Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thu nhập bình quân/hộ là 57,8 triệu đồng; cao nhất là xã Cam Hiếu bình quân 55,2 triệu đồng/hộ/năm, thấp nhấp là xã Cam Chính bình quân 40,2 triệu đồng/hộ/năm. Thu nhập bình quân/lao động 17,3 triệu đồng/lao động/năm; trong đó cao nhất là xã Cam Hiếu ...

Thu nhập bình quân/hộ là 57,8 triệu đồng; cao nhất là xã Cam Hiếu bình quân 55,2 triệu đồng/hộ/năm, thấp nhấp là xã Cam Chính bình quân 40,2 triệu đồng/hộ/năm. Thu nhập bình quân/lao động 17,3 triệu đồng/lao động/năm; trong đó cao nhất là xã Cam Hiếu ...

Tải bản đầy đủ - 0trang

lâm nghiệp đối với vùng miền núi, gò đồi có thể làm thay đổi thu nhập và đời sống

của người dân ở đây một cách đáng kể.

Bảng 2.12. Thu nhập và cơ cấu thu nhập của các hộ trồng rừng năm 2016

Giá trị

Tỷ lệ

(1000 đồng)

(%)

1. Thu nhập bình quân/hộ

57,810

100,0

- Trồng trọt

10,001

17,3

- Chăn nuôi

4,567

7,9

- Nuôi trồng thủy sản

0,694

1,2

- Lâm nghiệp

29,598

51,2

- Ngành nghề khác

12,949

22,4

2. Thu nhập bình quân/lao động/năm

17,306

3. Thu nhập bình quân đầu người/năm

11,330

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra hộ trồng rừng, 2017



TẾ



H



U







Chỉ tiêu



H



Từ kết quả phân tích trên cho thấy, việc nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng



IN



sản xuất là hết sức cần thiết đối với phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, đặc biệt



K



là đối với vùng miền núi, vùng sâu vùng xa.







C



2.3.2. Đánh giá kết quả và hiệu quả rừng trồng sản xuất quy mô nông hộ



IH



tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị



Đ







2.3.2.1. Chi phí rừng trồng sản xuất



G



Chi phí sản xuất được coi là phần quan trọng cấu thành nên kết quả sản xuất



TR

Ư





N



kinh doanh của hộ. Đồng thời, nó ảnh hưởng lớn đến kết quả và hiệu quả theo độ

dài các chu kỳ khác nhau của quá trình sản xuất lâm nghiệp.

Từ các kết quả thu thập được, nghiên cứu tiến hành phân tích theo lồi cây

(Keo lai hom; Keo tai tượng và Keo lai từ hạt), phân theo vùng sinh thái (vùng

đồng bằng, trung du và miền núi), phân theo phương thức bán (bán trụm và tự khai

thác). Từ đó, tính tốn chi phí cho các lồi cây để so sánh và làm cơ sở để đánh giá

và lựa chọn nhóm trồng hiệu quả.

- Chi phí theo lồi cây

Hiện tại huyện Cam Lộ có ba lồi cây chủ yếu trong trồng rừng sản xuất đó

là Keo lai hom, Keo tai tượng và Keo lai từ hạt. Để làm rõ các hạng mục cấu thành

nên chi phí của hoạt động trồng rừng. Tác giả tiến hành phân chia các khoản chi phí

theo lồi cây từ giai đoạn trồng mới đến khai thác thể hiện ở Bảng 2.13.

47



Bảng 2.13. Chi phí trồng rừng theo lồi cây

ĐVT: 1000 đồng

Tổng



Mua



Tự có



Tổng



Mua



Xử lý thực bì



277



178



455



238



212



2



Đào hố



319



102



421



250



3



Cây giống



44



869



913



82



4



Cơng trồng



418



192



610



469



5



Trồng dặm



15



36



51



20



6



Phân bón



-



750



750



7



Chăm sóc



269



164



433



8



Lãi tiền vay



-



2.315



9



Chi phí khai thác



-



161



Mua



Tổng



Tự có



Mua



Tổng



289



127



416



268



172



440



196



446



69



432



501



212



243



456



494



177



398



575



101



560



661



125



594



316



165



481



401



161



561



55



75



60



21



81



32



37



69



-



402



402



-



231



231



0



461



461



319



342



661



551



124



675



379



210



589



2.315



-



2.115



2.115



-



2.051



2.051



0



2.160



2.160



161



-



131



131



136



11



147



45



101



146



C



K



412







IH







Đ



G



H



450



N



TR

Ư





Tổng chi phí



Tự có



Bình qn



IN



1



10 Chi phí khác



U



Tự có



Keo lai từ hạt







Keo tai tượng



Keo lai hom



H



Chỉ tiêu



TẾ



STT



2.413



9785



12.198



3.012



8.461



11.473



1.850



8.921



10.771



2.425



9.056



11.480



3.754



14.552



18.306



4.389



12.451



16.840



3.446



12.481



15.927



3.863



13.161



17.024



Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra hộ trồng rừng, 2017



48



Bảng 2.13, cho thấy chi phí xử lý thực bì chiếm tỷ lệ tương đối lớn. Nguyên

nhân là do chính giải thích cho điều này bởi đa phần diện tích đất rừng thường phân

bố trên những điều kiện địa hình phức tạp, khó khăn, nhiều cây bụi. Do đó, trước

khi hoạt động trồng rừng được diễn ra, diện tích đất rừng cần phải được phát quang.

Mặt khác, chi phí chăm sóc cũng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng phát triển của cây

rừng, nhất là làm cỏ, vun xới đất, và tỉa cành. Điều này cũng tương tự cho các chu

kỳ khai thác khác. Tổng chi phí xử lý thực bì của cây Keo lai hom là 455 ngàn

đồng/ha, trong đó chi phí tự có 178 ngàn đồng/ha, chi phí mua/thê ngồi là 277

ngàn đồng/ha. Keo tai tượng là 450 ngàn đồng/ha, trong đó chi phí tự có 238 ngàn







đồng/ha, chi phí mua/thê ngồi là 212 ngàn đồng/ha. Keo lai từ hạt là 416 ngàn



H



U



đồng/ha, trong đó chi phí tự có 289 ngàn đồng/ha, chi phí mua/thê ngồi là 127



TẾ



ngàn đồng/ha. Chi phí xử lý thực bì bao gồm các hoạt động phát, đốt, dọn rừng để



H



tiến hành hoạt động trồng rừng. Chi phí này thường xuất hiện vào năm đầu tiên của



IN



chu kỳ khai thác. Chi phí chăm sóc chủ yếu là làm cỏ, tỉa cành và bón phân.



K



Chi phí đào hố trồng rừng, nhìn chung chi phí đào hố trồng rừng chủ yếu là







C



đào hố bằng thủ công, hầu hết người dân trên địa bàn Cam Lộ chưa sử dụng máy



IH



đào hố. Tổng chi phí thuê lao động cho hoạt động đào hố của các chu kỳ khai thác



Đ







bình qn là 456 ngàn đồng/ha.



G



Chi phí cây giống, bao gồm tự có và mua ngồi. Thơng thường, đối với



TR

Ư





N



những cây giống tự có, các hộ gia đình tiến hành mua hạt gieo ươm trong vườn, sau

đó mới đem đi trồng. Tuy nhiên, hiện nay đa số người dân trên địa bàn thường mua

cây giống về trồng nhằm đảm bảo tỷ lệ sống cao, cũng như sức đề kháng sâu bệnh

của cây con. Chính vì vậy, tổng chi phí cây giống mua ngoài của các chu kỳ khai

thác lớn, chiếm 97% tổng chi phí về cây giống.

Các chi phí liên quan đến công trồng và vận chuyển chủ yếu xuất hiện trong

hoạt động trồng rừng ban đầu. Trong đó, chi phí vận chuyển bao gồm vận chuyển

cây giống và phân bón.

Chi phí phân bón, đây là khoản chi rất cần cho hoạt động trồng rừng. Bởi để

cây rừng lớn nhanh, rút ngắn thời gian cho khai thác. Nhiều hộ dân đã tiến hành bón

phân cho cây giúp sinh trưởng và phát triển tốt.



49



Chi phí liên quan đến hoạt động trồng dặm thường tiến hành sau khi rừng

được trồng. Đa số các nơng hộ ở huyện Cam Lộ rất ít trồng dặm, chi phí trồng dặm

bình qn 69 ngàn đồng/ha, trong đó mua th ngồi chiếm 94% tổng chi phí trồng

dặm, phần còn lại là chi phí tự có của hộ.

Lãi tiền vay cũng được coi là một khoản chi phí trong hoạt động trồng rừng.

Bình qn tổng số lãi tiền vay bình qn là 2.160 ngàn đồng/ha.

Ngồi ra còn các chi phí khác, chủ yếu là các khoản phát sinh trong hoạt

động trồng rừng như: chi phí thuốc bảo vệ thực vật, chi ăn uống cho việc thuê lao

động, chăm sóc năm thứ nhất…Tuy nhiên, với các nơng hộ trồng rừng sản xuất ở







huyện Cam Lộ, trong năm đầu tiên chỉ một số hộ trồng rừng tiến hành chăm sóc sau



H



U



khi đã tiến hành trồng rừng; ngồi ra chi phí thuốc cỏ và chi phi thuốc sâu bệnh đặc



TẾ



biệt là bệnh nấm trắng.



H



Bên cạnh đó, khi xem xét ở các chu kỳ khai thác khác nhau ta thấy sự biến



IN



động của tổng chi phí. Tổng chi phí trồng rừng cho chu kỳ khai thác ngắn thường



K



cao hơn so với các chu kỳ khai thác dài. Nguyên nhân, ở các chu kỳ cho khai thác







C



ngắn, các hộ thường đầu tư nhiều (phân bón, chăm sóc) vào hoạt động trồng rừng



IH



nhằm rút ngắn chu kỳ cho khai thác.



Đ







Kết quả tổng hợp số liệu điều tra cho thấy, chi phí trồng rừng keo lai hom có



G



tổng chi phí lớn hơn cây Keo tai tượng và keo lai từ hạt. Nguyên nhân là do chi phí



TR

Ư





N



về cây giống (đơn giá) và chi phí khai thác. Đa số những thửa rừng Keo lai trồng ở

những đồi núi bằng phẳng và có khoảng đường từ ô tô đến thửa rừng khai thác ngắn

hơn nên các hộ trồng Keo lai tiến hành tự khai thác. Tổng chi chi phí trồng rừng của

cây Keo lai hom là 18.306 ngàn đồng/ha, cây Keo tai tượng là 16.840 ngàn đồng/ha;

keo lai từ hạt là 15.927 ngàn đồng/ha.



50



Bảng 2.14. Chi phí trồng rừng theo năm từng lồi cây

ĐVT: 1000 đồng



1



269

-



1.206

1.475

3.754







Keo lai từ hạt

Tự có Mua Tổng



U



H



TẾ



450

446

494

594

75

402

1.058

5.736

9.255



289

69

177

316

60

925

1.834



319

342

661

0

0

- 1.058 1.058

1.506 4.231 5.736

1.824 5.630 7.454

131

131

4.389 12.451 16.840



551



IN



K







IH







164

433

0

0

1.158 1.158

4.893

6.099

6.214 7.689

161

161

14.552 18.306



212

196

412

125

55

402

1.058

4.231

6.690



H



238

250

82

469

20

1.506

2.565



C



178

455

102

421

869

913

192

610

36

51

750

750

1.158 1.158

4.893 6.099

8.177 10.455



Đ



277

319

44

418

15

1.206

2.278



G



1

2

3

4



Chi phí năm 1 (trồng mới)

Xử lý thực bì

Đào hố

Cây giống

Cơng trồng

Trồng dặm

Phân bón

Lãi tiền vay

Chi phí khác

Tổng chi phí năm 1

Chi phí năm 2 đến năm 5

Cơng chăm sóc

Phân bón

Lãi tiền vay

Chi phí khác

Tơng chi phí năm 2 đến năm 5

Chi phí khai thác

Tổng chi phí



Keo tai tượng

Tự có Mua Tổng



Keo lai hom

Tự có Mua Tổng



N



1

2

3

4

5

6

7

8



Chỉ tiêu



TR

Ư





STT



925

1.475

136

3.446



127

432

398

165

21

231

1.026

4.461

6.860



416

501

575

481

81

231

1.026

5.385

8.694



124

675

0

0

1.026 1.026

4.461 5.385

5.610 7.085

11

147

12.481 15.927



Bình qn

Tự có Mua Tổng

268

212

101

401

32

0

1.212

2.226



172

243

560

161

37

461

1.080

4.528

7.242



440

456

661

561

69

461

1.080

5.740

9.468



379

210

589

0

0

0

- 1.080 1.080

1.212 4.528 5.740

1.592 5.818 7.410

45

101

146

3.863 13.161 17.024



Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra hộ trồng rừng, 2017



51



Bảng 2.14, cho thấy hoạt động trồng rừng, chi phí cho những năm đầu tiên

thường chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng chi phí của một chu kỳ cho khai thác. Còn

các năm tiếp theo chỉ có cơng chăm sóc, bảo vệ và chi trả tiền lãi đối với những hộ

vay vốn ngân hàng. Chi phí có xu hướng giảm dần từ khi trồng đến khi rừng cho

khai thác. Đồng thời, chi phí bằng tiền thường chiếm tỷ lệ lớn cho những năm đầu

trồng rừng, cụ thể là năm thứ nhất với tổng chi phí bình quân là 9.468 ngàn đồng

đồng, trong đó tập trung vào chi phí xử lý thực bì, chi phí mua cây giống, đào hố và

công trồng. Các năm tiếp theo, chi phí bằng tiền có xu hướng giảm và thay vào đó

là chi phí tự có, chủ yếu là cơng lao động tự có của hộ gia đình. Điều này cũng phù



U







hợp với bối cảnh trồng rừng hiện nay.



H



Trong một chu kỳ trồng rừng, chi phí khai thác chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ



TẾ



40 đến 60%). Chi phí này bao gồm khâu chặt hạ cây, bốc vỏ, bốc vác ra xe và vận



IN



H



chuyển về nhà máy. Những hộ tự khai thác rừng thơng thường khốn nhóm dịch vụ



K



khai thác rừng và được hưởng tỷ lệ tùy thuộc vào đường xá vận chuyển, khoảng







C



cách đường ô tô vào được đến thửa rừng.







IH



Bảng 2.15. Chi phí theo lồi cây



Đ



Keo lai



1



Năm thứ 1



2



G



Chỉ tiêu



N



STT



hom



ĐVT: 1000 đồng

Keo



Keo lai



Bình



tai tượng



từ hạt



quân



9.255



8.694



9.468



Năm thứ 2



1.231



1.457



1.893



1.527



3



Năm thứ 3



1.987



1.881



1.682



1.850



4



Năm thứ 4



2.459



2.154



2.391



2.335



5



Năm thứ 5



2.173



2.093



1.267



1.844



18.306



16.840



15.927



17.024



TR

Ư





10.455



Tổng chi phí



Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra hộ trồng rừng, 2017

Chi phí bằng tiền thường chiếm tỷ lệ lớn cho năm đầu trồng rừng. Các năm

tiếp theo, chi phí bằng tiền có xu hướng giảm và thay vào đó là chi phí tự có, chủ

yếu là cơng lao động tự có của hộ gia đình. Điều này cũng phù hợp với bối cảnh

trồng rừng hiện nay. Tuy nhiên, qua năm 4 và năm 5 chi phí bằng tiền cao do chi



52



phí tự khai thác, keo tai tượng đa số khai thác vào năm thứ tư, Keo lai hom và keo

lai từ hạt khai thác vào năm thứ năm.

Tổng chi phí giữa các lồi cây có sự khác biệt, tổng chi phí keo lai lớn hơn Keo

tai tượng. Đối với hạng mục chi phí khai thác keo lai có sự chênh lệch lớn hơn Keo tai

tượng 1,3 lần. Đối với chi phí theo năm, đa số các nông hộ ở huyện Cam Lộ đến năm

thứ tư ở keo tai tượng và năm thứ năm ở keo lai các hộ khai thác nên chi phí lớn.

- Chi phí theo vùng sinh thái

Ngồi việc phân tích theo loài cây (Keo lai hom; Keo tai tượng và Keo lai từ

hạt) đề tài đã phân tích chi phí giữa các vùng sinh thái (vùng đồng bằng, trung du và



U







miền núi) để thấy được sự khác biệt về phương thức, mức độ đầu tư của các nhóm



H



dân tộc khác nhau trong hoạt động trồng rừng. Và từ đó, tính tốn chi phí, so sánh



TẾ



và đánh giá giữa các vùng sinh thái được trình bày tại Bảng 2.16.



IN



H



Như phân tích ở trên, đối với những hộ sống ở địa bàn vùng núi họ có tính



K



tự cung tự cấp cao, hầu như họ khơng mua, th lao động ngồi để thực hiện khâu



C



xử lý thực bì, đào hố và cơng trồng. Về chi phí xử lý thực bì, đào hố và cơng trồng



IH







hộ vùng núi thấp hơn hộ sống ở vùng đồng bằng và trung du, đối với các hộ vùng







núi thời gian làm việc trong ngày ngắn không năng suất so với vùng đồng bằng và



Đ



Trung du nên thời gian kéo dài ngày cơng. Bảng 2.11, cho thấy, tổng chi phí xử lý



N



G



thực bì tại vùng núi là 399 ngàn đồng/ha, vùng Đồng bằng 447 ngàn đồng/ha, Vùng



TR

Ư





Trung du là 399 ngàn đồng/ha, bình quân là 440 ngàn đồng/ha.

Đối với đào hố, hầu như hộ vùng núi đào hố nhỏ hơn so với hộ vùng đồng

bằng và trung du, tuy nhiên về mật độ trồng hộ vùng núi trồng nhiều hơn, dày hơn

so với hộ vùng đồng bằng và trung du nên đào nhiều hố hơn, cơng nhiều hơn.

Chi phí cây giống, với những hộ vùng đồng bằng và trung du có chi phí cao

hơn; Với họ mua cây giống ở những người buôn nên giá cao và nguồn gốc giống

không rõ ràng, tỷ lệ cây chết nhiều, năng suất sản lượng khơng cao.



53



Bảng 2.16. Chi phí trồng rừng theo vùng sinh thái



Tự có



Vùng Trung du



Tổng



Tự có



Tổng



Mua



Tự có



Vùng núi

Mua



Bình qn

Tự có



Mua



Tổng



Xử lý thực bì



335



112



447



475



-



475



213



186



399



341



99



440



2



Đào hố



290



250



540



258



231



489



162



176



338



237



219



456



3



Cây giống



547



198



745



366



644



82



511



593



332



329



661



4



Cơng trồng



372



261



633



202



312



514



437



100



537



337



224



561



5



Trồng dặm



76



11



87



-



62



62



-



60



60



25



44



70



6



Phân bón



-



283



283



-



500



500



-



600



600



-



461



461



7



Chăm sóc



404



121



455



145



600



413



231



644



424



166



589



8



Lãi tiền vay



-



2.562



-



1.987



1.987



-



1.932



1.932



-



2.160



2.160



9



Chi phí khai thác



- 13.178 13.178



Tổng chi phí



95



19



114



2.118 16.995 19.113



H



K



278



C





IH



Đ



G



2.562



N



TR

Ư





10 Chi phí khác



525



TẾ



1



IN



Tổng







Mua



U



Vùng Đồng bằng



H



Chỉ tiêu



STT







ĐVT: 1000 đồng



- 10.785 10.785

126



42



168



1.882 14.342 16.224



- 10.478 10.478

136



21



157



1.443 14.295 15.738



- 11.480 11.480

119



27



146



1.814 15.211 17.025



Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra hộ trồng rừng, 2017



54



Chi phí phân bón, vùng núi đa số khi trồng khơng bón phân vì vậy cây sinh

trưởng và phát triển không tốt, năng suất không cao bằng những hộ có bón phân.

Về khâu chăm sóc rừng, sau khi trồng hộ vùng núi ít chăm sóc, có những

hộ trồng xong đến khi thu hoạch khơng thực hiện chăm sóc, tỉa cành vun gốc,

những cây tạp xen lẫn với cây Keo. Thực tế trồng rừng thời gian qua cho thấy ở

mức độ thâm canh thấp, nhiều hộ gia đình dân tộc ít người cho biết họ khơng bón

phân, hoặc là đào hố rất nhỏ, khơng chăm sóc rừng vì lý do khách quan hay chủ

quan họ khơng có vốn hay là chưa có ý thức về trồng rừng sản xuất dẫn đến chi phí

đầu tư trồng rừng rất thấp, cây sinh trưởng và phát triển kém dẫn đến năng suất rất

thấp dẫn đến không mang lại hiệu quả kinh tế.



U







Bên cạnh đó, ở chi phí khai thác chúng ta thấy có sự khác nhau. Đối với



H



những hộ tự khai thác có chi phí lớn và chủ yếu tập trung ở nhóm vùng đồng bằng



TẾ



và trung du đến chu kỳ khai thác họ đa số bán cáp trụm nên chi phí khai thác thấp,



H



chỉ một số vùng núi có điều kiện về đường xá và kinh tế tiến hành tự khai thác.



IN



Bảng 2.17, cho thấy chi phí khác hộ trồng rừng tại vùng đồng bằng có chi



C



K



phí thấp hơn trung du và miền núi (đồng bằng là 114 ngàn đồng/ ha, trung du là 168







ngàn đồng/ha và miền núi là 157 ngàn đồng/ha). Trong khâu xử lý thực bì, hộ trồng



IH



tại miền chăm sóc, làm cỏ trồng rừng sản xuất khơng chu đáo tỷ lệ cây chết cao, cỏ



Đ







mọc lên cao, những cây tạp (không phải Keo) mọc xen lẫn với cây Keo làm ảnh



G



hưởng chất dinh dưỡng và sự phát triển của cây Keo vì vậy khơng đem lại sản



TR

Ư





N



lượng cao. Những hộ vùng đồng bằng, từ năm một đến năm ba, có hộ đến năm bốn

vẫn tiến hành chăm sóc, làm cỏ, chặt những cây tạp để lại khoảng trống và chất

dinh dưỡng của đất cho cây Keo phát triển. Có hộ trước khi khai thác vẫn tiến hành

chăm sóc để thuận tiện cho việc mở đường để khai thác ngoài ra qua chu kỳ trồng

rừng mới khâu xử lý thực bì ít chi phí hơn

Như vậy, có thể thấy trong hoạt động trồng rừng, đầu tư chi phí năm đầu tiên

có vai trò rất quan trọng và quyết định đến năng suất, sản lượng của rừng trồng sản

xuất nhất là khâu: xử lý thực bì, mua cây giống, bón phân, chăm sóc... Đối với

huyện Cam Lộ, chi phí đầu tư năm đầu tiên giữa các nhóm vùng cơ bản như nhau,

tuy nhiên tại vùng núi rất ít bón phân cho cây rừng sản xuất, ít chăm sóc, ít làm cỏ

hơn hộ các vùng đồng bằng và trung du.



55



Bảng 2.17. Chi phí trồng rừng theo năm theo vùng sinh thái

ĐVT: 1000 đồng



3



Vùng núi

Tự có Mua Tổng







H



K







H



475

489

644

514

62

500

592

157

3.433



TẾ



231

278

312

62

500

592

31

2.006



IN



475

258

366

202

126

1.427



C



447

540

745

633

87

283

665

114

3.513



IH



112

250

198

261

11

283

665

19

1.799







335

290

547

372

76

95

1.714



404

121

525

- 1.897 1.897

404 2.018 2.422

- 13.178 13.178

2.118 16.995 19.113



TR

Ư





2



Vùng Trung du

Tự có Mua Tổng



Bình qn

Tự có Mua Tổng



213

162

82

437

134

1.028



186

176

511

100

60

600

656

21

2.310



399

338

593

537

60

600

656

155

3.338



341

237

332

337

25

118

1.390



99

219

329

224

44

461

638

24

2.038



440

456

661

561

70

461

638

142

3.428



Đ



Chi phí năm 1 (trồng mới)

Xử lý thực bì

Đào hố

Cây giống

Cơng trồng

Trồng dặm

Phân bón

Lãi tiền vay

Chi phí khác

Tổng chi phí năm 1

Chi phí năm 2 đến năm 5

Cơng chăm sóc

Phân bón

Lãi tiền vay

Chi phí khác

Tơng chi phí năm 2 đến năm 5

Chi phí khai thác

Tổng chi phí



G



1

1

2

3

4

5

6

7

8



N



Chỉ tiêu



U



Vùng Đồng bằng

Tự có Mua Tổng



STT



455

145

600

- 1.395 1.395

11

11

455 1.551 2.006

- 10.785 10.785

1.882 14.342 16.224



413

231

644

- 1.276 1.276

2

2

415 1.507 1.922

- 10.478 10.478

1.443 14.295 15.738



424

166

589

- 1.523 1.523

1

4

4

424 1.692 2.116

- 11.480 11.480

1.814 15.211 17.025



Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra hộ trồng rừng, 2017



56



Bảng 2.18. Chi phí theo vùng sinh thái

ĐVT: 1000 đồng

STT



Chỉ tiêu



Vùng



Vùng



Vùng



Bình



đồng bằng



trung du



núi



quân



1



Năm thứ 1



3.513



3.433



3.338



3.428



2



Năm thứ 2



1.678



1.487



1.389



1.518



3



Năm thứ 3



3.245



2.213



1.879



2.446



4



Năm thứ 4



6.397



5.918



5.401



5.905



5



Năm thứ 5



4.280



3.173



3.731



3.728



19.113



16.224



15.738



17.025



Tổng chi phí



U







Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra hộ trồng rừng, 2017



H



Bảng 2.18, cho thấy về chi phí các năm nhóm hộ vùng đồng bằng cao hơn hộ



TẾ



vùng trung du và vùng núi. Năm thứ nhất về chi phí giữa ba vùng có tỷ lệ tương



H



đương nhau, nhóm hộ vùng đồng bằng năm thứ nhất có số lượng đào hố ít hơn tuy



K



IN



nhiên đào đúng tiêu chuẩn và kỷ thuật, nhóm hộ vùng trung du và vùng núi i mặc dù



C



đào hố không đúng tiêu chuẩn, kích thước nhưng do hộ dân tộc ít người có mật độ



IH







trồng dày, chi phí đào hố nhiều (đào nhiều hố hơn) (theo khảo sát 90 hộ trồng rừng







sản xuất ở huyện Cam Lộ, mật độ trồng rừng của nhóm dân tộc ít người trung bình



Đ



trên một ha trồng từ 2.300 đến 2.500 cây, nhóm dân tộc Kinh trồng từ 1.700 đến



N



G



1.900 cây/1ha). Ngoài ra trong năm thứ nhất các hộ là vùng đồng bằng, trung du



TR

Ư





tiến hành bón phân khi trồng rừng dẫn đến chi phí cao, hộ vùng núi ngược lại.

Năm 2 và năm thứ 3 đa số các hộ vùng đồng bằng và trung du chăm sóc rừng

như vun gốc, tỉa cành, sới cỏ và có hộ bón phân nhưng đối với hộ vùng núi rất ít hộ

tiến hành chăm sóc. Năm thứ 4 và năm thứ 5 hộ vùng đồng bằng và trung du cao

hơn so với hộ vùng núi, có những hộ tại đồng bằng đến chu kỳ thu hoạch tự khai

thác nên chi phí lớn, đa số các hộ đến chu kỳ khai thác họ đa số bán cáp trụm.

Như vậy, chúng ta đã xem xét và phân tích các khoản chi phí chi tiết cho

hoạt động trồng rừng của nhóm hộ phân theo vùng sinh thái. Những khoản chi phí

liên quan đến sản xuất rừng ảnh hướng đến năng suất và sản lượng của rừng và

ảnh hưởng đến kết quả sản xuất lâm nghiệp của hộ.

Qua phân tích trên, có thể kết luận rằng về mức độ đầu tư giữa ba nhóm

vùng sinh thái có sự chênh lệch lớn. Đối với từng hạng mục, vùng đồng bằng và

57



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thu nhập bình quân/hộ là 57,8 triệu đồng; cao nhất là xã Cam Hiếu bình quân 55,2 triệu đồng/hộ/năm, thấp nhấp là xã Cam Chính bình quân 40,2 triệu đồng/hộ/năm. Thu nhập bình quân/lao động 17,3 triệu đồng/lao động/năm; trong đó cao nhất là xã Cam Hiếu ...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×