Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đối với học sinh Tiểu học đi từ tư duy trực quan đến tư duy trừu tượng, vì vậy, tôi đã biến những cái trừu tượng thành cái trực quan cụ thể (sơ đồ, hình vẽ, tóm tắt,…) học sinh dễ hiểu và dễ dàng tìm ra lời giải của bài toán. Với dạng toán Tổ...

Đối với học sinh Tiểu học đi từ tư duy trực quan đến tư duy trừu tượng, vì vậy, tôi đã biến những cái trừu tượng thành cái trực quan cụ thể (sơ đồ, hình vẽ, tóm tắt,…) học sinh dễ hiểu và dễ dàng tìm ra lời giải của bài toán. Với dạng toán Tổ...

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hướng dẫn học sinh lớp 4 giải tốn dạng “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.



sinh nữ nên ta phải đặt dấu hỏi trên sơ đồ từng đối tượng.

Ta có sơ đồ :



Nam:



Nữ:



Biện pháp 4. Hướng dẫn học sinh giải toán và trình bày bài giải

Sau khi phân tích đề tốn, vẽ sơ đồ, tơi u cầu học sinh nhìn vào sơ đồ để đặt

lời giải (Tơi hướng dẫn học sinh có thể tìm số học sinh nữ trước hoặc tìm số học

sinh nam trước cũng được, đặc biệt tôi lưu ý với học sinh : Đối với dạng tốn “Hiệu

- Tỉ” thì sơ đồ chính là một phần của bài giải nên ta phải đặt dưới chữ Bài giải.

Tôi đã hướng dẫn học sinh giải tốn và trình bày như sau :

+ Dựa vào đâu để chúng ta đặt được lời giải ? (Dựa vào câu hỏi để đặt)

+ Lời giải lùi vào mấy ơ ? (lùi vào 2 ơ)

+ Bài tốn có mấy câu hỏi ? (2)

+ Hỏi về cái gì ? (Học sinh nam và học sinh nữ)

+ Khi tìm được số học sinh nam và số học sinh nữ rồi thì viết đáp số như thế

nào ? (Viết 2 đáp số : số học sinh nam và số học sinh nữ )

+ Đáp số lùi vào mấy ô ? (lùi vào 2 ô so với lời giải)

Dựa vào hướng dẫn của tơi, học sinh có thể trình bày được một bài giải hồn

chỉnh theo nhiều cách khác nhau . Ví dụ :

. Trình bày theo cách 1 :

Bài giải:

Theo đề bài, ta có sơ đồ:



Nam:

Nữ:

11

_______________________________________________________________

Trần Thị Thuận – Trường Tiểu học Trần Quốc Toản



Hướng dẫn học sinh lớp 4 giải tốn dạng “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.



Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

3 - 2 = 1 (phần)

Số học sinh nam là:

7 : 1 x 2 = 14 (học sinh)

Số học sinh nữ là:

14 + 7 = 21 (học sinh)

Đáp số:



Nam: 14 học sinh

Nữ : 21 học sinh



. Trình bày theo cách 2 :

Bài giải:

Theo đề



bài, ta có sơ đồ:



Nam:

Nữ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

3 - 2 = 1 (phần)

Số học sinh nữ là:

7 : 1 x 3 = 21 (học sinh)

Số học sinh nam là:

21 – 7 = 14 (học sinh)

Đáp số:



Nữ : 21 học sinh

Nam: 14 học sinh



Biện pháp 5 : Hướng dẫn học sinh xây dựng đề toán và phát triển đề

12

_______________________________________________________________

Trần Thị Thuận – Trường Tiểu học Trần Quốc Toản



Hướng dẫn học sinh lớp 4 giải tốn dạng “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.



tốn.

Để hướng dẫn học sinh xây dựng đề toán và phát triển đề tốn, tơi đã tổ chức

trò chơi như sau :

Tơi chia lớp thành 4 nhóm, 4 nhóm cùng thảo luận xây dựng một đề tốn.

Đại diện bốn nhóm bốc thăm (thăm thứ tự số 1, 2, 3, 4) nhóm nào bốc được thăm số

1 thì được chất vấn nhóm 2. Nếu bạn trong nhóm hai trả lời được thì được quyền

chất vấn nhóm ba. Nếu bạn trong nhóm ba trả lời được thì được quyền chất vấn

nhóm bốn. Nếu bạn trong nhóm bốn trả lời được thì được quyền chất vấn nhóm

một, nếu khơng trả lời được thì thua.

Ví dụ : Đại diện nhóm bốc được thăm số 1 hỏi nhóm bốc thăm số 2:

- Bạn hãy đặt một bài tốn dạng tốn “Hiệu - Tỉ”.

Nhóm bốc thăm số 2 thảo luận trong thời gian 2 phút (thảo luận và ghi vào

giấy nháp, nháp sao cho hiệu phải chia hết cho hiệu số phần), sau đó đại diện

nhóm bốc được thăm số 2 đã tự đặt được đề toán. Ví dụ :

Hiệu của hai số là 30. Số thứ nhất bằng 3/5 số thứ hai. Tìm hai số đó.

Các bạn khác nhận xét, bổ sung.

Nhóm bốc được thăm số 2 được quyền hỏi lại nhóm bốc thăm số 3 :

- Bạn hãy cho biết :

+ Bài toán này cho biết gì ? (Hiệu của hai số là 30. Số thứ nhất bằng 3/5 số

thứ hai)

+ Bài toán này hỏi gì ? (Tìm hai số đó?)

+ Bài tốn này thuộc dạng tốn gì ? (Dạng “Hiệu - Tỉ” )

+ Hiệu là bao nhiêu ? ( hiệu là 30)

+ Tỉ là bao nhiêu ? (Tỉ là 3/5 )

+ Hai số là số nào ? (số thứ nhất (số bé), số thứ hai (số lớn))

+ Muốn giải bài toán này, ta thực hiện mấy bước ? (4 bước )

+ Đó là những bước nào ?

. Bước 1 : Vẽ sơ đồ.

. Bước 2 : Tìm hiệu số phần bằng nhau

. Bước 2 : Tìm số bé (hoặc tìm số lớn)

. Bước 3 : Tìm số lớn (hoặc số bé).

Qua cách làm này, tôi đã khơi dậy trong các em sự hứng thú, ham thích học

tốn vì các em đã hiểu được, tự đặt được đề toán dạng “ Hiệu – Tỉ”, biết được đâu

là hiệu, đâu là tỉ và áp dụng các bước giải (từ bước 1 đến bước 4) để giải bài tốn.

c. Mới quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp

Các biện pháp này có mối quan hệ biện chứng với nhau. Biện pháp này làm

nền tảng, hỗ trợ cho biện pháp kia. Nếu học sinh không hiểu được đề thì sẽ khơng

tóm tắt được, khơng tóm tắt được bài tốn đồng nghĩa với việc khơng giải được bài

đúng.

d. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu

13

_______________________________________________________________

Trần Thị Thuận – Trường Tiểu học Trần Quốc Toản



Hướng dẫn học sinh lớp 4 giải tốn dạng “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.



Sau thời gian thực hiện đề tài, tơi thấy số lượng học sinh vẽ sơ đồ đúng, đặt

lời giải và đáp số đúng, thực hiện phép tính đúng đã có nhiều tiến bộ rõ rệt.

Ví dụ : Trở lại bài toán trang 151 SGK Toán lớp 4 (bài Luyện tập) :

Một cửa hàng có số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 540 kg. Tính số gạo mỗi loại,

biết rằng số gạo nếp bằng 1/4 số gạo tẻ.

Cũng bài tập đó trong sách giáo khoa Tốn 4, trước khi chưa vận dụng các

biện pháp này thì học sinh làm chưa đúng về vẽ sơ đồ, viết lời giải và đáp số hay

lẫn lộn giữa số bé và số lớn, thực hiện phép tính sai nhưng sau khi vận dụng theo

các biện pháp ở trên thì học sinh đã làm đúng hơn, chính xác hơn.



Qua khảo nghiệm, kết quả thu được cuối năm của các năm học như sau :

Năm học



Lớp



TSHS



2015-2016

2016-2017



4B

4A



28

30



Vẽ sơ đồ

Đúng

Sai

TL

TL

SL

SL

(%)



26

30



92,9

100



Đặt lời giải và đáp số

Đạt

Chưa đạt

TL

TL

SL

SL



(%)



2

0



7,1

0



(%)



24

28



85,7

93,3



Thực hiện phép tính

Đúng

Sai

TL

TL

SL

SL



(%)



4

2



14,3

6,7



(%)



28

30



100

0



14

_______________________________________________________________

Trần Thị Thuận – Trường Tiểu học Trần Quốc Toản



(%)



0

0



0

0



Hướng dẫn học sinh lớp 4 giải toán dạng “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.



Nhìn vào bảng số liệu, so sánh với thực trạng tôi đã nêu ở trên, tôi thấy kết

quả khảo nghiệm có tính khả quan khi sử dụng những biện pháp nêu trên trong việc

hướng dẫn học sinh giải dạng toán “Hiệu - Tỉ”. Số lượng học sinh vẽ sơ đồ sai, đặt

lời giải và đáp số sai, làm sai phép tính, đã giảm rõ rệt và số học sinh vẽ sơ đồ

đúng, đặt lời giải và đáp số đúng, làm đúng phép tính đã tăng lên nhiều so với

những năm học trước.



III. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

III.1. Kết luận

Để thực hiện công tác Hướng dẫn học sinh lớp 4 giải tốn có lời văn dạng

Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó có hiệu quả, mỗi giáo viên cần phải

tìm tòi biện pháp phù hợp mang lại hiệu quả cao nhất, cụ thể :

- Phải nghiên cứu kĩ bài dạy. Xác định rõ kiến thức trọng tâm của mỗi bài

học. Phải có đồ dùng trực quan (sơ đồ, hình vẽ,…) để giúp học sinh dễ hiểu, dễ

lĩnh hội kiến thức. Cuối bài học, phải nhấn mạnh, khắc sâu những kiến thức cơ

bản, trọng tâm cần ghi nhớ.

- Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề toán, nhận biết được cái đã cho và cái phải tìm,

mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài để từ đó học sinh có thể tự tóm tắt được

bài tốn theo sơ đồ, hình vẽ,…

- Thường xun kiểm tra việc nắm các bước giải tốn có lời văn của học

sinh để củng cố khắc sâu cho các em kiến thức ở các giờ luyện tập, thi giải toán

nhanh trong giờ sinh hoạt vui chơi. Thấy rõ hơn nhu cầu hứng thú của học sinh

đối với nội dung mơn Tốn cũng như ứng dụng và mối liên hệ giữa Tiếng Việt và

Tốn.

- Trong q trình giảng dạy cần phải phối hợp sử dụng phương pháp dạy học

một cách linh hoạt và sáng tạo.

- Phần luyện tập củng cố : Sau khi học xong, thường cho học sinh một số bài

toán theo mức độ khó dần, chỉ yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ (đối với học sinh hồn

thành), hoặc trình bày lời giải (đối với học sinh hoàn thành xuất sắc, hồn thành

tốt).

Tóm lại, việc hướng dẫn học sinh yếu lớp 4 giải tốn có lời văn dạng “Hiệu Tỉ” đòi hỏi người giáo viên phải hết lòng tận tụy với học sinh, phải chịu khó, kiên

trì nghiên cứu tài liệu thì dạy mới có hiệu quả cao.

Qua nhiều năm dạy lớp 4, với những biện pháp nêu trên, tôi thấy số lượng

học sinh gặp khó khăn, lúng túng trong việc giải dạng toán “Hiệu - Tỉ” đã giảm dần

theo từng năm nhờ những giải pháp mà tơi đã trình bày ở trên.

Trên đây là đề tài “Hướng dẫn học sinh lớp 4 giải tốn có lời văn dạng Tìm

hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó” của bản thân. Đề tài đã được nghiên cứu

trên thực tiễn tại trường Tiểu học Trần Quốc Toản và đã áp dụng vào việc dạy dạng

15

_______________________________________________________________

Trần Thị Thuận – Trường Tiểu học Trần Quốc Toản



Hướng dẫn học sinh lớp 4 giải tốn dạng “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.



tốn“ Hiệu - Tỉ” có hiệu quả cao. Đây là kinh nghiệm của bản thân nên sẽ có nhiều

ý kiến chủ quan. Rất mong được sự góp ý chân thành của đồng nghiệp.

Xin trân trọng cảm ơn.

Buôn Trấp, ngày 15 tháng 2 năm 2018

Người thực hiện



Trần Thị Thuận

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CẤP TRƯỜNG

………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CẤP HUYỆN

………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………



16

_______________________________________________________________

Trần Thị Thuận – Trường Tiểu học Trần Quốc Toản



Hướng dẫn học sinh lớp 4 giải tốn dạng “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

===============

1. Giúp em giỏi Toán 4 – Nhà giáo ưu tú Phạm Đình Thực.

2. Phân loại và phương pháp giải các dạng bài tập Toán 4 – Nhà giáo ưu tú

Phạm Đình Thực.

3. Tốn chọn lọc – Nhà giáo ưu tú Phạm Đình Thực.

4. Tâm lí học lứa tuổi - Thạc sĩ Vũ Thị Kim Oanh

5. Sách giáo khoa Toán 4.



17

_______________________________________________________________

Trần Thị Thuận – Trường Tiểu học Trần Quốc Toản



Hướng dẫn học sinh lớp 4 giải tốn dạng “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.



MỤC LỤC

TT



Nội dung



Trang



I.PHẦN MỞ ĐẦU



1



1



1.Lí do chọn đề tài



1



2



2.Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài



5



3



3. Đối tượng nghiên cứu



5



4



4.Giới hạn phạm vi nghiên cứu



5



5



5. Phương pháp nghiên cứu



5



II. PHẦN NỘI DUNG



6



6



7



1. Cơ sở lí luận



6



8



2. Thực trạng



6



14



3. Nội dung và hình thức của giải pháp



8



15



a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp



8



16



b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp



8



18



c. Mối quan hệ giữa các biện pháp, giải pháp



13



19



d. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu



13



III. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ



21

22



1.Kết luận



15

15



18

_______________________________________________________________

Trần Thị Thuận – Trường Tiểu học Trần Quốc Toản



Hướng dẫn học sinh lớp 4 giải tốn dạng “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.



19

_______________________________________________________________

Trần Thị Thuận – Trường Tiểu học Trần Quốc Toản



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đối với học sinh Tiểu học đi từ tư duy trực quan đến tư duy trừu tượng, vì vậy, tôi đã biến những cái trừu tượng thành cái trực quan cụ thể (sơ đồ, hình vẽ, tóm tắt,…) học sinh dễ hiểu và dễ dàng tìm ra lời giải của bài toán. Với dạng toán Tổ...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×