Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
B. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

B. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực, bản đồ tư duy tích hợp giáo dục KNS

trong dạy học cụm bài ca dao ở chương trình Ngữ Văn 7 kỳ I



? Có gì giống nhau trong hình thức diễn đạt của 4 bài ca

dao?

(Thể thơ lục bát, giọng điệu tâm tình, các hình ảnh quen

thuộc.)

-> Tiết học này chúng ta đi phân tích bài ca dao 1& 4.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết 2 bài ca dao- dân ca.

? Bài ca dao 1 là lời của ai ? Nói với ai ? Về việc gì?

? Lời ca “Cù lao chín chữ” có ý nghĩa khái qt điều gì ?

(Cụ thể hóa về cơng lao cha mẹ ni con vất vả nhiều bề và

tình cảm biết ơn của con cái, mặt khác làm tăng thêm âm

điệu tôn kính, nhắn nhủ tâm tình của câu hát.)

? Hai câu đầu sử dụng phép nghệ thuật gì ? Tác dụng?

? Hai câu cuối có sử dụng thành ngữ nào? Từ loại nào?

? Hai câu sau biểu lộ điều gì?

(Biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng của con cái đối với cha mẹ,

nhắc nhở, nhắn gửi về phận làm con.)

* Bình: Thực hiện tình cảm của con cái đối với cha mẹ,

phải biết kính trọng hiếu thảo để đền ơn cha mẹ, hãy làm

việc tốt đừng để cha mẹ buồn.

? Tìm những bài ca dao có nội dung nói về cơng cha, nghĩa

mẹ như bài 1?

(HSTL nhóm -> Các nhóm nhận xét -> GV chốt ý)

GV: Bài ca dao thứ 4 diễn tả tình cảm nào của con người?

(Tình cảm anh em thân thương ruột thịt.)

? Tình cảm ấy được diễn tả bằng hình ảnh nào ?

(“người xa, cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân”)

? Các từ “người xa”, “bác mẹ”, “cùng thân” có nghĩa ntn ?

? Qua đó, em thấy tình cảm anh em được cắt nghĩa trên

những cơ sở nào?

(+ Không phải người xa lạ.

+ Đều cùng cha mẹ sinh ra.

+ Đều có quan hệ máu mủ ruột thịt.)

? Bài ca dao sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

? Cách so sánh đó cho ta thấy sự sâu sắc nào trong tình

cảm anh em ruột thịt?

(Quan hệ anh em được so sánh bằng hình ảnh “như thể tay

chân” Bài ca đưa những bộ phận của cơ thể, của xương thịt

con người mà so sánh, nói về tình cảm anh em. Cách so

sánh đó càng biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng của anh em.)

? Tình anh em gắn bó còn có ý nghĩa gì trong lời ca: “Anh

em hòa thuận, hai thân vui vầy” ?

? Như vậy bài ca dao đề cao tình cảm nào của con người?

GV: Qua đó muốn nhắn nhủ chúng ta điều gì về tình cảm

anh em?



- PTBĐ: Biểu cảm



2. Tìm hiểu văn bản

Bài 1: Bài ca dao là

lời của người mẹ hát

ru con, nói với con về

cơng lao cha mẹ.

-> Nghệ thuật so

sánh:

-> Khẳng định công

lao to lớn của cha mẹ

đối với con cái.

- Hai câu cuối: Thành

ngữ Hán Việt “cù lao

chín chữ”, thán từ

“con ơi”

-> Biểu lộ lòng kính

u và biết ơn sâu

nặng của con cái đối

với cha mẹ.

-> Nhắc nhở, nhắn

gửi về phận làm con.

Bài 4:



- So sánh: Tình cảm

anh em khơng thể

chia cắt.



- Tình anh em gắn bó

? Tình anh em yêu thương hòa thuận là nét đẹp của truyền đem lại hạnh phúc



10

GV thực hiện đề tài: Lê Quang Thọ



Đợn vị công tác: THCS Nguyễn Trãi



Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực, bản đồ tư duy tích hợp giáo dục KNS

trong dạy học cụm bài ca dao ở chương trình Ngữ Văn 7 kỳ I



thống đạo lí DT ta, nhưng trong truyện cổ tích lại có cho cha mẹ.

chuyện khơng hay về tình anh em như chuyện “Cây khế”. -> Đề cao tình anh

Em nghĩ gì về điều này ?

em. Đề cao truyền

(HSTL nhóm -> Các nhóm nhận xét -> GV chốt ý)

thống đạo lí của

(Mượn chuyện tham lam của người anh để cảnh báo: Nếu người Việt Nam.

đặt vật chất lên trên tình anh em, sẽ bị trừng phạt.-> Đó là

một cách để nhân dân khẳng định sự cao q của tình cảm

anh em.)

? Tìm những bài ca dao có nội dung nói về tình cảm anh em

như bài 4?

-> Nhắn nhủ anh em

* Hoạt động 3: Tổng kết nội dung bài học

? Qua văn bản này em cảm nhận được vẻ đẹp cao quí nào đồn kết vì tình ruột

trong đồi sống tinh thần của DT ta ?

thịt, vì mái ấm gia

? Những biện pháp nghệ thuật nào được cả 2 bài ca dao sử đình.

dụng?

( Thể thơ lục bát, hình ảnh so sánh, ẩn dụ, âm điệu tâm tình,

nhắn nhủ, hình ảnh quen thuộc )

GV hướng dẫn HS hướng vào phần ghi nhớ (sgk)

*Hoạt động 4: Luyện tập

GV cho HSTL nhóm tự sắp xếp

 Ghi nhớ (sgk)

+ Nhóm 1+2: Bài 1

+ Nhóm 3+4: Bài 4

VD: Tình cảm của con cái đối với cha mẹ

“Vẳng nghe tiếng vịt kêu chiều

III. Luyện tập

Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đau”

Bài 2: Tìm một số bài

-> Hs nhận xét lẫn nhau

ca dao có nội dung

-> GV nhận xét và đưa ra kết luận

tương tự.

E. CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ

1. Củng cố: - Ca dao, dân ca là gì ? Hãy nhắc lại ND 2 bài ca dao về tình cảm g/đ?

Hướng dẫn học sinh củng cố bằng SĐTD:



11

GV thực hiện đề tài: Lê Quang Thọ



Đợn vị công tác: THCS Nguyễn Trãi



Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực, bản đồ tư duy tích hợp giáo dục KNS

trong dạy học cụm bài ca dao ở chương trình Ngữ Văn 7 kỳ I



2. Dặn dò: - Học bài và soạn bài “Những câu ………con người”, sưu tầm những câu

ca dao có nội dung tương tự…

Tuần: 03

Tiết: 10

Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG,ĐẤT NƯỚC, CON

NGƯỜI

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Giúp HS: Cho HS nắm được nội dung ý nghĩa và hình thức nghệ thuật tiêu biểu trong

các bài ca dao thuộc chủ đề, tình u q hương, đất nước, con người. Qua đó tự hào

về cảnh đẹp quê hương mình và thấy được tài năng đối đáp của con người Việt Nam

- Rèn luyện kỹ năng đọc ca dao trữ tình, phân tích hình ảnh, nhịp điệu.

- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước và con người Việt Nam.

- GDKNS: KN tự nhận thức, KN tìm kiếm và xử lí thơng tin, KN hợp tác, KN tư duy

sáng tạo..

B. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề, KT chia nhóm, KT đặt

câu hỏi, KT giao nhiệm vụ

C. CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Tư liệu ngữ văn, sưu tầm một số câu ca dao có nội dung tương

tự…

- Học sinh: Đọc bài, soạn bài, vở ghi, vở soạn...

D. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP VÀ NỘI DUNG HỌC TẬP

1. Ổn định lớp

2. KTBC: - Đọc thuộc 2 bài ca dao và nêu ý nghĩa của hai bài đó?

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

* Hoạt động 1: Nhắc lại khái niệm

? Em hiểu thế nào là ca dao – dân ca?

Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản

* HD đọc: Văn bản đọc theo thể lục bát nhưng cũng có một

số dòng 2/2/2 – 4/4 – 3/2/2 – 4/3/4. Giọng đều chậm rãi theo

từng nhịp từng vần, thể hiện tình cảm phấn chấn, tự hào.

GV đọc mẫu ->gọi HS đọc-> GV nhận xét.

GV hướng dẫn HS đọc chú thích (sgk)

? Các bài ca dao trên thuộc thể loại nào? Những câu hát này

thuộc kiểu văn bản nào? (Kiểu văn bản biểu cảm.)

? : Phương thức biểu đạt chính?

? Vì sao 4 bài ca dao- dân ca khác nhau lại có thể hợp thành

một văn bản? (Vì 4 bài hát đều tập trung phản ánh tình yêu

quê hương, đất nước, con người.)

? Từ nội dung cụ thể của từng bài, hãy cho biết: Những bài

nào phản ánh tình yêu quê hương, đất nước? Những bài nào

kết hợp phản ánh tình yêu con người ?

(+ Phản ánh tình yêu quê hương, đất nước: Bài 1, 2, 3.



NỘI DUNG

I. Khái niệm.

* Ca dao-dân ca

(sgk)

II. Đọc - Hiểu văn

bản

1. Đọc – Tìm hiểu

chung

- Đọc

- Tìm hiểu từ khó

- Thể loại: Văn học

dân gian

- PTBĐ: Biểu cảm



12

GV thực hiện đề tài: Lê Quang Thọ



Đợn vị công tác: THCS Nguyễn Trãi



Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực, bản đồ tư duy tích hợp giáo dục KNS

trong dạy học cụm bài ca dao ở chương trình Ngữ Văn 7 kỳ I



+ Kết hợp phản ánh tình yêu con người: Bài 4)

? Những bài ca dao trên có chung hình thức diễn đạt nào?

(Phần nhiều là thơ lục bát. Dùng lối đối đáp, hỏi mời, nhắn

gửi.)

-> Tiết học này chúng ta đi phân tích bài ca dao 1& 4.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết 2 bài ca dao- dân ca.

GV cho HS đọc lại bài 1 và nhận xét.

? Bài ca 1 là lời của một người hay 2 người ? Người đó là

ai? (Lời của 2 người đó là chàng trai và cơ gái.)

? Bài này có bố cục riêng ntn?

(Bài ca có 2 phần-> Phần đầu: câu hỏi của chàng trai,

- phần sau là lời đáp của cơ gái.)

GV: Hỏi- đáp là hình thức đối đáp trong ca dao- dân ca.

Theo em, chàng trai và cơ gái hỏi đáp về cái gì?

(cảnh đẹp của núi sông, đất nước, về đặc điểm địa lý, l/sử,

văn hóa)

? Những địa danh nào được nhắc tới trong lời đối đáp của

chàng trai và cô gái ?

? Những địa danh đó có những điểm chung và riêng nào ?

(+ Điểm chung: Đều là những nơi nổi tiếng về lịch sử, văn

hóa của miền Bắc nước ta.

+ Điểm riêng: Gắn với mỗi địa phương.)

? Trong bài ca dao vì sao chàng trai, cô gái lại dùng những

địa danh với những đặc điểm như vậy để hỏi đáp?

(+ Để thử tài nhau – đo độ hiểu biết kiến thức địa lí, lịch sử

.

+ Vì những địa danh đó khơng chỉ có những đặc điểm về địa

lí tự nhiên mà cả những dấu vết lịch sử văn hoá nổi tiếng của

miền Bắc nước ta. Hỏi để thể hiện niềm tự hào: tình yêu quê

hương đất nước.

+ Để bày tỏ tình cảm với nhau.)

? Em nêu một bài ca dao theo hình thức đối đáp như

vậy?Nêu nội dung của bài ca dao đó?

(HSTL nhóm -> Các nhóm nhận xét -> GV chốt ý)

( “Đến đây mận…

Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào”



2. Tìm hiểu văn bản

Bài 1:

- Bố cục: 2 phầnphần đầu là câu hỏi

của chàng trai, phần

sau là lời đáp của cô

gái.

- Chàng trai và cô gái

hỏi-đáp về những đặc

điểm địa danh



-> Để thử tài nhauđo độ hiểu biết về

kiến thức địa lí, lịch

sử.

- Thể hiện niềm tự

hào: tình u q

hương, đất nước.

- Bày tỏ tình cảm với

nhau.

? Hai dòng thơ đầu có những gì đặt biệt về từ ngữ?

-> Chàng trai cô gái

(2 câu đầu: số lượng tiếng 12 – gợi một sự dài rộng to lớn là những người tế

của cánh đồng; nhịp 4/4/4 lặp ở cả 2 dòng)

nhị, lịch lãm.

Bài 4:

- Thể thơ lục bát biến

? Tác giả sử dụng phép nghệ thuật gì trong bài? Tác dụng ? thể, câu thơ dài 12

(Nghệ thuật điệp ngữ, đảo ngữ và phép đối xứng (bên ni- bên tiếng, điệp ngữ, đảo

tê) bát ngát, mênh mông của cánh đồng. Cánh đồng khơng ngữ và phép đối

chỉ rộng lớn mà còn rất đẹp và trù phú tràn đầy sức sống.)

xứng.

-> Tạo ấn tượng cảnh



13

GV thực hiện đề tài: Lê Quang Thọ



Đợn vị công tác: THCS Nguyễn Trãi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

B. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×