Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần 2 : Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp và Nông sản

Phần 2 : Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp và Nông sản

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tổng hợp

Kế toán Thanh Toán là chị Hoàng Thị Thu sinh năm 1964. Sau khi tốt

nghiệp Cao Đẳng Tài Chính năm 1986 chị đã làm cơng tác kế toán với chức

vụ kế toán tiền mặt tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Minh Châu đến năm

1995. Năm 1996 chị làm việc tại Công ty xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp

và Nông sản cho đến nay. Năm 2000 chị đã học hệ Đại học tại chức tại Đại

học Kinh Tế Quốc Dân để nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ.

Kế tốn tiền lương và Bảo hiểm xã hội là chị Nguyễn Tiến Phượng

sinh năm 1971. Tốt nghiệp Đại Học Thương Mại năm 1994, khoa Kế Toán

chuyên ngành Kế toán tổng hợp.

Thủ quỹ là chị Lý Kim Thành sinh năm 1964. Tốt nghiệp Cao Đẳng Tài

Chính năm 1985.

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Để tổ chức được bộ máy kế toán điều quan trọng đầu tiên là phải lựa

chọn được một hình thức kế tốn phù hợp với tính chất, quy mơ, đặc điểm sản

xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư

Nông nghiệp và Nông sản là một Cơng ty hoạt động với quy mơ vừa chính

bởi vậy bộ máy kế tốn được tổ chức theo hình thức tập chung cho tồn Cơng

ty, các đơn vị trực thuộc chỉ có các nhân viên làm nhiệm vụ hạch tốn ban

đầu, khơng có bộ phận kế tốn riêng, cuối kỳ lập bảng cân đối kế toán gửi số

liệu lên trụ sở chính để tính lãi lỗ. Phòng kế tốn của Doanh nghiệp thực hiện

mọi cơng tác kế tốn, từ việc thu nhận xử lý, ghi chép luân chuyển chứng từ,

tổng hợp toàn bộ số liệu trên các báo cáo để lập ra báo cáo chung về tình

hình kinh doanh của Cơng ty, hướng dẫn kiểm tra kế tốn tồn doanh

nghiệp, thơng báo số liệu kế tốn thống kê cần thiết cho các đơn vị phụ

thuộc. Các đơn vị cơ sở làm nhiệm vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị, định kỳ

gửi chứng từ đã thu thập, kiểm tra xử lý về phòng kế tốn của Doanh

nghiệp và lập ra các báo cáo kế tốn về tình hình kinh doanh của mình để

nộp lên cấp trên tổng hợp.



Lê Mỹ Trang



13



Lớp: Kế toán 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

Dựa trên đặc điểm tổ chức quản lý, quy mô sản xuất, mức độ chun

mơn hóa và trình độ cán bộ, phòng kế toán tài vụ được biên chế sáu người và

được tổ chức theo các phần hành kế toán cụ thể.

Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm giám sát, tổ chức và điều

hành tồn bộ mạng lưới kế tốn tài chính của Cơng ty đồng thời phải báo cáo

một cách kịp thời chính xác đúng đắn với giám đốc tình hình và kết quả hoạt

động tài chính trong doanh nghiệp, tham gia dóng góp ý kiến với giám đốc để

có biện pháp quản lý đầu tư có hiệu quả. Kế toán trưởng là người trực tiếp chỉ

đạo các vấn đề về cơng tác tài chính kế tốn trong Cơng ty, thường xuyên

kiểm tra, đôn đốc nhân viên thực hiện tốt cơng việc của mình. Hướng dẫn

nhân viên trong việc hạch tốn ghi sổ sách về tình hình hoạt động, chi phí của

phòng mình giúp cho cơng tác kế tốn cuối kỳ được thuận lợi, chặt chẽ. Kế

toán trưởng cũng là người ln theo sát tình hình vận dộng nguồn vốn của

Công ty, đưa ra những báo cáo kịp thờicho Ban Giám đốc giúp Ban Giám đốc

có được điều kiện thuận lợi trong việc ra quyết định.

Giúp việc cho Kế toán trưởng gồm có các nhân viên Kế tốn phần hành.

Kế tốn tởng hợp có nhiệm vụ căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kèm theo

các bảng kê, các chứng từ gốc để vào Sổ cái, hàng quý tiến hành tập hợp chi

phí, tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh, lập bảng cân đối kế toán và

các báo cáo tài chính khác. Giám sát và hạch tốn tình hình biến động tài sản

cố định cả về số lượng và giá trị, hàng năm tiến hành kiểm kê tài sản, tính và

trích khấu hao tài sản, phân bổ vào giá thành sản phẩm, phản ánh tình hình kết

quả kinh doanh của Cơng ty.

Kế tốn hàng tồn kho kiêm Kế tốn tiêu thụ có trách nhiệm hạch tốn

theo dõi tình hình biến động của hàng tồn kho cả về số lượng và giá trị. Hàng

tháng lập bảng kê chi tiết hàng hóa bán ra và bảng tổng hợp hàng hóa bán ra,

theo dõi sự biến động của doanh thu và giá vốn.

Kế tốn thanh tốn có nhiệm vụ căn cứ vào các chứng từ hợp lệ như

hóa đơn bán hàng, các chứng từ nhập-xuất kho để lập các phiếu thu, phiếu

Lê Mỹ Trang



14



Lớp: Kế toán 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

chi, viết séc, ủy nhiệm chi, lập bảng kê chứng từ thu, chi tiền mặt, chứng từ

ngân hàng, làm các thủ tục vay trả ngân hàng, chứng từ thanh toán với người

mua vào sổ kế toán tài khoản tiền gửi, tiền vay, đơn đốc tình hình thanh quyết

tốn các cơng trình, theo dõi chi tiết các tài khoản cơng nợ…

Kế tốn tiền lương và BHXH có trách nhiệm hạch tốn và kiểm tra tình

hình thực hiện quỹ tiền lương, phân tích việc sử dụng lao động và định mức

lao động, lập bảng thanh toán tiền lương, BHXH, tiền thưởng, lập bảng phân

bổ tiền lương dựa trên bảng chấm công.

Thủ quỹ chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của Công ty, hàng ngày căn

cứ vào các phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để thu và phát tiền mặt, quản lý quỹ

tiền mặt của Cơng ty. Nếu có chênh lệch phải kiểm tra lại để xác minh nguyên

nhân và kiến nghị lên kế tốn trưởng để tìm biện pháp xử lý chênh lệch đó.

Bộ phận kế tốn ở các cửa hàng Chịu trách nhiệm thu thập, kiểm tra và

báo cáo về phòng kế tốn của Cơng ty.

Tại Cơng ty cơng tác kế tốn vẫn thực hiện ghi chép thủ cơng tuy nhiên

Cơng ty có trang bị máy vi tính để trợ giúp nhằm giảm bớt khối lượng công

việc cho nhân viên kế tốn.

Bộ máy kế tốn của Cơng ty được thể hiện ở mơ hình sau:



Kế tốn trưởng



Kế

tốn

Tổng

Hợp



Kế

tốn

vật

tư và

tiêu

thụ



Kế tốn

tiền

lương



BHXH



Thủ

Quỹ



Kế

tốn

vật

tư và

tiêu

thụ



Kế

tốn

tại

các

cửa

hàng



Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Cơng ty

Lê Mỹ Trang



15



Lớp: Kế tốn 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

2.2 Đặc điểm tổ chức vận dụng chế dộ kế tốn:

2.2.1 Khái qt chung:

Cơng ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết

định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Cơng

ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn

Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình

bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực

hiện chuẩn mực và Chế độ kế tốn hiện hành đang áp dụng. Hiện nay Cơng ty

đang áp dụng hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ. Kỳ kế tốn được Cơng ty áp

dụng theo năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ đang sử dụng trong ghi chép kế tốn là đồng Việt Nam (VNĐ)

Các chính sách kế tốn của Cơng ty được áp dụng thống nhất qua các kỳ

kế tốn, gồm có:

Ngun tắc ghi nhận TSCĐ là ghi nhận theo nguyên giá và khấu hao

theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp

với hướng dẫn tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài

chính.Thời gian khấu hao được ước tính như sau :

Nhà cửa, vật kiến trúc



10-50 năm



Phương tiện vận tải



10 năm



Thiết bị văn phòng



3-15 năm



Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho là áp dụng mơ hình giá gốc để ghi

nhận giá trị hàng tồn kho. Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương

pháp giá đích danh. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai

thường xuyên. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối

năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có

thể thực hiện được của chúng.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu là Doanh thu bán

hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện



Lê Mỹ Trang



16



Lớp: Kế toán 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng

hóa đã được chuyển giao cho người mua.

Cơng ty khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Cơng ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2.2.2 Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế tốn:

Áp dụng hệ thống chứng từ ban đầu trong cơng tác hạch tốn kế tốn ở

Cơng ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản. Với hoạt

động kinh doanh các sản phẩm nông sản, các thiết bị vật tư nông nghiệp Công

ty đã sử dụng các chứng từ sau:

Hợp đồng mua bán thường được lập trong trường hợp bán bn hàng hóa,

bán với số lượng lớn hoặc bán theo yêu cầu của khách hàng. Hợp đồng thường

được lập và ký kết khi Công ty nhận được đơn đặt hàng của khách hàng.

Hóa đơn thuế GTGT được lập khi Công ty đã chuyển giao quyền sở hữu

cho khách hàng, đây đồng thời cũng là cơ sở để Côngty kê khai số thuế phải

nộp trong kỳ cho cơ quan thuế.

Tờ khai hàng hóa nhập khẩu do hải quan cửa khẩu mà Công ty nhập

hàng lập để xác nhận số lượng, đơn giá và giá trị của hàng hóa nhập khẩu.

Giấy báo có, Bảng sao kê của ngân hàng

Phiếu thu tiền hàng

Bảng chấm cơng. Bảng thanh tốn tiền lương, BHXH.

Các chứng từ khác có liên quan.

2.2.3 Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:

Về cơ bản Công ty áp dụng hầu hết các loại tài khoản kế tốn. Tuy

nhiên, do đặc điểm của Cơng ty chủ yếu là mua hàng hóa về nhập kho và

xuất kho bán cho khách hàng nên một số tài khoản mà Công ty thường hay

sử dụng :

Lê Mỹ Trang



17



Lớp: Kế tốn 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

TK về hàng hóa gồm có TK 156, TK 157

TK 131 phải thu khách hàng.

TK 331 phải trả người bán.

TK về doanh thu gồm có TK 511, TK 512

TK về các khoản giảm trừ gồm có TK 521, TK 531, TK532, TK 632,

TK 611

Các TK về chi phí gồm có TK 641, TK 642,TK 635

2.2.4 Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Sổ kế toán là phương tiện vật chất để thực hiện các cơng việc kế tốn,

việc thực hiện hình thức sổ kế tốn phù hợp với quy mơ của doanh nghiệp,

phù hợp với trình độ kế tốn ảnh hưởng đến hiệu quả của cơng tác kế tốn.

Hình thức tổ chức sổ kế tốn là hình thức kết hợp các loại sổ sách có kết cấu

khác nhau theo một trình tự hạch tốn nhất định nhằm hệ thống hóa và tính

tốn các chỉ tiêu theo u cầu quản lý kinh doanh. Căn cứ vào tổ chức bộ máy

kế toán, đặc điểm quy mô kinh doanh Công ty, Công ty đã áp dụng hình thức

sổ kế tốn là “ Chứng từ ghi sổ”

Cuối quý, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán

lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ, sau đó chứng từ ghi sổ được dùng để nhập vào máy và xử lý dữ

liệu đầu vào bằng cách sử dụng các công thức và hàm trong Excel. Để lên

được các Sổ cái và bảng cân đối số phát sinh, kế tốn phải sử dụng rất nhiều

lệnh trong Excel. Cơng tác kế toán máy thực hiện qua các lệnh Excel rất tốn

thời gian. Trường hợp kế tốn có sai sót trong sử dụng lệnh thì việc tìm kiếm

ra sai sót là rất khó và mất nhiều thời gian. Các chứng từ gốc sau khi làm căn

cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế tốn chi tiết. Cuối

q, kế tốn phải khóa sổ, đối chiếu số liệu giữa sổ đăng ký CTGS với bảng

cân đối số phát sinh, đối chiếu số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết

( được lập từ các sổ kế toán chi tiết ). Cuối năm, căn cứ vào số liệu trên bảng

cân đối số phát sinh, Sổ cái và các tài khoản chi tiết có liên quan, kế toán tổng

Lê Mỹ Trang



18



Lớp: Kế toán 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

hợp tiến hành lập các báo cáo năm của công ty. Cách thức tổ chức hệ thống sổ

sách Kế tốn của Cơng ty được thể hiện qua sơ đồ sau đây:

Chứng từ gốc hợp

lệ

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp

chứng từ kế

toán cùng loại

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ



Sổ ,thẻ kế toán

chi tiết



Chúng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp

chi tiết



Sổ cái

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính



Ghi chú :



Ghi hàng ngày

Ghi cuối quý

Đối chiếu, kiểm tra



Sơ dồ 3 : Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty.

2.2.5 Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán :

Báo cáo kế tốn tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình

tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và cơng nợ cũng như tình hình tài chính, kết

quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nói cách khác báo cáo kế tốn là

phương diện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh

nghiệp cho những người quan tâm. Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư

Nông nghiệp và Nông sản sử dụng hệ thống báo cáo kế toán theo đúng chế độ

Lê Mỹ Trang



19



Lớp: Kế toán 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

và quy định của nhà nước và thực hiện tốt các báo cáo về các hoạt động tài

chính của Cơng ty.

Hệ thống báo cáo tài chính của Cơng ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư

Nông nghiệp và Nông sản:

Báo cáo quyết toán

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng cân đối tài khoản

Tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí thu nhập

Quyết tốn thuế GTGT

Quyết tốn thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuyết minh báo cáo tài chính.

Báo cáo được lập theo quý, nơi gửi là Cục thuế, cơ quan Kiểm tốn,

Ngân hàng.

2.3 Đặc điểm tở chức kế tốn trên một số phần hành chủ yếu:

2.3.1 Đặc điểm tổ chức kế toán Tài sản cố định ( TSCĐ ):

Là Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mặt hàng nông sản và

thiết bị vật tư là chủ yếu nên Tài sản cố định (TSCĐ) của Công ty chủ yếu tồn

tại dưới dạng TSCĐ hữu hình, phần lớn là các phương tiện vận tải, chủ yếu

vẫn trong tình trạng hoạt động tốt và các TSCĐ hữu hình khác như nhà cửa,

vật kiến trúc, máy móc thiết bị và các TSCĐ hữu hình khác.

Để xác định giá trị ghi sổ cho TSCĐ, Công ty tiến hành đánh giá TSCĐ

ngay khi đưa vào sử dụng. Tùy từng loại TSCĐ mà Công ty có cách đánh giá

khác nhau.

Cơng ty tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Tất cả các TSCĐ

hữu hình hiện có của Cơng ty tham gia q trình kinh doanh, quản lý đều phải

tính khấu hao và phân bổ dần vào chi phí.



Lê Mỹ Trang



20



Lớp: Kế tốn 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

Việc tính khấu hao tại Cơng ty dựa trên hai cơ sở nguyên giá TSCĐ và

thời gian sử dụng.

Nguyên giá của TSCĐ

Mức khấu hao năm =

Số năm sử dụng dự kiến

Về Tài khoản sử dụng, kế toán tài sản cố định sử dụng TK 211 để phản

ánh tình hình tăng giảm tài sản cố định hữu hình. Ngồi ra, kế tốn tài sản cố

định còn sử dụng TK 214 để trích khấu hao tài sản cố định.

Về chứng từ sử dụng tại Cơng ty đó là việc quản lý và hạch tốn TSCĐ

ln dựa trên hệ thống chứng từ gốc đầy đủ và tính hợp pháp của nghiệp vụ

kinh tế phát sinh. Các chứng từ gốc bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, Hóa

đơn giá trị gia tăng, Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên

bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ,

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ.



Lê Mỹ Trang



21



Lớp: Kế tốn 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

Về trình tự ghi sổ TSCĐ ở Công ty, được thể hiện qua sơ đồ sau đây:

Chứng từ gốc hợp

lệ

Sổ đăng ký

TSCĐHH



Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ



Bảng tổng hợp

chứng từ kế

toán cùng loại



Sổ ,thẻ chi tiết

TSCĐHH



Chúng từ ghi sổ

Sổ cái TK

211, 214



Bảng tổng hợp

tăng giảm

TSCĐHH



Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính



Đối chiếu, kiểm tra

Ghi chú :



Ghi ngày tháng

Ghi cuối tháng



Sơ đồ 4 : Trình tự ghi sổ kế tốn TSCĐ hữu hình

Dưới đây là một số định khoản phản ánh các nghiệp vụ thanh tốn chủ

yếu của Cơng ty:

Khi mua tài sản cố định , kế toán xác định nguyên giá tài sản cố định, lập

hồ sơ kế toán, lập biên bản giao nhân tài sản cố định, ghi:

Nợ TK 211

Nợ TK 133

Lê Mỹ Trang



22



Lớp: Kế toán 47C



Báo cáo thực tập tổng hợp

Có TK 111, 112, 331, 341...

Khi mua tài sản cố định hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và

đưa về sử dụng ngay cho sản xuất kinh doanh:

Nợ TK 211

Nợ TK 133

Nợ TK 242

Có TK 331

Định kỳ, thanh tốn tiền cho người bán:

Nợ TK331

Có TK 111, 112...

Định kỳ tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng

kỳ, ghi

Nợ TK 635

Có TK 242

Khi nhượng bán tài sản cố định dùng vào sản xuất, kinh doanh, ghi :

Nợ TK 111, 112, 131...

Có TK 3331

Có TK 711

Căn cứ vào giao nhận tài sản cố định để ghi giảm tài sản cố định đã

nhượng bán :

Nợ TK 214

Nợ TK 811

Có TK 211

Các chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán tài sản cố định được

phản ánh vào bên Nợ TK 811 “Chi phí khác”

2.3.2 Đặc điểm tổ chức Kế tốn lương và các khoản trích theo lương.:

Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần xuất nhập

khẩu Nông Nghiệp và Nông sản hiện nay được tính hết vào chi phí quản lý

doanh nghiệp. Kế tốn tiền lương tại Cơng ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư

Lê Mỹ Trang



23



Lớp: Kế toán 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần 2 : Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp và Nông sản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x