Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Đặc điểm tổ chức vận dụng chế dộ kế toán:

2 Đặc điểm tổ chức vận dụng chế dộ kế toán:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tổng hợp

Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng

hóa đã được chuyển giao cho người mua.

Cơng ty khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Cơng ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2.2.2 Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:

Áp dụng hệ thống chứng từ ban đầu trong cơng tác hạch tốn kế tốn ở

Cơng ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản. Với hoạt

động kinh doanh các sản phẩm nông sản, các thiết bị vật tư nông nghiệp Công

ty đã sử dụng các chứng từ sau:

Hợp đồng mua bán thường được lập trong trường hợp bán buôn hàng hóa,

bán với số lượng lớn hoặc bán theo yêu cầu của khách hàng. Hợp đồng thường

được lập và ký kết khi Công ty nhận được đơn đặt hàng của khách hàng.

Hóa đơn thuế GTGT được lập khi Cơng ty đã chuyển giao quyền sở hữu

cho khách hàng, đây đồng thời cũng là cơ sở để Côngty kê khai số thuế phải

nộp trong kỳ cho cơ quan thuế.

Tờ khai hàng hóa nhập khẩu do hải quan cửa khẩu mà Cơng ty nhập

hàng lập để xác nhận số lượng, đơn giá và giá trị của hàng hóa nhập khẩu.

Giấy báo có, Bảng sao kê của ngân hàng

Phiếu thu tiền hàng

Bảng chấm cơng. Bảng thanh tốn tiền lương, BHXH.

Các chứng từ khác có liên quan.

2.2.3 Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn:

Về cơ bản Cơng ty áp dụng hầu hết các loại tài khoản kế toán. Tuy

nhiên, do đặc điểm của Công ty chủ yếu là mua hàng hóa về nhập kho và

xuất kho bán cho khách hàng nên một số tài khoản mà Công ty thường hay

sử dụng :

Lê Mỹ Trang



17



Lớp: Kế toán 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

TK về hàng hóa gồm có TK 156, TK 157

TK 131 phải thu khách hàng.

TK 331 phải trả người bán.

TK về doanh thu gồm có TK 511, TK 512

TK về các khoản giảm trừ gồm có TK 521, TK 531, TK532, TK 632,

TK 611

Các TK về chi phí gồm có TK 641, TK 642,TK 635

2.2.4 Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Sổ kế toán là phương tiện vật chất để thực hiện các cơng việc kế tốn,

việc thực hiện hình thức sổ kế tốn phù hợp với quy mơ của doanh nghiệp,

phù hợp với trình độ kế tốn ảnh hưởng đến hiệu quả của cơng tác kế tốn.

Hình thức tổ chức sổ kế tốn là hình thức kết hợp các loại sổ sách có kết cấu

khác nhau theo một trình tự hạch tốn nhất định nhằm hệ thống hóa và tính

tốn các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý kinh doanh. Căn cứ vào tổ chức bộ máy

kế tốn, đặc điểm quy mơ kinh doanh Cơng ty, Cơng ty đã áp dụng hình thức

sổ kế toán là “ Chứng từ ghi sổ”

Cuối quý, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán

lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ, sau đó chứng từ ghi sổ được dùng để nhập vào máy và xử lý dữ

liệu đầu vào bằng cách sử dụng các công thức và hàm trong Excel. Để lên

được các Sổ cái và bảng cân đối số phát sinh, kế toán phải sử dụng rất nhiều

lệnh trong Excel. Cơng tác kế tốn máy thực hiện qua các lệnh Excel rất tốn

thời gian. Trường hợp kế tốn có sai sót trong sử dụng lệnh thì việc tìm kiếm

ra sai sót là rất khó và mất nhiều thời gian. Các chứng từ gốc sau khi làm căn

cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Cuối

quý, kế tốn phải khóa sổ, đối chiếu số liệu giữa sổ đăng ký CTGS với bảng

cân đối số phát sinh, đối chiếu số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết

( được lập từ các sổ kế toán chi tiết ). Cuối năm, căn cứ vào số liệu trên bảng

cân đối số phát sinh, Sổ cái và các tài khoản chi tiết có liên quan, kế tốn tổng

Lê Mỹ Trang



18



Lớp: Kế toán 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

hợp tiến hành lập các báo cáo năm của công ty. Cách thức tổ chức hệ thống sổ

sách Kế toán của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau đây:

Chứng từ gốc hợp

lệ

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp

chứng từ kế

toán cùng loại

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ



Sổ ,thẻ kế toán

chi tiết



Chúng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp

chi tiết



Sổ cái

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính



Ghi chú :



Ghi hàng ngày

Ghi cuối quý

Đối chiếu, kiểm tra



Sơ dồ 3 : Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty.

2.2.5 Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế tốn :

Báo cáo kế tốn tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình

tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết

quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nói cách khác báo cáo kế tốn là

phương diện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh

nghiệp cho những người quan tâm. Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư

Nông nghiệp và Nông sản sử dụng hệ thống báo cáo kế toán theo đúng chế độ

Lê Mỹ Trang



19



Lớp: Kế toán 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

và quy định của nhà nước và thực hiện tốt các báo cáo về các hoạt động tài

chính của Cơng ty.

Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư

Nông nghiệp và Nơng sản:

Báo cáo quyết tốn

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng cân đối tài khoản

Tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí thu nhập

Quyết toán thuế GTGT

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuyết minh báo cáo tài chính.

Báo cáo được lập theo quý, nơi gửi là Cục thuế, cơ quan Kiểm toán,

Ngân hàng.

2.3 Đặc điểm tở chức kế tốn trên một số phần hành chủ yếu:

2.3.1 Đặc điểm tổ chức kế toán Tài sản cố định ( TSCĐ ):

Là Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mặt hàng nông sản và

thiết bị vật tư là chủ yếu nên Tài sản cố định (TSCĐ) của Công ty chủ yếu tồn

tại dưới dạng TSCĐ hữu hình, phần lớn là các phương tiện vận tải, chủ yếu

vẫn trong tình trạng hoạt động tốt và các TSCĐ hữu hình khác như nhà cửa,

vật kiến trúc, máy móc thiết bị và các TSCĐ hữu hình khác.

Để xác định giá trị ghi sổ cho TSCĐ, Công ty tiến hành đánh giá TSCĐ

ngay khi đưa vào sử dụng. Tùy từng loại TSCĐ mà Cơng ty có cách đánh giá

khác nhau.

Cơng ty tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Tất cả các TSCĐ

hữu hình hiện có của Cơng ty tham gia quá trình kinh doanh, quản lý đều phải

tính khấu hao và phân bổ dần vào chi phí.



Lê Mỹ Trang



20



Lớp: Kế toán 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

Việc tính khấu hao tại Cơng ty dựa trên hai cơ sở nguyên giá TSCĐ và

thời gian sử dụng.

Nguyên giá của TSCĐ

Mức khấu hao năm =

Số năm sử dụng dự kiến

Về Tài khoản sử dụng, kế toán tài sản cố định sử dụng TK 211 để phản

ánh tình hình tăng giảm tài sản cố định hữu hình. Ngồi ra, kế tốn tài sản cố

định còn sử dụng TK 214 để trích khấu hao tài sản cố định.

Về chứng từ sử dụng tại Cơng ty đó là việc quản lý và hạch tốn TSCĐ

ln dựa trên hệ thống chứng từ gốc đầy đủ và tính hợp pháp của nghiệp vụ

kinh tế phát sinh. Các chứng từ gốc bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, Hóa

đơn giá trị gia tăng, Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên

bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ,

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ.



Lê Mỹ Trang



21



Lớp: Kế toán 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Đặc điểm tổ chức vận dụng chế dộ kế toán:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x