Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực, bản đồ tư duy tích hợp giáo dục KNS

trong dạy học cụm bài ca dao ở chương trình Ngữ Văn 7 kỳ I



+ Kết hợp phản ánh tình yêu con người: Bài 4)

? Những bài ca dao trên có chung hình thức diễn đạt nào?

(Phần nhiều là thơ lục bát. Dùng lối đối đáp, hỏi mời, nhắn

gửi.)

-> Tiết học này chúng ta đi phân tích bài ca dao 1& 4.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết 2 bài ca dao- dân ca.

GV cho HS đọc lại bài 1 và nhận xét.

? Bài ca 1 là lời của một người hay 2 người ? Người đó là

ai? (Lời của 2 người đó là chàng trai và cơ gái.)

? Bài này có bố cục riêng ntn?

(Bài ca có 2 phần-> Phần đầu: câu hỏi của chàng trai,

- phần sau là lời đáp của cơ gái.)

GV: Hỏi- đáp là hình thức đối đáp trong ca dao- dân ca.

Theo em, chàng trai và cơ gái hỏi đáp về cái gì?

(cảnh đẹp của núi sơng, đất nước, về đặc điểm địa lý, l/sử,

văn hóa)

? Những địa danh nào được nhắc tới trong lời đối đáp của

chàng trai và cô gái ?

? Những địa danh đó có những điểm chung và riêng nào ?

(+ Điểm chung: Đều là những nơi nổi tiếng về lịch sử, văn

hóa của miền Bắc nước ta.

+ Điểm riêng: Gắn với mỗi địa phương.)

? Trong bài ca dao vì sao chàng trai, cô gái lại dùng những

địa danh với những đặc điểm như vậy để hỏi đáp?

(+ Để thử tài nhau – đo độ hiểu biết kiến thức địa lí, lịch sử

.

+ Vì những địa danh đó khơng chỉ có những đặc điểm về địa

lí tự nhiên mà cả những dấu vết lịch sử văn hoá nổi tiếng của

miền Bắc nước ta. Hỏi để thể hiện niềm tự hào: tình yêu quê

hương đất nước.

+ Để bày tỏ tình cảm với nhau.)

? Em nêu một bài ca dao theo hình thức đối đáp như

vậy?Nêu nội dung của bài ca dao đó?

(HSTL nhóm -> Các nhóm nhận xét -> GV chốt ý)

( “Đến đây mận…

Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào”



2. Tìm hiểu văn bản

Bài 1:

- Bố cục: 2 phầnphần đầu là câu hỏi

của chàng trai, phần

sau là lời đáp của cô

gái.

- Chàng trai và cô gái

hỏi-đáp về những đặc

điểm địa danh



-> Để thử tài nhauđo độ hiểu biết về

kiến thức địa lí, lịch

sử.

- Thể hiện niềm tự

hào: tình u q

hương, đất nước.

- Bày tỏ tình cảm với

nhau.

? Hai dòng thơ đầu có những gì đặt biệt về từ ngữ?

-> Chàng trai cô gái

(2 câu đầu: số lượng tiếng 12 – gợi một sự dài rộng to lớn là những người tế

của cánh đồng; nhịp 4/4/4 lặp ở cả 2 dòng)

nhị, lịch lãm.

Bài 4:

- Thể thơ lục bát biến

? Tác giả sử dụng phép nghệ thuật gì trong bài? Tác dụng ? thể, câu thơ dài 12

(Nghệ thuật điệp ngữ, đảo ngữ và phép đối xứng (bên ni- bên tiếng, điệp ngữ, đảo

tê) bát ngát, mênh mông của cánh đồng. Cánh đồng khơng ngữ và phép đối

chỉ rộng lớn mà còn rất đẹp và trù phú tràn đầy sức sống.)

xứng.

-> Tạo ấn tượng cảnh



13

GV thực hiện đề tài: Lê Quang Thọ



Đợn vị công tác: THCS Nguyễn Trãi



Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực, bản đồ tư duy tích hợp giáo dục KNS

trong dạy học cụm bài ca dao ở chương trình Ngữ Văn 7 kỳ I



? Hình ảnh cơ gái được miêu tả như thế nào trong 2 dòng ca

cuối? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì?Tác dụng của nghệ

thuật đó?

(-> So với cánh đồng cơ gái q nhỏ bé mảnh mai. Nhưng

chính bàn tay con người nhỏ bé đã làm ra cánh đồng “mênh

mông bát ngát”…)

? Như thế cả bài ca dao đã phản ánh những vẻ đẹp nào của

làng quê?

(Cánh đồng và con người thôn quê)

? Từ đó bài ca tốt lên tình cảm nào dành cho quê hương?

(Yêu quý, tự hào về vẻ đẹp của quê hương và con người. Tin

tưởng cuộc sống tốt đẹp ở làng quê.)

? Các tiếng “ni và tê” cho biết xuất xứ miền Trung của bài ca

này. Nhưng tình cảm đó có phải chỉ bó hẹp ở miền Trung?

(Khơng- vì miền trung là khúc ruột của đất nước mình.->

Tình yêu đất nước ở mỗi người.)

? Đây là lời của ai? (Là lời của chàng trai: Thấy đồng lúa

mênh mông, thấy cô gái trẻ trung.)

? Bài ca này còn có cách hiểu khác ?

GV gợi ý: Cũng có thể hiểu là lời nói của cơ gái nghĩ về số

phận của mình nhỏ bé như chẽn lúa không biết mai sau sẽ ra

sao. -> Nỗi lo âu của cô gái thể hiện rõ ở từ phất phơ...)

* Hoạt động 3: Tổng kết nội dung bài học

? Nhận xét về nghệ thuật trong 2 bài ca dao?

(Lời hỏi-đáp, địa danh l/s, từ láy, điệp ngữ, đảo, lặp, đối

xứng,…)

? Chủ đề chung trong 2 bài ca dao?

GV nhận xét  bổ sung hướng HS vào phần ghi nhớ.

* Hoạt động 4: Luyện tập

GV hướng dẫn HS luyện tập-> GV cho HSTL nhóm tự sắp

xếp

+ Nhóm 1+2: Bài 1

+ Nhóm 3+4: Bài 2

-> Hs nhận xét lẫn nhau

-> GV nhận xét và đưa ra kết luận



cánh đồng lúa bát

ngát, mênh mông,

biểu hiện cảm xúc

yêu quê hương, yêu

đời.

- So sánh: Ca ngợi

cánh đồng và vẻ đẹp

thon thả, trẻ trung đầy

sức sống của cô thôn

nữ giữa cánh đồng

mênh mông trong

một buổi sáng đẹp

trời.

-> Yêu quý, tự hào về

vẻ đẹp của quê hương

và con người, luôn tin

tưởng đến cuộc sống

tốt đẹp của làng quê.



 Ghi nhớ (sgk)



III. Luyện tập

Bài 1: Ngồi thể thơ

lục bát, còn có thể lục

bát biến thể (b1, b3)

và thể thơ tự do (b4).

Bài 2:

- Tình yêu quê hương

đất nước con người

E. CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ

1. Củng cố: - Cách tả cảnh của 2 bài ca dao về tình u q/h, đ/n, con người có điểm

chung gì?

Hướng dẫn học sinh củng cố bằng SĐTD:



14

GV thực hiện đề tài: Lê Quang Thọ



Đợn vị công tác: THCS Nguyễn Trãi



Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực, bản đồ tư duy tích hợp giáo dục KNS

trong dạy học cụm bài ca dao ở chương trình Ngữ Văn 7 kỳ I



2. Dặn dò: - Học bài & Soạn bài “Từ láy”.

Tuần: 04

Tiết: 13

Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Giúp HS: Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (hình

ảnh ngơn ngữ) của các bài ca dao thuộc chủ đề này. Chủ đề than thân. Qua đó thấy

được thân phận của những con người phải chịu những cuộc đời đau khổ, họ than thở

cho số phận của họ, bên cạnh đó còn có ý nghĩa phản kháng, tố cáo xã hội p/kiến lúc

bấy giờ. Niềm thương cảm của n/dân dành cho họ. Cách dùng các con vật gần gũi, nhỏ

bé làm ẩn dụ cho thân phận con người.

- Rèn luyện kỹ năng cảm thụ ca dao dân ca một thể loại trữ tình dân gian.

- Giáo dục HS lòng thương cảm cho số phận của những con người gặp hồn cảnh

khó khăn, nghèo khó, những cuộc đời bất hạnh.

- GDKNS: KN tự nhận thức, KN tìm kiếm và xử lí thơng tin, KN hợp tác, KN tư duy

sáng tạo..

B. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp so sánh,

đối chiếu, KT chia nhóm, KT đặt câu hỏi, KT giao nhiệm vụ

C. CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Tư liệu ngữ văn, sưu tầm các câu ca dao có nội dung tương

tự…

- Học sinh: Đọc bài, soạn bài, vở ghi, vở soạn...

D. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP VÀ NỘI DUNG HỌC TẬP

1. Ổn định lớp

2. KTBC: - Đọc thuộc các bài ca dao về tình yêu hương đất nước con

người – nêu nội dung chính của từng bài?

3. Bài mới:

* Giới thiệu bài: Trong kho tàng VHDGVN, ca dao – dân ca là một bộ phận rất

quan trọng. Nó chính là tấm gương phản ánh tâm hồn của nhân dân, là sự gắn bó chặt



15

GV thực hiện đề tài: Lê Quang Thọ



Đợn vị công tác: THCS Nguyễn Trãi



Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực, bản đồ tư duy tích hợp giáo dục KNS

trong dạy học cụm bài ca dao ở chương trình Ngữ Văn 7 kỳ I



chẽ giữa thơ và nhạc dângian. Nó khơng chỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong

quan hệ gia đình, là những bài thơ ca ngợi về tình yêu quê hương đất nước, con người

mà bên cạnh đó nó còn là những tiếng than thở cho những mảnh đời cơ cực, đắng cay,

cũng như tố cáo xã hội phong kiến bằng những hình ảnh, ngơn ngữ sinh động, đa dạng

mà các em sẽ được tìm hiểu qua tiết học hôm nay.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

* Hoạt động 1: Đọc - hiểu văn bản

* HD đọc: Giọng điệu chầm chậm, nho nhỏ, buồn buồn, chú

ý nhấn giọng từ “thân cò”.

GV đọc mẫu-> Gọi HS đọc -> GV nhận xét.

HS đọc phần chú thích sgk – GV giải nghĩa thêm 1 số từ

khó.

? Các bài ca dao trên thuộc thể loại nào? Những câu hát này

thuộc kiểu văn bản nào? (Kiểu văn bản biểu cảm.)

? Phương thức biểu đạt chính?

? :Vì sao có thể xếp chúng trong cùng một vb ?

(Vì nó đều phản ánh thân phận bé mọn cay đắng của con

người; chúng đều là những câu hát than thân.)

? Từ ba bài ca trên, em hiểu thế nào là những câu hát than

thân?

(…Là những câu hát mượn chuyện con vật nhỏ bé để giãi

bày nỗi chua xót đắng cay cho cuộc đời khổ cực của những

kiếp người bé mọn trong xã hội cũ.)

-> Tiết học này cơ cùng các em đi phân tích bài ca dao 2+3.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

? Bài ca dao 2 bày tỏ niềm thương cảm đến những đối tượng

nào ? ( Con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc)

? Cuộc đời của tằm được diễn tả ntn qua lời ca: “Kiếm ăn

được mấy phải nằm nhả tơ” ?

(Suốt đời tằm chỉ ăn lá dâu, cuối đời phải rút ruột tận cùng

để làm thành tơ quí cho người.)

? : Đó là một cuộc đời hi sinh hay hưởng thụ ?

(Hi sinh nhiều, hưởng thụ ít)

? Hình dung về cuộc đời của kiến qua lời ca:

“Thương thay lũ kiến li ti,

Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi” ?

(Lồi sinh vật bé nhỏ nhất, cần ít thức ăn nhất, thức ăn tầm

thường nhất, nhưng từng đàn phải kéo đi kiếm ăn hàng

ngày.)

? Cuộc đời như kiến là một cuộc đời ntn?

(kiếm sống triền miên, vất vả. Hưởng thụ rất ít ỏi.)

? Như vậy, cuộc đời của những con vật này có gì giống

nhau?

( Nhiều vất vả, hưởng thụ ít.)

? Bài ca dao này tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?

? : Vậy con tằm, cái kiến là biểu tượng cho loại người nào



NỘI DUNG

I. Đọc - hiểu văn

bản

1. Đọc – tìm hiểu

chung

- Đọc,

- Tìm hiểu từ khó

- Thể loại: Văn học

dân gian

- PTBĐ: Biểu cảm



2. Tìm hiểu văn bản

Bài 2:



- Ẩn dụ:



16

GV thực hiện đề tài: Lê Quang Thọ



Đợn vị công tác: THCS Nguyễn Trãi



Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực, bản đồ tư duy tích hợp giáo dục KNS

trong dạy học cụm bài ca dao ở chương trình Ngữ Văn 7 kỳ I



trong XH cũ mà dân gian tỏ lòng thương cảm?

? Em hiểu gì về lời ca: “Hạc lánh đường mây”?

(+ Lánh: có nghĩa là tìm nơi ẩn náu.

+ Đường mây: là từ ước lệ chỉ khơng gian phóng khống

nhàn tản.

+ Hạc lánh đường mây: Nghĩa là con hạc muốn tìm nơi

nhàn tản, phóng khống.)

? Từ đó, em hãy hình dung hình ảnh con hạc trong câu ca:

“Thương thay hạc lánh đường mây

Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi” ?

(Một cánh chim muốn tìm đến nơi nhàn tản phóng khống

nhưng cánh chim ấy lang thang, vô định giữa bầu trời.)

? Trong văn học, con hạc là biểu tượng cho tuổi già, cõi tiên

hoặc sự nhàn tản đi đây đó. Nhưng con hạc trong câu ca này

mang ý nghĩa biểu tượng khác. Theo em, đó là ý nghĩa nào?

? Có thể hình dung ntn về nỗi khổ của con cuốc trong câu ca:

“Thương thay con cuốc giữa trời,

Dầu kêu ra máu có người nào nghe.” ?

(+ “Con cuốc giữa trời” gợi hình ảnh một sinh vật nhỏ nhoi

cô độc giữa không gian rộng lớn vô tận.

+ “Kêu ra máu” là tiếng kêu đau thương khắc khoải, tuyệt

vọng về những điều oan trái.)

? Như vậy con cuốc là biểu tượng cho điều gì trong XH cũ ?

(Con cuốc thương cho thân phận thấp cổ bé họng, nỗi khổ

đau oan trái không được lẽ cơng bằng nào soi tỏ.)

? Qua những hình ảnh ẩn dụ trên, dân gian ta muốn bộc lộ

điều gì?

(Những hình ảnh ẩn dụ biểu hiện cho nỗi khổ nhiều bề của

thân phận con người trong xã hội cũ.)

? Bài ca dao bắt đầu bằng từ “Thương thay” em hiểu thế

nào là thương thay ?

(Cụm từ “thương thay” là tiếng than thân biểu hiện một sự

thơng cảm, xót xa cho thân phận thấp cổ bé họng chịu nỗi

đau khổ, oan trái không được soi tỏ. Vừa thương, vừa đồng

cảm.)

? Tác giả sd nghệ thuật gì? Hãy chỉ ra những ý nghĩa của sự

lặp lại cụm từ này trong bài?

(4 câu – 4 nỗi thương -> Có vơ vàn nỗi khổ đau trong rất

nhiều những cuộc đời bé mọn –> Sự lặp lại tơ đậm mối

thương cảm, xót xa, mỗi lần diễn tả một nỗi thương đau của

chính bản thân mình và số phận của những người cùng cảnh

ngộ

? Trái bần là trái ntn?

(Quả của cây bần mọc ở ven sơng, hình tròn dẹt, vị chua và

chát. Là loại quả bình thường.)

? Hình dung về trái bần qua lời ca “Gió dập....vào đâu”?

(Một thứ quả tầm thường nhỏ bé bị quăng quật nổi trôi trong



+ Con tằm, con kiến

là thương cho thân

phận nhỏ nhoi, yếu

ớt, có nhiều đức tính

tốt nhưng hết sức vất

vả trong cuộc mưu

sinh.



+ Con Hạc: Thương

cho cuộc đời lận đận,

phiêu bạt, vô định và

những cố gắng tuyệt

vọng của người lao

động trong XH cũ.



+ Con cuốc: Nỗi khổ

đau, oan trái của

những thân phận nhỏ

nhoi, bế tắc trong XH

cũ.



-> Điệp ngữ: Có vơ

vàn nỗi khổ đau trong

rất nhiều cuộc đời bé

mọn trong XH cũ.

Bài 3:



17

GV thực hiện đề tài: Lê Quang Thọ



Đợn vị công tác: THCS Nguyễn Trãi



Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực, bản đồ tư duy tích hợp giáo dục KNS

trong dạy học cụm bài ca dao ở chương trình Ngữ Văn 7 kỳ I



sóng gió.)

? Bài ca này tác giả sử dụng biện pháp NT nào?

(so sánh).

? Hình ảnh so sánh ở bài này có gì đặc biệt ?

(Tên gọi của hình ảnh (trái bần) dễ gợi đến thân phận nghèo

khó, chìm nổi, lênh đênh, vơ định của người phụ nữ trong xh

cũ.)

? Qua đó, em hiểu gì về thân phận người phụ nữ trong XH

phong kiến ?

(Chịu nhiều đau khổ của người phụ nữ trong xã hội phong

kiến. Họ hoàn toàn lệ thuộc vào hồn cảnh, khơng có quyền

quyết định cuộc đời của mình chính cái xã hội ấy đã chà đạp

lên cuộc sống và quyền sống của họ.)

? Em thử tìm một vài bài ca dao khác cũng bắt đầu bằng

cụm từ “thân em”?

“Thân em như hạt mưa sa …”

? Qua 3 bài ca dao này, em thấy được điều gì về cái xã hội

phong kiến lúc bấy giờ ? Gợi cho em tình cảm gì ?

(Qua 3 bài ca dao ta thấy được cái cảnh thực của xã hội

phong kiến đã vùi dập con người đến bước đường cùng, cái

xã hội nhố nhăng đầy khắt khe đã làm cho số phận người

nông dân, phụ nữ chịu nhiều đắng cay. Họ không làm gì

được chỉ biết than thở cho số phận của mình. Thật đáng

thương sau tiếng than ấy họ cũng muốn đứng lên phản kháng

lại chế độ đó nhưng khơng được.)

GV: Thực tế hiện nay người phụ nữ có phải chịu thiệt thòi

như vậy khơng? (Khơng – Người phụ nữ bây giờ có vai trò

ngang bằng với nam giới. Họ có tất cả các quyền trong xã

hội)

* Hoạt động 3: Tổng kết nội dung bài học

? Chủ đề chính đựơc nói đến trong các bài ca dao là gì ? Dân

gian ta đã sử dụng biện pháp nghệ thuật chủ yếu nào trong

các bài ca dao ?

(* Nội dung: +Đều diễn tả thân phận người phụ nữ trong xã

hội p/kiến.

+ Ngoài ý than thân còn có ý nghĩa phản kháng

tố cáo xã hội PK lúc bấy giờ.

* Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, có âm điệu than thân thương

cảm – Hình ảnh so sánh, ẩn dụ là sự vật, con người nhỏ bé

để diễn tả thân phận con người. Sử dụng câu hỏi tu từ.)

GV hướng HS vào phần ghi nhớ

* Hoạt động 4: Luyện tập

Bài 1: Nêu đặc điểm chung về nội dung và nghệ thuật qua 3

bài ca dao? HS phát biểu, GV nhận xét, kết luận.

Gv hướng dẫn HS luyện tập-> GV cho HSTL nhóm tự sắp

xếp

+ Nhóm 1+2: Bài 1



- So sánh: Thân phận

bé mọn, chìm nổi,

lênh đênh, vô định

của người phụ nữ

trong xã hội phong

kiến.

-> Oán trách XH rẻ

rúng người phụ nữ,

vùi dập họ, khơng

cho họ có cơ hội hạnh

phúc



 Ghi nhớ (sgk)



18

GV thực hiện đề tài: Lê Quang Thọ



Đợn vị công tác: THCS Nguyễn Trãi



Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực, bản đồ tư duy tích hợp giáo dục KNS

trong dạy học cụm bài ca dao ở chương trình Ngữ Văn 7 kỳ I



+ Nhóm 3+4: Bài 2

-> Hs nhận xét lẫn nhau -> GV nhận xét và đưa ra kết luận

III. Luyện tập

BT 1:

Đặc điểm

chung về nội dung và

nghệ thuật của 3 bài

ca dao

E. CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ

1. Củng cố: - Nêu những điểm chung của 3 bài ca dao về nội dung và nghệ thuật ?

Hướng dẫn học sinh củng cố bằng SĐTD:



2. Dặn dò : - Học thuộc 3 bài ca dao, phần ghi nhớ, sưu tầm các bài cao dao cùng chủ

đề.

- Soạn bài “Những câu hát châm biếm”, sưu tầm các bài cao dao cùng

chủ đề.

Tuần: 04

Tiết: 14

Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Giúp HS: Thấy được nội dung ý nghĩa nghệ thuật của những bài ca dao thuộc chủ đề

này. Qua những câu hát nhằm phê phán những thói hư tật xấu của những hạng người

và những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống.

- Rèn luyện kỹ năng: Cảm thụ thể loại trữ tình dân gian, cảm nhận sâu sắc cách sử

dụng nghệ thuật đặc sắc: nói ngược, phóng đại, tượng trưng…, phân tích ca dao dân

ca.



19

GV thực hiện đề tài: Lê Quang Thọ



Đợn vị công tác: THCS Nguyễn Trãi



Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực, bản đồ tư duy tích hợp giáo dục KNS

trong dạy học cụm bài ca dao ở chương trình Ngữ Văn 7 kỳ I



- Giáo dục HS tình yêu văn học dân gian, biết tránh những thói hư tật xấu đáng chê

tránh trong cuộc sống.

- GDKNS: KN tự nhận thức, KN tìm kiếm và xử lí thơng tin, KN hợp tác, KN tư duy

sáng tạo..

B. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học nhóm, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, KT chia nhóm,

KT đặt câu hỏi, KT giao nhiệm vụ

C. CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Tư liệu ngữ văn, sưu tầm các câu ca dao có nội dung tương

tự…

- Học sinh: Đọc bài, soạn bài, vở ghi, vở soạn...

D. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP VÀ NỘI DUNG HỌC TẬP

1. Ổn định lớp

2. KTBC: - Đọc 3 bài ca dao thuộc chủ đề than thân- Nêu ND đặc sắc của

từng bài? Đặc điểm chung về ND và nghệ thuật được sử dụng trong các bài ca dao

chủ đề than thân?

3. Bài mới:

* Giới thiệu bài: Nội dung cảm xúc, chủ đề ca dao, dân ca rất đa dạng. Ngoài

những câu hát yêu thương, câu hát than thân, ca dao – dân ca còn có rất nhiều câu hát

châm biếm. Cùng với truyện cười, vè, những câu hát chânm biếm thể hiện khá tập

trung những đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian VN, nhằm phơi bày các hiện tượng

đáng cười trong xã hội. Các em hãy tìm hiểu qua văn bản “Những câu hát châm biếm”.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

* Hoạt động 1: Đọc - Hiểu văn bản

* HD đọc: Giọng hài hước, vui có khi mỉa mai nhưng vẫn

độ lượng, có khi nhấn và kéo dài.

GV đọc mẫu-> Gọi HS đọc-> GV nhận xét.

GV giải thích một số từ khó trong sgk.



NỘI DUNG



I. Đọc - Hiểu văn

bản

1. Đọc – Tìm hiểu

chung

- Đọc

- Tìm hiểu từ khó

? Các bài ca dao trên thuộc thể loại nào?

- Thể loại: Văn học

? Các bài ca dao này được viết theo phương thức biểu đạt dân gian

nào?

- PTBĐ: Tự sự &

? Vì sao 4 bài ca dao này lại được xếp vào cùng một văn biểu cảm

bản?

(Vì chúng đều phản ánh những hiện tượng bất bình thường

trong cuộc sống, đều gây cười, đều có ý nghĩa châm biếm.)

=> Tiết học này chúng ta đi phân tích bài ca dao 1& 2

* Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

? Hai câu đầu cuả bài ca dao 1 giới thiệu về ai ?

(Cái cò- khi đang lặn lội nơi bờ ao-> gặp cơ yếm đào… )

2. Tìm hiểu văn bản

? Trong ca dao người nơng dân thường mượn hình ảnh con Bài 1:

cò để diễn tả cuộc đời thân phận của mình. Vì sao?

(Vì trong các lồi chim thì con cò là gần gũi và có đặc điểm

giống p/chất của người nơng dân chịu khó, vất vả, lặn lội để

kiếm sống)



20

GV thực hiện đề tài: Lê Quang Thọ



Đợn vị công tác: THCS Nguyễn Trãi



Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực, bản đồ tư duy tích hợp giáo dục KNS

trong dạy học cụm bài ca dao ở chương trình Ngữ Văn 7 kỳ I



? Thế còn trong bài ca dao này thì sao ?

(Đó là h/thức minh hoạ để bắt vần, chuẩn bị cho g/thiệu nhân

vật.)

? Bốn câu sau nói về ai?

(Giới thiệu về ơng chú)

? Lí lịch “chú tơi” được tóm tắt ntn về thói quen, tính nết?

(* Thói quen: + Hay tửu hay tăm: nghiện rượu

+ Hay nước chè đặc: nghiện chè

+ Hay nằm ngủ trưa.

* Tính nết: + Ước ngày mưa (không phải đi làm )

+ Ước đêm dài để ngủ nhiều: => nghiện ngủ)

? Bài ca dao này tác giả đã sử dụng biện pháp NT gì?

? Từ “hay” thường khi g/thiệu để mai mối là giỏi là tốt, là

để khen. Nhưng ở đây hay – giỏi – nhưng giỏi rượu, chè,

ngủ. Vậy từ “hay” trong bài ca dao này có ý nghĩa gì?

(mỉa mai)

? Bức chân dung của người chú được hiện lên như thế nào?

(Đó là người vừa nghiện ngập, lười lao động, chỉ thích

hưởng thụ.)

? Trong ca dao người con gái đẹp người đẹp nết được gọi là

cô yếm đào. Dân gian đã đặt nhân vật chú tôi bên cạnh cô

yếm đào với ngầm ý gì?

(Đề cao giá trị thật ở con người.)

? Vậy bài ca dao này nhằm châm biếm hạng người nào trong

xã hội ?->

? Nhân dân ta rất có ý thức về quan hệ giữa lao động và

hưởng thụ. Nếu cần khuyên nhân vật chú tôi trong bài ca

này, em sẽ nói bằng câu tục ngữ nào?

(Chẳng hạn: Tay làm hàm nhai- Tay quai miệng trễ)



- Nghệ thuật: ẩn dụ,

phóng đại, điệp từ.

-> Bức chân dung

biếm họa, mỉa mai,

giễu cợt chú tơi: vơ

tích sự vừa nghiện

ngập, lười lao động,

chỉ thích hưởng thụ.



-> Đề cao giá trị

thật ở con người.

=> Những hạng

người nghiện ngập,

lười lao động, thích

hưởng thụ, ở nơi nào,

? Bài 2 nhại lại lời của ai nói với ai? Vì sao em xác định như thời nào cũng có nên

ta cần phải phê phán.

thế?

(Nhại lại lời của thầy bói nói với cơ gái đi xem bói. Vì lời

nói này ln gắn với số cơ tức là lời đốn định số mệnh Bài 2:

trong bói tốn.)

? Thầy bói đã đốn số cho cô gái trên các phương diện nào?

(Giàu- nghèo, mẹ -cha, chồng- con)

Nhại lại lời của

? Tại sao bói tốn lại quan tâm đến những vấn đề trên?

thầy bói nói với cơ

(Vì đó là những vấn đề thiết thân, bí ẩn đối với mỗi con gái đi xem bói.

người.)

? Việc này chứng tỏ thầy bói là người ntn?

- Thầy phán toàn

(Tinh ranh, biết được mong muốn của người đi xem bói để chuyện hệ trọng về số

dễ dàng hành nghề.)

phận của cô gái:

? Việc này chứng tỏ cô gái là người ntn?

Giàu- nghèo, mẹ (Ngờ nghệch, cả tin, mê tín, không tự quyết định được số cha, chồng - con.

phận.)



21

GV thực hiện đề tài: Lê Quang Thọ



Đợn vị công tác: THCS Nguyễn Trãi



Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực, bản đồ tư duy tích hợp giáo dục KNS

trong dạy học cụm bài ca dao ở chương trình Ngữ Văn 7 kỳ I



? Em có n/xét gì về lời đốn định của thầy bói? Có gì thật,

có gì giả?

(+ Thật: Nói về những việc cụ thể của hạnh phúc gia

đình.

+ Giả: Khơng có câu trả lời cụ thể tồn nói nước đơi,

lấp lửng, biểu hiện sự dốt nát ấu trĩ (khơng giàu thì nghèo,

chẳng gái thì trai) hoặc nói những điều hiển nhiên (ba mươi

Tết thịt treo trong nhà -> Như thế: Thật ở hình thức, giả ở

nội dung.)

? Điều này cho thấy bói tốn là một nghề ntn?

(Nghề lừa đảo, bịp bợm.)

? Bài ca dao đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

(NT: Gậy ông đập lưng ông  Tác động gây cười châm

biếm.)

? Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong xã hội ?

? Hiện tượng mê tín dị đoan này ngày nay còn tồn tại khơng?

Em hãy lấy dẫn chứng ?

? Tìm một số bài ca dao có nội dung tương tự ?

GV cho HSTL nhóm : + Nhóm 1+2: 1 bài

+ Nhóm 3+4: 1 bài

-> Hs nhận xét lẫn nhau -> GV nhận xét và đưa ra kết luận.

VD: “ Chập chập thôi lại cheng cheng

Con gà trống thiến để riêng cho thầy

Đơm xơi thì đơm cho đầy

Đơm vơi thì thánh nhà thầy mất thiêng

Hòn đất mà biết nói năng

Thì thầy địa lý hàm răng chẳng còn”

Hay: Thầy cúng ngồi cạnh giường thờ,

Mồm thì lẩm bẩm tay sờ đĩa xơi)

* Hoạt động 3: Tổng kết nội dung bài học

? Dựa vào bài học em hãy nêu những điểm nổi bật của văn

bản này trên 2 phương diện nd & hình thức?

? Qua văn bản này, em rút ra bài học gì cho bản thân?

*Hoạt động 4: Luyện tập

GV Hướng dẫn HS luyện tập-> GV cho HSTL nhóm tự sắp

xếp

+ Nhóm 1+2: Bài 1

+ Nhóm 3+4: Bài 2

-> Hs nhận xét lẫn nhau -> GV nhận xét và đưa ra kết luận



=> Phê phán, châm

biếm những người

hành nghề mê tín dị

đoan dốt nát, lợi dụng

lòng tin của người

khác để lừa bịp. Đồng

thời cũng phê phán

những người mê tín

dị đoan.



 Ghi nhớ (sgk)



III. Luyện tập

Bài 1: Nhất trí với ý

kiến c. cả 4 bài đều

có nội dung và nghệ

thuật châm biếm.

Bài 2:

* Giống: Phơi bày



22

GV thực hiện đề tài: Lê Quang Thọ



Đợn vị công tác: THCS Nguyễn Trãi



Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực, bản đồ tư duy tích hợp giáo dục KNS

trong dạy học cụm bài ca dao ở chương trình Ngữ Văn 7 kỳ I



các hiện tượng miêu

tả, phê phán những

thói hư tật xấu, những

hiện tượng đáng cười

trong xã hội. Dùng

cách nói phóng đại,

hình ảnh liên tưởng

để ngụ ý phê phán.

E. CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ

1. Củng cố: - Nêu những nét đặc sắc nội dung và nghệ thuật trong 4 bài ca dao trên?

Hướng dẫn học sinh củng cố bằng SĐTD:



2. Dặn dò : - Học bài cũ làm bài tập . Soạn bài “Đại từ”

3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp và mối quan hệ giữa các biện

pháp, giải pháp:

Kĩ năng sống cho học sinh không chỉ được hình thành chỉ qua việc nghe giảng và tự

đọc tài liệu mà phải thông qua các hoạt động tương tác với người khác. Việc nghe

giảng và tự đọc tài liệu chỉ giúp học sinh thay đổi nhận thức về một số vấn đề nào đó.

Nhiều kĩ năng sống được hình thành trong quá trình học sinh tương tác với bạn cùng

học và những người xung quanh. Thông qua hoạt động học tập hoặc các hoạt động xã

hội trong nhà trường. trong khi tham gia cac hoạt động tương tác học sinh có dịp thể

hiện các ý tưởng của mình, xem xét ý tưởng của người khác, được đánh giá và xem xét

lại những kinh nghiệm sống của mình trớc đây theo một cách nhìn nhận khác.

3.4. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu, phạm vi và

hiệu quả ứng dụng

Qua thực tế giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các lớp tham gia giảng dạy, tôi đã

nhận thấy sự chuyển biến rõ rệt như: Biết lao động phù hợp với sức của mình, tự tin,

tự lập, bạo dạn trước đơng người, tự giác trong học tập, sinh hoạt, biết giúp đỡ gia

đình, bạn nè, có trách nhiệm với cơng việc của lớp.



23

GV thực hiện đề tài: Lê Quang Thọ



Đợn vị công tác: THCS Nguyễn Trãi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×