Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Về trình tự ghi sổ TSCĐ ở Công ty, được thể hiện qua sơ đồ sau đây:

Về trình tự ghi sổ TSCĐ ở Công ty, được thể hiện qua sơ đồ sau đây:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tổng hợp

Có TK 111, 112, 331, 341...

Khi mua tài sản cố định hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và

đưa về sử dụng ngay cho sản xuất kinh doanh:

Nợ TK 211

Nợ TK 133

Nợ TK 242

Có TK 331

Định kỳ, thanh tốn tiền cho người bán:

Nợ TK331

Có TK 111, 112...

Định kỳ tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng

kỳ, ghi

Nợ TK 635

Có TK 242

Khi nhượng bán tài sản cố định dùng vào sản xuất, kinh doanh, ghi :

Nợ TK 111, 112, 131...

Có TK 3331

Có TK 711

Căn cứ vào giao nhận tài sản cố định để ghi giảm tài sản cố định đã

nhượng bán :

Nợ TK 214

Nợ TK 811

Có TK 211

Các chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán tài sản cố định được

phản ánh vào bên Nợ TK 811 “Chi phí khác”

2.3.2 Đặc điểm tổ chức Kế tốn lương và các khoản trích theo lương.:

Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cơng ty Cổ phần xuất nhập

khẩu Nơng Nghiệp và Nơng sản hiện nay được tính hết vào chi phí quản lý

doanh nghiệp. Kế tốn tiền lương tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư

Lê Mỹ Trang



23



Lớp: Kế toán 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

Nơng nghiêp và Nơng sản có nhiệm vụ tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp

số liệu về số lượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động, của từng

người, từng bộ phận một cách chính xác, đồng thời tính và phân bổ tiền lương

một cách hợp lý và khoa học.

Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo

lương Cơng ty sử dụng TK 334 để trả lương cho Cơng nhân viên. Ngồi ra kế

tốn tiền lương còn sử dụng TK 338 để hạch tốn các khoản trích theo lương.

TK 338 Phải trả khác

TK 3382 Kinh phí cơng đồn

TK 3383 Bảo hiểm xã hội

TK 338 Bảo hiểm y tế

Chứng từ sử dụng để có thể tính lương cho cơng nhân viên, Cơng ty sử

dụng những chứng từ sau:

Bảng chấm công ( Mẫu số 01a – LDTL )

Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu số 02 –LDTL)

Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương ( Mẫu số 11 –LDTL )

Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

Bảng chấm công làm thêm giờ ( Mẫu số 01 b – LDTL)

Danh sách công nhân viên được hưởng trợ cấp BHXH

Ngồi ra còn sử dụng phiếu chi, tạm ứng và thanh tốn tạm ứng.

Quy trình ln chuyển chứng từ tiền lương được thực hiện như sau:

Đầu tiên các cửa hàng, phòng ban lập Bảng chấm cơng. Hàng ngày, căn

cứ vào tình hình làm việc thực tế và sử dụng các ký hiệu, người chấm cơng có

nhiệm vụ theo dõi và đánh dấu số ngày làm việc hực tế, nghỉ việc, ngừng việc

hưởng bảo hiểm xã hội. Cuối tháng, người chấm công chuyển Bảng chấm

công và các chứng từ liên quan cho kế toán tiền lương kiểm tra đối chiếu căn

cứ vào đó phân loại tính lương cho từng phòng và lập bảng tính lương cho

tồn Cơng ty. Căn cứ vào đó kế tốn lương phân bổ tiền lương trích lập Bảo

hiểm xã hội.

Trình tự ghi sổ kế tốn lương và các khoản trích theo lương của Cơng ty

Lê Mỹ Trang



24



Lớp: Kế tốn 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

dược thể hiên qua sơ đồ dưới đây:

Chừng từ tiền lương



Bảng phân bố tiền lương và

Các khoản trích theo lương



Số chi tiết

TK 334, 338



Bảng kê số 4,5,6



Bảng kê số 4,5,6



Báo cáo kế tốn



Nhật kí chứng từ

số 7

Ghi chú :



Nhật kí chứng từ

số 1,2,10



Ghi ngày tháng

Ghi cuối tháng



Sơ đồ 5 : Trình tự ghi sổ kế tốn lương và các khoản trích theo lương.

Một số định khoản chủ yếu phản ánh nghiệp vụ tiền lương của Cơng ty

như sau :

Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao

động, ghi:

Nợ TK 641, 642.

Có TK 334

Tính Bảo hiểm xã hội ( ốm đau, thai sản, tai nạn,...) phải trả cho cơng

nhân viên, ghi:

Nợ TK 338

Có TK 334

Lê Mỹ Trang



25



Lớp: Kế toán 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và

người lao động khác của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo

hiểm y tế, bảo hiểm xã hội,...

Nợ TK 334

Có TK 141, 338, 138

Thanh tốn các khoản phải trả cho cơng nhân viên và người lao động

khác của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 334

Có TK 111,112,...

2.3.3 Đặc điểm tổ chức kế toán Doanh thu bán hàng:

Quá trình bán hàng là quá trình doanh nghiệp thực hiện chuyển giao

hàng hóa cho khách hàng và khách hàng sẽ phải trả cho doanh nghiệp tiền

hàng với giá cả và phương thức thanh toán như 2 bên đã thỏa thuận. Thời

điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu cho khách

hàng và hoàn tất thủ tục bán hàng.

Về tài khoản sử dụng, kế toán bán hàng của Công ty sử dụng tài khoản

511 phản ánh Doanh thu bán hàng và theo dõi doanh thu trên cơ sở giá bán

thực tế.

Đối với phương thức bán bn qua kho, khi khách hàng có nhu cầu mua

hàng, khách hàng sẽ lập đơn đặt hàng và gửi đến cho Công ty, trên cơ sở đơn

đặt hàng và sự thỏa thuận với khách hàng.Từ đây giao dịch sẽ được thực hiện.

Đối với phương thức bán lẻ thì quá trình thực hiện giao dịch đơn giản

hơn rất nhiều, khách hàng trực tiếp đến cửa hàng và mua hàng sau đó thanh

toán tiền ngay cho nhân viên bán hàng.

Về Chứng từ sử dụng tại Cơng ty đó là Khi khách hàng đồng ý mua

hàng, kế tốn sẽ lập hóa đơn GTGT . Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên

gồm có Liên 1 được lưu tại quyển sổ của Công ty, Liên 2 được giao cho

khách hàng, liên 3 được dùng để luân chuyển.

Lê Mỹ Trang



26



Lớp: Kế toán 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

Sau đó kế tốn lập phiếu xuất kho ghi số lượng, đơn giá của hàng hóa

bán ra. Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên.Liên 1 được lưu tại quyển, Liên 2

sẽ giao cho thủ kho giữ để xuất hàng và ghi vào thẻ kho.Căn cứ vào phiếu

xuất kho, thủ kho xuất hàng và ghi số lượng xuất vào thẻ kho của hàng hóa

đó, cuối ngày thủ kho tính ra khối lượng hàng hóa tồn kho và ghi vào cột tồn

của loại hàng hóa đó.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, Kế toán ghi vào bảng kê chi tiết hàng hóa

Sau khi nhận được phiếu xuất kho, thủ kho sẽ theo dõi tình hình hàng hóa tồn

kho về mặt số lượng trên thẻ kho.Đối với cột nhập thì thủ kho căn cứ vào phiếu

nhập kho. Cột xuất thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho. Cột tồn thì cuối mỗi

ngày, thủ kho tính ra số lượng hàng hóa tồn kho của loại hàng hóa đó và ghi

vào cột tồn kho. Số lượng hàng hóa tồn kho được tính theo công thức sau đây

Tồn cuối ngày = Tồn đầu ngày + Nhập trong ngày – Xuất trong ngày.

Thẻ kho được mở cả năm và được lập riêng cho từng loại hàng hóa.

Dưới đây là một số định khoản phản ánh các nghiệp vụ về Doanh thu

bán hàng của Công ty:

Đối với những hàng hóa được xác định đã bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131,...

Có TK 511

Có TK 3331

Khi bán hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp kế tốn phản ánh

doanh thu bán hàng

Nợ TK 131

Có TK 511

Có TK 333

Có TK 3387

Khi thu được tiền hàng ghi

Nợ TK 111, 112...

Lê Mỹ Trang



27



Lớp: Kế toán 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

Có TK 131...

Định kỳ ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi

Nợ TK 3387

Có TK 515

Cuối kỳ kế tốn, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911

Nợ TK 511

Có TK 911

Quy trình tổ chức hạch tốn tổng hợp doanh thu được tóm tắt qua sơ đồ sau:

Chứng từ gốc hợp

lệ

Bảng tổng hợp

chứng từ kế

toán cùng loại

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ



Sổ kế toán chi

tiết TK511



Chúng từ ghi sổ

Sổ cái TK



Bảng tổng hợp

TK 511



511

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính



Ghi chú :



Ghi ngày tháng

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra



Sơ đồ 6: Trình tự ghi sổ doanh thu.



Lê Mỹ Trang



28



Lớp: Kế tốn 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp



Phần 3 : Đánh giá thực trạng tở chức hạch tốn kế tốn tại Cơng ty

xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và nông sản.

3.1 Về tở chức bộ máy kế tốn và phân cơng lao dộng kế toán

3.1.1 Về tổ chức bộ máy kế tốn:

Cơng ty đã tổ chức một bộ máy kế tốn phù hợp với đặc điểm hoạt động

kinh doanh của Công ty, phát huy tốt vai trò của kế tốn, trở thành một cơng

cụ trợ giúp đắc lực cho kế tốn trưởng và giám đốc. Cơ cấu tổ chức bộ máy

kế tốn của Cơng ty gọn nhẹ, hợp lý trong đó có quy định rõ ràng, cụ thể chức

năng, nhiệm vụ cho từng nhân viên kế tốn. Để cơng tác Kế tốn đạt hiệu quả

cao Cơng ty đã tổ chức cơng tác kế tốn theo hình thức tập trung đảm bảo sự

đối chiếu kiểm tra lẫn nhau giữa các phần hành kế tốn giữa kế tốn trưởng

và kế tốn viên.

Vì hoạt động chủ yếu của Công ty là mua bán hàng hóa, nghiệp vụ mua

bán phát sinh rất nhiều, do đặc trưng này, trong bộ phận kế tốn có hai người

chun trách mua và bán hàng hóa. Một người chuyên trách mua hàng và

thanh toán với người mua. Việc tổ chức như thế này là hoàn toàn hợp lý vừa

đảm bảo giảm được sai sót do nghiệp vụ phát sinh rất nhiều lại vừa đảm bảo

tính kiểm sốt trong Cơng ty. Ngồi ra, do trong Cơng ty có rất nhiều nghiệp

vụ liên quan đến ngân hàng nên bộ phận kế toán cũng bố trí một kế tốn ngân

hàng. Còn tại các cửa hàng, Cơng ty bố trí một kế tốn ghi chép các nghiệp vụ

mua bán chủ yếu về mặt số lượng và chuyển chứng từ về phòng kế tốn để

thực hiện hạch tốn.

3.1.2 Về phân cơng lao động kế tốn:

Có thể nói rằng sự phân cơng phân nhiệm cho từng nhân viên trong

phòng kế tốn là hết sức khoa học hợp lý. Thể hiện ở chỗ trong phòng đã có

sự phân công từng phần hành cho từng nhân viên kế tốn đảm nhiệm, do đó

khơng xảy ra tình trạng khơng có việc làm hay ứ đọng cơng việc. Mặt khác

Lê Mỹ Trang



29



Lớp: Kế toán 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

cùng với sự hiểu biết cùng với kinh nghiệm nhiều năm làm kế toán, Kế toán

trưởng đã cùng với nhân viên trong phòng đã hết lòng với cơng việc thực

hiện tốt cơng tác hạch tốn kế tốn, hồn thành nhiệm vụ giúp ban quản trị

Công ty trong việc quản lý và hoạch định chính sách kinh doanh đạt hiệu quả

cao. Tổ chức bố trí hợp lý các bộ kế tốn, phù hợp với năng lực của từng

người, tạo ra môi trường làm việc hợp lý, làm cho mỗi người đều hài lòng với

cơng việc được giao.

Tuy nhiên, Cơng ty cũng cần tiếp tục đào tạo nâng cao trình độ chun

mơn, nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân viên của Công ty.Tuyển dụng các cán

bộ thơng qua hệ thống thi tuyển, có kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kế cận

đảm đương các nhiệm vụ theo yêu cầu mới của Công ty; sắp xếp, bố trí cán

bộ giỏi vào những vị trí chủ chốt, nâng cao đời sống tinh thần, và vật chất cho

cán bộ công nhân, phát huy khả năng sáng tạo của cán bộ nhân viên trong

tồn Cơng ty. Ln đề cao vai trò và nâng cao tinh thần trách nhiệm của các

nhân viên kế tốn trong Cơng ty khơng để xảy ra tình trạng khai khống số

liệu. Phải đề cao hơn nữa đạo đức nghề nghiệp trong cộng đồng tài chính

thơng qua những buổi trao đổi nghiêm túc các thông tin, kinh nghiệm. Tuân

thủ đạo dức nghề nghiệp cần phải trở thành một điểm nhấn trong hệ thống

pháp lý cũng như để đánh giá mức độ chuyên nghiệp, thành công của các nhà

đầu tư hay Công ty tư vấn một cách công khai, minh bạch. Các hành vi vi

phạm cần phải được xử lý và rút kinh nghiệm một cách nghiêm túc.

3.2 Về tổ chức vận dụng chế dộ kế toán:

3.2.1 Về khái quát chung:

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường Cơng ty đã nhanh chóng chuyển

đổi và áp dụng chế độ kế toán mới vào hạch tốn. Nó cho phép phản ánh đầy

đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đáp ứng nhu cầu cơ chế quản lý

mới, yêu cầu của nền kinh tế thị trường.

Mặt khác Công ty đã thực hiện đúng các quy định về chế độ ghi chép

ban đầu trên các chứng từ, các sổ kế toán tổng hợp: các chứng từ nhập xuất,

Lê Mỹ Trang



30



Lớp: Kế toán 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Về trình tự ghi sổ TSCĐ ở Công ty, được thể hiện qua sơ đồ sau đây:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x