Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.3: So sánh các chỉ tiêu kinh doanh từ 2010 - 2012

Bảng 2.3: So sánh các chỉ tiêu kinh doanh từ 2010 - 2012

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập

khoản, nâng tổng số tài khoản của khách hàng của TVSI tại 31/12/2012 lên

38.358 tài khoản ( tăng 13,8% so với 31/12/2011)

2.2.2.3. Giá trị giao dịch

Trong năm 2011, Phí mơi giới của tồn hệ thống đạt 17,6 tỷ bằng 36% so

với năm 2010. Đến năm 2012, tổng giá trị qua TVSI đạt 9.447 tỷ đồng và phí

mơi giới trên toàn hệ thống đạt 24,6 tỷ đồng (gấp 1,45 lần so với năm 2011).

2.2.2.4. Doanh thu hoạt động mơi giới và tỷ trọng doanh thu

Thị phần trung bình cả năm ở mức 1,45% , thể hiện sự tăng trưởng bền

vững , đáng lưu ý là tại thời điểm cuối năm TVSI đã vươn lên lọt vào 15 công

ty chứng khoán dẫn đầu về thị phần. Doanh thu từ hoạt động mơi giới chứng

khốn đạt gần 25 tỷ đồng tăng trưởng 141,8% so với năm 2011 ( 17,6 tỷ

đồng).



2.3. Đánh giá hoạt động môi giới tại Công ty cổ phần chứng khốn

Tân Việt

2.3.1. Những thành tựu đạt được

Có thể thấy rằng, mặc dù các yếu tố khách quan từ thì trường năm 2012

56



Chun đề thực tập

mang lại nhiều khó khăn cho hoạt động kinh doanh khiến Công ty không đạt

tổng doanh thu như dự kiến và sụt giảm đáng kể tổng doanh thu so với năm

2011 nhưng do có những chính sách đúng đắn và kịp thời về hoạt động kinh

doanh, TVSI đã có một năm hoạt động khá hiệu quả với doanh thu môi giới,

lợi nhuận cũng như khả năng sinh lời tăng mạnh cùng mới số lượng tài khoản

mở mới, tổng giá trị giao dịch và thị phần tăng đáng kể trong khi nâng cao

tính lành mạnh , an toàn về khả năng thanh khoản và thay đổi cơ cấu về

nguồn vốn theo hướng tự chủ hơn so với năm 2011. Duy trì hoạt động mơi

giới ổn định, hoạt động kinh doanh tồn cơng ty có lãi.và tỷ lệ an tồn tài

chính cả năm ln được duy trì ở mức cao (trên 250%).

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1. Những hạn chế còn tồn tại

Một là, số lượng tài khoản quá nhỏ, ít khách hàng tổ chức và khách hàng

nước ngồi.

Số lượng khách hàng ít, trong cơ cấu khách hàng cũng chủ yếu là

khách hàng cá nhân trong nước, có thể nói Cơng ty còn chưa khẳng định

được tên tuổi của mình trên TTCK, chưa được khách hàng biết đến. Điều

này cho thấy năng lực cạnh tranh của Cơng ty còn yếu, khả năng tìm kiếm

khách hàng chưa tốt.

Hai là, kết quả kinh doanh của Công ty có lãi nhưng còn tiềm ẩn nhiều

rủi ro. Nguồn bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận của Cơng ty chủ yếu là doanh

thu khác, doanh thu hoạt động mơi giới chiếm tỷ trọng ít và ngày càng giảm

chứng tỏ hoạt động môi giới không thể hiện được vai trò quan trọng của mình

trong tổng thể hoạt động kinh doanh của Công ty. Doanh thu khác chiếm tỷ

trọng lớn nhưng không phải nền tảng vững chắc cho Công ty phát triển, hoạt

động của Công ty dễ gặp rủi ro khi có những biến cố lớn.

Ba là, chất lượng sản phẩm dịch vụ chưa tốt và đa dạng, chưa đáp ứng

được nhu cầu ngày càng phát triển của khách hàng. Do hạn chế về vốn, nên

57



Chuyên đề thực tập

hiện Công ty mới chỉ cung cấp 2 dịch vụ chủ đạo cho khách hàng là môi giới

và tư vấn. Dịch vụ phụ trợ cũng mới chỉ có cho vay ứng trước tiền bán chứng

khốn. Thơng thường khách hàng có tâm lý muốn tìm kiếm cơng ty có thể

cung cấp cho họ nhiều tiện ích nhất và sử dụng nhiều dịch vụ ở cùng một

CTCK. Trong điều kiện các đối thủ cạnh tranh không ngừng tung ra nhiều sản

phẩm dịch vụ hấp dẫn để hỗ trợ về giao dịch và vốn cho khách hàng, Cơng ty

cổ phần chứng khốn Tân Việt cần phải đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ để

nâng cao năng lực cạnh tranh và lôi kéo khách hàng đến với mình.

Khơng chỉ về số lượng, chất lượng dịch vụ cũng là vấn đề đáng quan

tâm. Hầu như các nhân viên chỉ có nhiệm vụ đặt lệnh cho khách hàng, chỉ có

một vài nhân viên chủ đạo thực hiện tư vấn và chăm sóc tài khoản cho khách

hàng. Vì vậy khi đến với Công ty, khách hàng chưa cảm thấy được quan tâm

và phục vụ nhiệt tình. Mặt khác, việc phân cơng làm việc còn chưa rõ ràng,

khách hàng thường phải giao dịch với nhiều nhân viên khác nhau nên thường

gặp khó khăn trong việc phân bổ trách nhiệm khi có sự cố. Do đó sự tin tưởng

và tín nhiệm của khách hàng với Công ty không cao.

2.3.2.2. Nguyên nhân

2.3.2.2.1. Ngun nhân chủ quan

Một là, trình độ chun mơn nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên chưa cao,

chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và yêu cầu khắt

khe của thị trường.

Đội ngũ nhân viên môi giới của cơng ty tuy có đến 75% có chứng chỉ

hành nghề mơi giới chứng khốn, nhưng chưa phát huy triệt để được vốn kiến

thức và trình độ nghiệp vụ của mình. Những nhân viên này hầu hết đều rất trẻ

nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong cơng việc. Cơng việc của nhân viên môi

giới hầu hết là nhận lệnh và đặt lệnh cho khách hàng chứ chưa thể hiện được

sự quan tâm đến hoạt động đầu tư của khách hàng, chưa đưa ra được những

lời khuyên hữu ích và tạo được sự gắn bó thân thiết với khách hàng.

58



Chuyên đề thực tập

Cơng tác tìm kiếm khách hàng của nhân viên môi giới hầu như rất thụ

động. Hầu như khách hàng đều tự tìm đến Cơng ty chứ nhân viên mơi giới

khơng chủ động mở rộng quan hệ, tìm đến với khách hàng và quảng bá hình

ảnh Cơng ty đến với khách hàng.

Trình độ chưa cao, ít kinh nghiệm, thái độ làm việc chưa tích cực của

nhân viên làm ảnh hưởng đáng kể tới chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách

hàng, không nâng cao được sức cạnh tranh và uy tín của Cơng ty.

Hai là, chưa có sự đầu tư thỏa đáng vào cơ sở vật chất gây nhiều khó

khăn trong việc tác nghiệp và ảnh hưởng đến việc gây dựng hình ảnh cho

Cơng ty.

Trước đây khi Cơng ty sử dụng phần mềm môi giới cũ, việc giao dịch

và thực hiện lệnh cho khách hàng nhiều khi còn bị gián đoạn do chất lượng

phần mềm không tốt. Công ty tiến hành thay phần mềm mới hiện đại và cho

phép cung cấp nhiều tiện ích cho khách hàng vào đầu năm 2011, đây là một

điểm tích cực thể hiện sự chú trọng của Công ty vào hoạt động môi giới. Tuy

nhiên hiện nay cơ sở vật chất của Công ty vẫn còn nhiều điểm cần khắc phục.

Phòng giao dịch của Cơng ty quy mơ còn nhỏ, hệ thống bảng điện tử và máy

móc còn chưa hiện đại so với nhiều cơng ty khác. Website của Cơng ty còn sơ

sài và chưa có nhiều tiện ích.

Cơ sở vật chất chưa tốt khơng những cản trở quy trình tác nghiệp của

nhân viên mà còn ảnh hưởng đến tâm lý NĐT, làm ảnh hưởng đến hình ảnh

và uy tín của Cơng ty đối với khách hàng.

Đầu tư chưa thỏa đáng vào cơ sở vật chất có thể bắt nguồn từ lý do hạn

chế về vốn, nhưng để xây dựng nên một môi trường làm việc thực sự chuyên

nghiệp và hiệu quả thì đầu tư vào cơ sở vật chất vẫn là một nhu cầu thiết thực

của Công ty.

Ba là, công tác tổ chức còn chưa đảm bảo hợp lý, sự phân cơng cơng

việc cho các nhân viên chưa rõ ràng, giám sát chưa đảm bảo chặt chẽ.

59



Chuyên đề thực tập

Trong bộ phận môi giới, các nhân viên được phân công theo nhiệm vụ

nhận lệnh và kiểm lệnh, nhập lệnh vào hệ thống. Khách hàng đến phải giao

dịch với nhiều nhân viên nên trách nhiệm của nhân viên đối với khách hàng

thường không cao, đôi khi xảy ra sự chồng chéo trong công việc và khó phân

bổ trách nhiệm khi có sự cố xảy ra.

2.3.2.2.2. Nguyên nhân khách quan

Một là, hệ thống pháp lý chưa chặt chẽ và hợp lý.

Sau gần 4 năm đi vào thực hiện, Luật Chứng khốn đã tạo ra khn khổ

pháp lý cao, đảm bảo cho thị trường hoạt động công bằng, công khai, minh

bạch, giúp thị trường phát huy vai trò to lớn đối với nền kinh tế. Tuy nhiên,

khi TTCK phát triển thì một số quy định của Luật Chứng khoán lại chưa phù

hợp với hoạt động của thị trường như: phạm vi áp dụng còn hẹp, một số quy

định chưa rõ ràng, các quy định về thẩm quyền của cơ quan quản lý còn thiếu

linh hoạt. Điều này gây ảnh hưởng đến TTCK cũng như các hoạt động của

các CTCK. Cụ thể:

-



Điều kiện cấp phép thành lập CTCK còn thấp, làm cho số lượng CTCK và

cơng ty quản lý quỹ ra đời rất nhiều. Áp lực cạnh tranh làm các CTCK nhiều

khi không ngại vi phạm quy định của Luật Chứng khốn để lơi kéo khách

hàng và tìm mọi cách để thu lợi nhuận. Điều đó làm cho thị trường phát triển

không lành mạnh, gây ảnh hưởng đến lợi ích của NĐT.



-



Phạm vi áp dụng của Luật Chứng khốn còn chưa bao qt được thị trường.

TTCK ngày càng phát triển làm phát sinh nhiều hoạt động mới chưa được đề

cập trong Luật Chứng khốn, gây khó khăn trong công tác quản lý.



-



Theo Luật hiện hành, UBCK là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính nên khơng

tránh khỏi bị hạn chế về thẩm quyền, do đó khơng thể xử lý nhanh nhạy

những tình huống phát sinh trên TTCK. Mặt khác khi có vi phạm xảy ra thì

chế tài xử phạt cũng chưa thích đáng, mức tiền phạt chưa đủ sức răn đe nên

các CTCK vẫn sẵn sàng vi phạm rồi nộp tiền phạt.

60



Chuyên đề thực tập

-



Hàng hóa trên TTCK Việt Nam hiện nay mới chỉ dừng lại ở 2 loại cổ phiếu và

trái phiếu. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy nhu cầu bức thiết của NĐT cần có

thêm các cơng cụ phái sinh để đầu tư và phòng ngừa rủi ro, trong khi chưa có

khung pháp lý rõ ràng cho việc triển khai các cơng cụ chứng khốn phái sinh.



-



Quy định về công bố thông tin của các doanh nghiệp còn chưa chặt chẽ, ảnh

hưởng đến lợi ích NĐT…

Luật Sửa đổi, Bổ sung một số điều của Luật Chứng khốn đã được

Quốc hội khóa 12 thơng qua ngày 24/11/2010 tại kỳ họp thứ 8 và có hiệu

lực từ ngày 1/7/2011. Luật Sửa đổi, Bổ sung một số điều của Luật Chứng

khoán đã cơ bản giải quyết được những vướng mắc, bất cập nêu trên. Với

sự thay đổi này, tồn TTCK hy vọng Luật Chứng khốn sửa đổi sẽ góp

phần thúc đẩy TTCK Việt Nam phát triển lành mạnh, công khai, minh bạch

và hiệu quả hơn nữa.

Hai là, TTCK biến động khó lường và tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Sự biến động của TTCK năm 2011 đã ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả

kinh doanh của các CTCK. Thị trường ảm đạm, NĐT chán nản làm giá trị

giao dịch và phí mơi giới của các CTCK nói chung đều giảm so với 2010.

TTCK Việt Nam mới chỉ thực sự khởi sắc vài năm trở lại đây, các thành

phần tham gia thị trường còn non trẻ và trình độ chưa cao, tính minh bạch còn

thấp nên chất lượng hàng hóa trên thị trường kém, những biến động trên thị

trường thường không đúng với dự đoán và khuyến nghị của các CTCK, gây ra

nhiều rủi ro cho cả CTCK và NĐT.

Ba là, sự hiểu biết và trình độ của cơng chúng đầu tư.

TTCK Việt Nam đến nay đã hơn 10 năm hoạt động, nhưng vẫn còn là

một thị trường non trẻ so với thế giới. Sự hiểu biết và trình độ NĐT vì thế vẫn

còn nhiều hạn chế. Bên cạnh một số ít NĐT có trình độ và khả năng phân tích

thị trường thì phần lớn NĐT có tính bầy đàn cao, thu thập thông tin bừa bãi

mà không biết chọn lọc và xử lý, mục tiêu của họ trên hết là lợi nhuận mà

61



Chuyên đề thực tập

không quan tâm đến việc bổ sung kiến thức cho mình. Điều này làm ảnh

hưởng rất lớn tới hoạt động của các CTCK, đặc biệt là với Cơng ty cổ phần

chứng khốn Tân Việt, vì khách hàng của Công ty hầu hết là khách hàng cá

nhân trong nước.



62



Chuyên đề thực tập



Chương 3

GIẢI PHÁP HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MƠI GIỚI

CHỨNG KHỐN TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN CHỨNG

KHỐN TÂN VIỆT

3.1. Phân tích thuận lợi, khó khăn, điểm mạnh, điểm yếu của Cơng

ty cổ phần chứng khốn Tân Việt

Đối với một doanh nghiệp, việc đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu,

thuận lợi và khó khăn của mình có vai trò vơ cùng quan trọng đối với cơng tác

hoạch định đưa ra những chiến lược phát triển, những giải pháp để cải thiện

tình hình kinh doanh của chính doanh nghiệp mình.

Trên giác độ nghiệp vụ mơi giới chứng khốn, tơi xin đưa ra mơ hình

SWOT nhằm xác định rõ vị thế và năng lực cạnh tranh của Công ty ở hiện tại.

Mơ hình SWOT của TVSI

Điểm mạnh

Đội ngũ nhân lực trẻ trung, năng



Điểm yếu

Quy mô vốn nhỏ so với các



động, khả năng tiếp thu và học hỏi công ty khác trên thị trường. Quy mô

cao nếu được đào tạo bài bản.



vốn ảnh hưởng đến hoạt động kinh



Đối tác chiến lược nắm giữ 14,16% doanh của Công ty từ việc hạn chế về

cổ phần của công ty là ngân hàng nghiệp vụ được phép thực hiện đến

TMCP Sài Gòn và tập đoàn HiPT việc đầu tư vào cơ sở vật chất, trình

với bề dày kinh nghiệm và thế mạnh độ kỹ thuật cơng nghệ, chất lượng

tài chính. Điểm mạnh này giúp dịch vụ cung cấp cho khách hàng vì

Cơng ty có khả năng tận dụng được thế cũng bị ảnh hưởng.

tri thức, trình độ quản lý, kinh



Đội ngũ nhân lực tuy trẻ và khả



nghiệm trong lĩnh vực chứng khoán năng học hỏi tốt nhưng thiếu kinh

từ đối tác.

63



nghiệm, chưa có trách nhiệm cao



Chuyên đề thực tập

trong công việc.

Cơ sở vật chất chưa hiện đại,

trình độ kỹ thuật cơng nghệ chưa cao

làm ảnh hưởng đến việc tác nghiệp và

không tạo dựng được hình ảnh về

Cơng ty đối với khách hàng.

Các dịch vụ cung cấp cho

khách hàng còn chưa đa dạng, mức

độ hỗ trợ cho nghiệp vụ môi giới

Cơ hội

Mặc dù khép lại năm 2010 với



chưa cao.

Thách thức

Sự cạnh tranh giữa các CTCK



khơng nhiều thành tựu nhưng tồn ngày càng gay gắt. Các đối thủ lớn

thị trường đang kỳ vọng vào một mạnh và giàu kinh nghiệm trên thị

năm 2011 với nhiều khởi sắc. Các trường ngày càng đưa ra nhiều sản

chính sách kinh tế vĩ mô được áp phẩm dịch vụ chất lượng cao, nhiều

dụng, Luật chứng khoán sửa đổi sắp tiện ích cho khách hàng gây áp lực

có hiệu lực… là những lý do giúp cho các công ty nhỏ như TVSI.

nhà đầu tư tin tưởng hơn vào thị



TTCK Việt Nam còn chưa phát



trường, tạo ra cơ hội phát triển cho triển, lượng hàng hóa còn chưa đa

tất cả các CTCK nói chung.



dạng và chất lượng thấp làm các



Đối tác chiến lược nước ngồi mang CTCK khơng có điều kiện tạo thêm

lại nhiều cơ hội hợp tác cho công ty. các sản phẩm, khả năng thu lợi nhuận

Ngân hàng TMCP Sài Gòn, đối tác bị hạn chế.

chiến lược này đã và đang mang lại



Những nguy cơ tiềm ẩn từ nền



cho Công ty nhiều hợp đồng với các kinh tế Việt Nam và nền kinh tế thế

khách hàng lớn và có uy tín.



giới cũng đặt ra những thách thức đối

với việc kinh doanh của Công ty.



64



Chuyên đề thực tập

Những thông tin bất lợi về tỷ giá, lãi

suất và chỉ số lạm phát trong nước đè

nặng tâm lý NĐT, cộng với những

ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế thế

giới, thiên tai tại Nhật Bản- một nền

kinh tế lớn của thế giới cũng làm ảnh

hưởng khơng nhỏ đến TTCK Việt

Nam, đòi hỏi các CTCK phải gồng

hết sức mình để đương đầu với những

khó khăn có thể xảy đến.

Đứng trước những cơ hội và thách thức đang đến, làm sao để tận dụng

những điểm mạnh, hạn chế những điểm yếu để vươn lên, rõ ràng là một bài

tốn khơng đơn giản với một cơng ty non trẻ và quy mơ nhỏ như TVSI, đòi

hỏi Cơng ty phải nỗ lực hết mình, tận dụng tất cả nguồn lực để có được một

nền tảng vững chắc cho hoạt động kinh doanh của Công ty.

3.2. Định hướng phát triển của TTCK và của công ty giai đoạn 20122020

3.2.1. Định hướng phát triển của TTCK

TTCK Việt Nam đã bước sang tuổi thứ 14, sự phát triển mạnh trải theo

bề rộng củaTTCK, sự phát triển về lượng trong giai đoạn 2000-2011 đã giúp

thị trường khởi sắc và sẽ tạo đà cho sự phát triển của thị trường trong thập kỷ

sắp tới. Chiến lược phát TTCK trong giai đoạn tới vừa phải kế thừa những nội

dung tốt nhằm duy trì sự phát triển này, mặt khác, phải xác định các điểm đột

phá nhằm thúc đẩy sự phát triển theo một định hướng mới căn bản hơn, phù

hợp hơn với thông lệ quốc tế, đáp ứng nhu cầu thị trường và nhu cầu của cả

nền kinh tế.

Điểm đột phá của chiến lược phát triển TTCK trong giai đoạn 2012-2020

65



Chuyên đề thực tập

chính là sự phát triển về chất của thị trường. Với tinh thần đó, chiến lược này

một mặt vẫn phải bao hàm đầy đủ các giải pháp phát triển mà UBCK, Bộ Tài

chính đã và đang thực hiện, mặt khác, có nhấn mạnh một cách rõ nét hơn các

giải pháp mang tính đột phá, tạo một diện mạo mới cho quá trình phát triển

của TTCK.

Chiến lược phát triển TTCK giai đoạn sắp tới sẽ hướng tới mục tiêu: tăng

quy mô, củng cố tính thanh khoản cho TTCK, phấn đấu đưa tổng giá trị vốn

hóa thị trường cổ phiếu đạt từ 70% đến 100% GDP vào năm 2020, tăng tính

hiệu quả cho thị trường trên cơ sở tái cấu trúc tổ chức TTCK, hiện đại hóa cơ

sở hạ tầng, chuyên nghiệp hóa việc tổ chức và vận hành hạ tầng cơng nghệ

thông tin, nâng cao sức cạnh tranh của các định chế trung gian thị trường, các

tổ chức phụ trợ thị trường và TTCK Việt Nam, tăng cường năng lực quản lý,

giám sát, thanh tra, xử lý vi phạm, củng cố lòng tin của NĐT...

Để đạt được những mục tiêu trên, giải pháp đầu tiên được tính đến là

hồn thiện khung pháp lý và nâng cao năng lực quản lý theo lộ trình như sau:

giai đoạn 2012-2014 tập trung hồn thiện hệ thống văn bản trên cơ sở Luật

Chứng khoán và Luật Chứng khoán sửa đổi..., tiến tới xây dựng Luật Chứng

khoán thế hệ thứ hai vào năm 2015 với mức độ tự do hóa hoạt động thị trường

cao hơn.

Đồng thời, là việc cải thiện chất lượng và đa dạng hóa nguồn cung thông

qua việc: từng bước nâng cao điều kiện niêm yết, củng cố chế độ công bố

thông tin theo lớp trên cơ sở quy mô vốn và số lượng cổ đơng của các cơng ty

đại chúng, thể chế hóa các chuẩn mực và thông lệ quốc tế về quản trị công ty,

quản trị rủi ro và bảo vệ NĐT thiểu số...

Cùng với đó, chiến lược cũng tập trung vào việc phát triển NĐT tổ chức

(quỹ đầu tư, quỹ hưu trí, quỹ bảo hiểm), coi việc phát triển NĐT tổ chức là

66



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.3: So sánh các chỉ tiêu kinh doanh từ 2010 - 2012

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×