



40



43



8



9



10



10



19



100,00



100,00



100,00



100,00



100,00



- Đại học



4,35



3,85



3,85



3,70



3,03



- Chứng chỉ A



6,52



5,77



3,85



3,70



3,03



- Chứng chỉ B



71,74



73,08



73,08



74,07



65,15



- Chứng chỉ C



17,39



17,31



19,23



18,52



28,79



K



IN



H



2012



IH







C



Chỉ tiêu



TẾ



H



Bảng 2.9: Nhân lực Cục Thống kê theo trình độ tiếng Anh



33



TR

Ư





2. Cơ cấu (%)



N



- Chứng chỉ C



G



Đ







- Chứng chỉ B



(Nguồn: phòng TC-HC, Cục Thống kê)



41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thực hiện Quyết định số 189/QĐ-TCTK, ngày 02 tháng 4 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình. Hiện nay, Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình có 06 Phòng ...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×