Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần 3 : Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và nông sản.

Phần 3 : Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và nông sản.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tổng hợp

cùng với sự hiểu biết cùng với kinh nghiệm nhiều năm làm kế toán, Kế tốn

trưởng đã cùng với nhân viên trong phòng đã hết lòng với cơng việc thực

hiện tốt cơng tác hạch tốn kế tốn, hồn thành nhiệm vụ giúp ban quản trị

Cơng ty trong việc quản lý và hoạch định chính sách kinh doanh đạt hiệu quả

cao. Tổ chức bố trí hợp lý các bộ kế toán, phù hợp với năng lực của từng

người, tạo ra môi trường làm việc hợp lý, làm cho mỗi người đều hài lòng với

cơng việc được giao.

Tuy nhiên, Công ty cũng cần tiếp tục đào tạo nâng cao trình độ chun

mơn, nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân viên của Công ty.Tuyển dụng các cán

bộ thông qua hệ thống thi tuyển, có kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kế cận

đảm đương các nhiệm vụ theo yêu cầu mới của Công ty; sắp xếp, bố trí cán

bộ giỏi vào những vị trí chủ chốt, nâng cao đời sống tinh thần, và vật chất cho

cán bộ công nhân, phát huy khả năng sáng tạo của cán bộ nhân viên trong

tồn Cơng ty. Ln đề cao vai trò và nâng cao tinh thần trách nhiệm của các

nhân viên kế tốn trong Cơng ty khơng để xảy ra tình trạng khai khống số

liệu. Phải đề cao hơn nữa đạo đức nghề nghiệp trong cộng đồng tài chính

thơng qua những buổi trao đổi nghiêm túc các thông tin, kinh nghiệm. Tuân

thủ đạo dức nghề nghiệp cần phải trở thành một điểm nhấn trong hệ thống

pháp lý cũng như để đánh giá mức độ chuyên nghiệp, thành công của các nhà

đầu tư hay Công ty tư vấn một cách công khai, minh bạch. Các hành vi vi

phạm cần phải được xử lý và rút kinh nghiệm một cách nghiêm túc.

3.2 Về tở chức vận dụng chế dộ kế tốn:

3.2.1 Về khái quát chung:

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường Cơng ty đã nhanh chóng chuyển

đổi và áp dụng chế độ kế tốn mới vào hạch tốn. Nó cho phép phản ánh đầy

đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đáp ứng nhu cầu cơ chế quản lý

mới, yêu cầu của nền kinh tế thị trường.

Mặt khác Công ty đã thực hiện đúng các quy định về chế độ ghi chép

ban đầu trên các chứng từ, các sổ kế toán tổng hợp: các chứng từ nhập xuất,

Lê Mỹ Trang



30



Lớp: Kế toán 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

sổ cái các tài khoản…Việc sử dụng chứng từ, trình tự luân chuyển chứng từ

đảm bảo chứng từ lập ra có cơ sở thực tế giúp cho q trình hạch tốn xuất

nhập tồn kho được kịp thời, cung cấp đầy dủ các thông tin kinh tế cho các bên

liên quan.

3.2.2 Về tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế tốn:

Cơng ty sử dụng đầy đủ chứng từ trong quá trình hạch tốn, xây dựng

q trình ln chuyển chứng từ khá hợp lý. Theo dõi về mặt số lượng và giá

trị, thường xun đối chiếu so sánh giữa phòng kế tốn với kho và Phòng kinh

doanh. Điều này đảm bảo cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép

đầy đủ kịp thời chính xác. Các chứng từ sử dụng theo mẫu của Bộ tài chính

ban hành sau đó dược đem vào lưu trữ và bảo quản cẩn thận theo quy định.

Chứng từ của từng phần hành được lưu trữ đầy đủ theo từng phần hành, phân

công phân nhiệm rõ ràng tránh sự chồng chéo trong bảo quản chứng từ. Các

hóa đơn chứng từ dược chuyển dến phòng kế tốn một cách nhanh chóng ,

đầy đủ phục vụ cho việc theo dõi của kế toán một cách thich hợp nhất. Mỗi

nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh đầy đủ trung thực trên các

chứng từ và sổ sách theo hình thức ghi sổ phù hợp. Nhờ vậy việc phân loại và

tổng hợp các thông tin kinh tế việc ghi sổ tổng hợp gặp nhiều thuận lợi.

Chứng từ của Công ty được xây dựng trên cơ sở biểu mẫu ban hành. Đối với

các chứng từ đặc thù của Công ty có sự đồng ý bàng văn bản của cơ quan có

thẩm quyền. Mỗi chứng từ của Cơng ty đều được lập, kiểm tra chặt chẽ bằng

các phương tiện kỹ thuật hiện đại, đảm bảo giá trị lưu trữ, đảm bảo tính hợp

lệ, hợp pháp, hợp lý của chứng từ. Chứng từ vừa là cơ sở hạch toán vừa là cơ

sở pháp lý cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.2.3 Về tổ chức vận dụng hệ thống Tài khoản kế toán:

Tổ chức tài khoản kế toán la việc thiết lập chế độ kế toán cho các đối

tượng hạch toán nhăm cung cấp các thông tin tổng quát về từng loại tài sản,

nguồn vốn, q trình kinh doanh. Hệ thơng tài khoản kế tốn của Cơng ty là

một hệ thống đầy đủ và chặt chẽ, phù hợp với quản lý, đảm bảo ghi chép được

Lê Mỹ Trang



31



Lớp: Kế toán 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Công ty không sử dụng một số tài khoản là do hạch tốn khơng cần đến.

Ví dụ như tài khoản tiền đang chuyển, sử dụng tài khoản này là khơng cần

thiết vì đối với cơng ty vốn ít, vốn đi vay của ngân hàng là khá nhiều do vậy

Công ty phải giảm tối da số vốn bị chiếm dụng, làm ảnh hưởng không tốt đến

hoạt động sản xuất kinh doanh.

Bên cạnh đó, Cơng ty cũng khơng sử dụng tín phiếu bằng tiền mặt chỉ

sử dụng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng do việc sử dụng này là không cần

thiết. Do Cơng ty có cả tài khoản tiền gửi Ngân hàng nông nghiệp và Ngân

hàng đầu tư và phát triển nên công ty đã chi tiết Tk 112 và Tk 635 ra theo

từng ngan hàng khác nhau. Điều này là hồn tồn hợp lý, giảm thiểu sai xót,

dễ dàng hơn trong q trình hạch tốn.

Tuy nhiên, hiện tại cơng ty khơng sử dụng tài khoản 1562 để hạch tốn

chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ, mà các chi phí thu mua trong kỳ được

phản ánh vào tài khoản 641. Cơng ty sử dụng giá đích danh để tính giá vốn

hàng xuất kho nhưng giá vôn chủ yếu dược tính trên hóa đơn GTGT của hàng

mua vào, giá này thường sẽ khơng bao gồm chi phí bốc xếp, bao gói. Việc

hạch tốn như thế này là khơng đúng với ngun tắc tính giá vì giá vốn hàng

hóa xuất kho phải bao gồm tất cả các chi phí liên quan như chi phí bốc xếp,

chi phí vận chuyển, chi phí bao bì…

Việc tính tốn sai giá vốn hàng bán sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ

tiêu giá vốn hàng bán của Công ty trên báo cáo kết quả kinh doanh và ảnh

hưởng đến cả chỉ tiêu hàng hóa tồn kho trên bảng cân đối kế tốn vì chi phí

thu mua khơng được phân bổ cho hàng hóa mà lại dược tính tất cả vào chi phí

trong kỳ.

Tài khoản 641: Như đã nêu trên, tài khoản chi phí bán hàng của Cơng ty

bao gồm cả chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ. Việc hạch tốn như thế này là

khơng chinh xác, làm sai lệch một số chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Ngồi ra,

trong tài khoản 641 lại bao gồm một số yếu tố của tài khoản 642 ví dụ như tài

Lê Mỹ Trang



32



Lớp: Kế tốn 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

khoản chi phí dịch vụ mua ngồi(chi phí điện nước, chi phí văn phòng phẩm)

việc hạch tốn như vậy măc dù không ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của Cơng

ty nhưng vơ tình làm cho chi phí bán hàng bị cao lên một cách không cần

thiết, đối với những chi phí như dã nêu trên cơng ty nên hạch tốn vào tài

khoản 642 những chi phí liên quan đến công tác quản lý trong doanh nghiệp.

Tài khoản giá vốn hàng bán(TK 632): Gíá vốn hàng bán là một chỉ tiêu

rất quan trọng trên báo cáo tài chính và là cơ sở xac định giá của hàng bán ra

tức là ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của hàng bán ra do vậy

đòi hỏi giá vốn phải dược tính tốn một cách đúng đắn, tuy nhiên cơng ty

khơng sử dụng tài khoản chi phí thu mua mà tất cả chi phí thu mua lại được

hạch tốn trực tiếp vào tài khoản chi phí bán hàng, điều này làm cho giá vốn

hàng bán của Công ty bị thấp đi đồng thời lại thổi phồng chi phí bán hàng ảnh

hưởng đến việc phân tích kết quả bán hàng.

3.2.4 Về tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế tốn:

Nói chung, Cơng ty đã thực hiện đúng các quy định của nhà nước về hệ

thống sổ kế toán tạo điều kiện cho việc cung cấp đầy đủ thông tin cho việc

điều hành và quản lý của Cơng ty.

Hình thức kế tốn mà Cơng ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ, tuy

nhiên sổ cái của Công ty lại không được lập theo mẫu sổ như đã quy định mà

lại được lập một cách rất đơn giản thêm vào. Điều này sẽ gây khó khăn trong

q trình hạch tốn cũng như khó khăn trong q trình kiểm tra, kiểm sốt và

nếu có sai sót xảy ra thì rất khó phát hiện. Việc sử dụng sổ sách kế tốn trong

Cơng ty hiện nay còn chưa được thống nhất, đặc biệt là việc mở Sổ Cái cho

các tài khoản chi tiết vào cuối quỹ mà không mở cho các tài khoản tổng hợp.

Ngồi ra sổ sách của Cơng ty vẫn còn mở một cách chung chung, chưa cụ thể

rõ rệt về mặt nội dung và không thể hiện được mối quan hệ so sánh, đối chiếu

một cách logic.

Các chứng từ sổ sách của hình thức chứng từ ghi sổ được ghi phát sinh

hàng ngày trong khi đó tại doanh nghiệp việc ghi chép tại doanh nghiệp

Lê Mỹ Trang



33



Lớp: Kế toán 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

việc ghi chép được thực hiện vào cuối tháng. Do vậy công việc của kế tốn

bị dồn vào cuối tháng khơng những thế việc ghi sổ theo hình thức này

nhiều giấy tờ sổ sách ghi chép lại trùng lặp điều này đã ảnh hưởng đến phần

nào hiệu quả chuyên môn của mỗi nhân viên và ảnh hưởng đến cơng việc lập

báo cáo tài chính.

Cơng ty không sử dụng nhật ký đặc biệt như nhật ký bán hàng, nhật ký

bán hàng, nhật ký thu tiền… nên tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều

được hạch tốn vào sổ nhật ký chung. Do đó dẫn đến tình trạng là số liệu trên

sổ nhật ký chung dày đặc, khó theo dõi và kiểm sốt được tình hình tiêu thụ

của Cơng ty.

3.2.5 Về tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế tốn:

Nhìn chung, Cơng ty đã tuân thủ một cách chặt chẽ các quy định của

chế độ kế toán và cách thức lập báo cáo tài chính, đặc biệt đối với các báo cáo

bắt buộc như: Bảng cân đối kế toán. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,

bảng thuyết minh báo cáo tài chính. Các báo cáo này được công ty lập và gửi

đúng thời hạn cho các cơ quan quản lý nhà nước. Ngồi ra Cơng ty cũng có

những báo cáo để phục vụ cho công tác quản lý rất hữu hiệu như báo cáo lưu

chuyển tiền tệ,…báo cáo giá thành sản phẩm, dịch vụ, Báo c chi tiết chi phí

quản lý doanh nghiệp, báo cáo chi tiết công nợ, báo cáo chi tiết nhân sự. Các

báo này có kết cấu đơn giản dễ kiểm tra, dễ đối chiếu, giúp kế tốn có thể

đảm bảo tính kịp thời trong việc cung cấp thơng tin cho quản lý cũng như cho

các đối tượng sử dụng thông tin khác. Các khoản mục trên các báo cáo này

cũng đơn giản, dễ đọc, dễ hiểu, dễ phân tích làm cho các báo cáo này có thể

cung cấp thơng tin cho các đối tượng cả trong và ngồi Cơng ty. Hơn nữa,

Cơng ty cũng đã ln tìm cách hồn thiện hơn hệ thống báo cáo kếtoans của

mình, nâng cáo chất lượng báo cáo phục vụ công tác quản lý.

Hệ thống báo cáo kế tốn của Cơng ty khơng chỉ cho thấy tình hình tài

chính của Cơng ty mà còn cho thấy phương hướng phát triển của Cơng ty

trong tương lai. Để hệ thống báo cáo kế tốn có hiệu quả hơn nữa, Cơng ty có

Lê Mỹ Trang



34



Lớp: Kế toán 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

thể tăng cường sự kết hợp giữa kế tốn tài chính và kế tốn quản trị trong

cùng một bộ máy kế toán của doanh nghiệp. Theo hình thức này, bộ máy kế

tốn của Cơng ty được tổ chức thống nhất, dễ phân công chuyên mơn hóa

cơng việc, tạo điều kiện tiết kiệm thời gian và chi phí mà khơng ảnh hưởng

đến chất lượng thơng tin. Theo quan điểm này để thu thập, xử lý và cung cấp

thơng tin kế tốn quản trị, Doanh nghiệp chỉ cần tiến hành mở các sổ chi tiết,

báo cáo phân tích trên cơ sở báo cáo kế tốn. Việc kết hợp này có rất nhiều ưu

điểm. Trước hết hệ thống kế toán Việt Nam hiện nay được tổ chức theo mơ

hình kế tốn động nên việc tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thơng tin kế

tốn tài chính và kế tốn quản trị cùng dựa trên một thôngtin đầu vào sẽ thuận

tiện hơn cho việc cơ giới hóa cơng tác kế tốn.Việc kết hợp đó sẽ rất thuận lợi

cho việc quản lý, kiểm soát, đối chiếu của ban lãnh đạo Công ty khi cần.



Lê Mỹ Trang



35



Lớp: Kế toán 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp



Kết luận



Hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng của hệ thống cơng cụ

quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành

và kiểm sốt các hoạt động kinh tế. Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu

thực tế em nhận thấy rằng trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay

đặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO với bao khó khăn và thách thức cùng

những cơ hội lớn thì cơng tác hạch toán kế toán hiệu quả ngày càng khẳng

định được vai trò của nó.

Thấy được tầm quan trọng đó, Cơng ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư

Nông nghiệp và Nông sản rất chú trọng cơng tác hạch tốn kế tốn.

Do sự hạn chế về hiểu biết và thời gian nghiên cứu tìm hiểu thực tế tại

Cơng ty có hạn nên báo cáo này còn nhiều vấn đề chưa đề cập đến hay mới

chỉ lướt qua với những thiếu sót là không thể tránh khỏi. Do vậy, em rất mong

đươc sự đóng góp ý kiến của các thầy cơ và các bạn.

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cũng như tồn thể các cơ chú,

anh chị nhân viên trong Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật Tư Nông

Nghiệp và Nông sản đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và cung cấp thơng tin

số liệu giúp em hồn chỉnh báo cáo này một cách nhanh chóng.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô bộ mơn kế tốn đã

truyền đạt những kiến thức kinh nghiệm thật chuyên sâu về nghiệp vụ, đặc

biệt là sự giúp đỡ của PGS .TS .Nguyễn Văn Công đã giúp em rất nhiều trong

suốt q trình thực tập ở Cơng ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp

và Nông sản.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội,ngày 14 tháng 01 năm 2008

Sinh viên

Lê Mỹ Trang



36



Lớp: Kế toán 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

Lê Mỹ Trang



Danh mục tài liệu tham khảo

1. Giáo trình kế tốn tài chính PGS.TS.Đặng Thị Loan, nhà xuất bản

thống kê năm 2005.

2. Quyết định số 15/2006/QĐ/BTC về việc ban hành chế độ kế toán

doanh nghiệp.

3. Báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan tại Cơng ty Cổ phần xuất

nhập khẩu Vật tư Nông Nghiệp và Nơng sản.

4. Web kế tốn.



Lê Mỹ Trang



37



Lớp: Kế tốn 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần 3 : Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và nông sản.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x