Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.3: Quy tŕnh ngiệp vụ môi giới tại TVSI

Sơ đồ 2.3: Quy tŕnh ngiệp vụ môi giới tại TVSI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập

hiện các giao dịch của khách hàng.

- (3) khách hàng tới ngân hàng có liên kết với Công ty để mở tài khoản

tiền mặt.

Hiện nay khách hàng có thể tới trực tiếp quầy của TVSI để nộp tiền vào

tài khoản, tức là khách hàng không cần mở thêm tài khoản tiền mặt tại ngân

hàng liên kết mà chỉ việc nộp tiền ngay tại Cơng ty sau đó số tiền này được

nộp vào tài khoản tiền tổng hợp của công ty tại BIDV mà khách hàng không

phải tới ngân hàng BIDV để trực tiếp nộp tiền vào tài khoản tiền mặt của

khách hàng hay tài khoản tiền mặt tổng hợp của TVSI.

- (4) khách hàng (NĐT) đặt lệnh giao dịch: tại quầy, qua điện thoại, qua

trang web của Công ty.

- (5) nhân viên môi giới sau khi kiểm tra tính hợp lệ về lệnh giao dịch

của khách hàng thì chuyển cho đại diện giao để đại diện này kiểm tra lại lệnh

một lần nữa.

Kiểm tra tính hợp lệ của lệnh giao dịch của khách hàng bao gồm: (nhân

viên môi giới so khớp giữa phiếu lệnh với thông tin khách hàng và thông tin

tài khoản khách hàng trên hệ thống giao dịch của công ty).

- Số tài khoản

- Tên chủ tài khoản, số CMND

- Người được ủy quyền(nếu có)

- Chữ ký trên phiếu lệnh

- Kiểm tra về trạng thái tài khoản giao dịch của khách hàng: có đủ tiền để

mua chứng khốn khơng, …

- Mã chứng khốn

- Giá chứng khốn (có ở khung trần sàn khơng…).

- (6) Đại diện giao dịch kiểm tra thấy lệnh đặt giao dịch của khách hàng

là đúng thì đại diện này nhập lệnh vào sàn.

- (5’) nhân viên môi giới sau khi kiểm tra tính hợp lệ về lệnh giao dịch

47



Chuyên đề thực tập

của khách hàng thì tiến hành nhập lệnh này vào thẳng hệ thống giao dịch của

Sở (hệ thống pháp lệnh) thông qua máy của Cơng ty có kết nối với Sở GDCK.

Hiện nay tại TVSI đang duy trì song song đồng thời hai cách thức

truyền lệnh như (5) và (5’)

- (7) Hệ thống pháp lệnh chuyển kết quả giao dịch cho phòng đăng ký

thanh tốn bù trừ và lưu ký chứng khốn.

- (8) phòng đăng ký thanh tốn bù trừ và lưu ký chứng khoán sẽ kiểm tra

lại kết quả giao dịch với nhân viên môi giới về những thông tin: chủ tài

khoản, số tài khoản, loại lệnh, số lượng, giá , khối lượng khớp, giá khớp.

- (8’) nhân viên môi giới kiểm tra lại lệnh với NĐT và thông báo kết quả

giao dịch cho NĐT.

- (8”) nhân viên môi giới gửi trả xác nhận về kết quả giao dịch với

phòng đăng ký thanh toán bù trừ và lưu ký chứng khốn.

- (9) phòng đăng ký thanh tốn bù trừ và lưu ký chứng khoán sau khi

nhận được xác nhận lệnh đúng của mơi giới thì tiến hành in chứng từ để

chuyển sang ngân hàng chỉ định thanh toán để thực hiện bù trừ đa phương cho

các bên tham gia giao dịch.

- (10) ngân hàng chỉ định thanh toán gửi chứng từ thanh tốn về cho bộ

phận kế tốn của Cơng ty.

- (11) bộ phận kế toán lại một lần nữa kiểm tra lại với nhân viên môi giới

về thông tin giao dịch với chứng từ thanh toán mà ngân hàng chỉ định thanh

tốn gửi về.

- (12) nếu đúng thì phòng kế toán tiến hành thanh toán bù trừ trên tài

khoản của khách hàng tại Công ty trong hệ thống kế tốn của Cơng ty và

mang chứng từ thanh tốn ra thanh tốn trên tài khoản Cơng ty tại ngân hàng

liên kết BIDV đồng thời BIDV gửi lại phòng kế tốn giấy báo Có, chứng

nhận nghĩa vụ thanh tốn hồn tất.

- (13) kết thúc ngày giao dịch thì bên mơi giới đưa số liệu giao dịch trong

48



Chuyên đề thực tập

ngày qua phòng kế tốn (sổ lệnh và phiếu lệnh), phòng kế toán sẽ tiến hành

hạch toán số liệu vào hệ thống Cyber (là hệ thống số liệu kế toán để làm ra

các báo cáo), và đồng thời nhân viên kế toán làm đối chiếu số liệu xem tiền

của NĐT có khớp giữa phòng mơi giới và kế tốn khơng.

2.2.2. Kết quả hoạt động môi giới tại Công ty cổ phần chứng khoán

Tân Việt

Với việc cơ cấu lại hoạt động kinh doanh và tinh giản một số bộ phận đã

triển khai từ năm 2011, năm 2012 TVSI đạt lợi nhuận sau thuế là 20,7 tỷ đồng

(tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần là 23,35%).

Một số chỉ tiêu chủ yếu của năm 2012 như sau:

Tổng tài sản tại 31/12 là 552 tỷ đồng, giảm 66% so với 1.649 tỷ đồng

cuối năm 2011 do TVSI tất toán một số hợp đồng Repo đáo hạn trong năm.

Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản tại 31/12 là 65,5%, tăng 195% so với

22,3% cuối năm 2011, thể hiện sự ổn định và tăng cường khả năng tự chủ về

tài chính.

Tổng doanh thu đạt 88,7 tỷ đồng, giảm 71% so với 311,9 tỷ đồng của

năm 2011 do TVSI tất toán một số hợp đồng Repo đáo hạn trong năm.

Lợi nhuận trước thuế đạt 25,9 tỷ đồng ( tăng 224% so với 7,99 tỷ đồng

của năm 2011), thể hiện chiến lược kinh doanh hiệu quả ( doanh thu giảm

nhưng lợi nhuận tăng).



49



Chuyên đề thực tập



ĐVT: Tỷ đồng



2.2.2.1. Bối cảnh TTCK Việt Nam và kết quả kinh doanh chung của công ty

a) Bối cảnh kinh tế

Năm 2012, thị trường tài chính – chứng khốn Việt Nam tiếp tục trải qua

giai đoạn khó khăn. Các cụm từ như “nợ xấu”, “tái cơ cấu hoặc sáp nhập”, “

bị bắt/điều tra”,…được báo chí sử dụng liên tục trong năm phần nào phản ánh

được bức tranh u ám của thị trường. Nhìn vào các con số, đó là tăng trưởng

tín dụng thấp nhất trong 20 năm , tốc độ tăng nợ xấu ở mức báo động. Tỷ lệ

nợ xấu của toàn hệ thống ước tính cả năm vào khoảng 8,5% - 10%. Nợ xấu có

tài sản đảm bảo bằng bất động sản và bất động sản hình thành trong tương lai

chiếm đến hơn 70% nợ xấu, trong khi dư nợ bất động sản ở mức ngất ngưởng

khoảng 1,5 triệu tỷ đồng.

Đóng góp vào bức tranh chung là các doanh nghiệp niêm yết cũng tiếp

tục gặp nhiều khó khăn: sản phẩm khó tiêu thụ, hàng tồn kho cao, khó vay

vốn ngân hàng. Năm 2012, số công ty niêm yết mới tăng khoảng 25 cơng ty

( ít hơn số lượng niêm yết mới năm 2011 là 52 cơng ty), trong khi có 21 cơng

50



Chun đề thực tập

ty bị hủy niêm yết.

Diễn biến của chỉ số VN – Index trong năm chia làm 3 giai đoạn chính:

Giai đoạn tăng trường từ 336 điểm đầu năm lên mức cao nhất là 448

điểm ( tuần đầu tháng 05/2012) khi thị trường lạc quan với các giải pháp kỹ

thuật ( kéo dài thời gian giao dịch sang buổi chiều, rút ngắn chu kỳ bán chứng

khoán về ngày T+3, áp dụng lệnh MP) và nhà đầu tư cũng kỳ vọng vào sự

phục hồi của nền kinh tế khi chứng kiến lãi suất cơ bản , tái chiết khấu, tái cấp

vốn đều giảm từ 4 % - 5%.

Tuy nhiên, đà suy giảm từ tháng 5/2012 đã khởi đầu cho giai đoạn đi

xuống, kéo dài tới gần hết năm khi các tin xấu liên tiếp xuất hiện với đỉnh

điểm là việc một loạt thành viên có ảnh hưởng tại các ngân hàng lớn , các đại

gia một thời bị bắt và điều tra trong tháng 8/2012.

Tháng cuối cùng của năm 2012, chứng kiến giai đoạn phục hồi trở lại

của thị trường từ mức đáy 375 điểm khi lãi suất cho vay giảm còn 12% - 15%,

một loạt hành vi bán khống bị xử lý, các quỹ mở đầu tiên được hình thành, đề

án tái cấu trúc thị trường chứng khoán được phê duyệt.

Mặc dù thị trường chứng khốn trong năm còn nhiều khó khăn nhưng

thanh khoản của thị trường có sự cải thiện: quy mơ giao dịch bình qn mỗi

phiên đạt 1.918 tỷ đồng, tăng 38% so với năm 2011(riêng cổ phiếu, chứng chỉ

quỹ đạt 1.316 tỷ đồng, tăng 28% so với năm 2011) và ở mức 28% GDP, trong

đó sàn HOSE chiếm 87%.

Thị phần mơi giới chứng khốn:

10 CTCK có thị phần lớn nhất chiếm 57,53% thị phần của toàn thị

trường. Trong đó 3 CTCK đứng đầu là HSC, SSI và ACBS chiếm gần 30% thị

phần. HSC năm 2012 đã chiếm “ngôi vương” của SSI, đứng đầu với 11,77%

thị phần, thị phần của HSC đã tăng liên tục trong 3 năm (năm 2011 thị phần

môi giới sàn HoSe của HSC chỉ đạt 8,15% và năm 2010 là 7,02%). Trong khi

đó, SSI đứng thứ 2 với 9,97% thị phần, đứng thứ ba là ACBS (7,92%), thị

51



Chuyên đề thực tập

phần của ACBS cũng tăng mạnh trong 3 năm liên tiếp (năm 2011 chỉ đạt 5%,

năm 2010 là 4,21%). Các vị trí tiếp theo là Maybank KimEng (5,21%), Bản

Việt (4,47%), Rồng Việt (4,41%) trong đó Rồng Việt năm 2011 khơng nằm

trong top 10 mơi giới.



Biểu đồ 2.2: Thị phần mơi giới chứng khốn năm 2012

Chứng khoán MB đứng thứ 7 (3,81%), thị phần của MBS đã giảm liên

tục trong 3 năm trở lại đây, năm 2010 thị phần môi giới của MBS (trước đó là

TLS – chứng khốn Thăng Long) đạt 10,04%, năm 2011 là 5,46% và năm

2012 chỉ còn hơn 3,8%. Theo lãnh đạo MBS, khách hàng của MBS phần lớn

là nhà đầu tư cá nhân, khi thị trường giảm mạnh trong 2 năm vừa qua thì phần

lớn khách hàng khơng giao dịch dẫn đến thị phần giảm. Năm 2012 MBS cũng

chú trọng vào việc tái cấu trúc và ổn định công ty nhiều hơn cạnh tranh gia

tăng thị phần. Năm 2013 rất có thể thị phần của MBS sẽ tăng trở lại.

Các vị trí tiếp theo là VNDirect (3,42% thị phần), trước đó VND mạnh

về thị phần mơi giới sàn Hà Nội, tuy nhiên trong năm 2012 thị phần của VND

đã tăng đáng kể trên sàn HoSE (năm 2011 thị phần môi giới sàn HoSE của

VND chỉ đạt 2,44%, năm 2010 là 2,86%). FPTS đứng thứ 9 với 3,37% thị

52



Chuyên đề thực tập

phần và bất ngờ CTCP Chứng khoán Phương Nam (PNS) lọt vào top 10 môi

giới HoSE năm 2012. Trong 6 tháng đầu năm 2012, khối lượng giao dịch

chứng khoán của nhà đầu tư tại PNS cũng tăng bất thường, đạt 582.503.207

cổ phiếu (trong 6 tháng), đạt giá trị 11.905,77 nghìn tỷ đồng. Như vậy trung

bình 1 tháng, số lượng cổ phiếu giao dịch tại PNS là 97 triệu cổ phiếu, 1 ngày

giao dịch 4,4 triệu cổ phiếu, đạt giá trị 90 tỷ/ngày.

So với top 10 danh sách môi giới sàn HoSE năm 2011, danh sách năm

2012 có 2 gương mặt mới là Rồng Việt và PNS, hai vị trí thay thế là

SacombankSBS và Bảo Việt

b)Hoạt động kinh doanh chung của cơng ty

Đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch

Trong bối cảnh nên kinh tế nói chung và thị trường chứng khốn nói

riêng trong năm 2012 tiếp tục có nhiều diễn biến khơng thuận lợi và biến

động bất thường, các khó khăn và thử thách đối với hoạt động kinh doanh

chứng khốn có phần khắc nghiệt hơn so với dự kiến, hoạt động kinh doanh

của TVSI trong năm 2012 không đạt được các chỉ tiêu kế hoạch như đã đề ra

từ đầu năm.

Tuy nhiên, trong năm công ty đã có những điều chỉnh phù hợp về mặt

chiến lược và giải pháp để khắc phục khó khăn , bao gồm:

-



Cắt giảm các hoạt động kinh doanh tiềm tàng nhiều rủi ro (tất toán

các hợp đồng Repo đáo hạn, hạn chế hoạt động đầu tư tự doanh)

và tăng cường kiểm sốt số dư nợ, tránh tình trạng nợ xấu (giảm

dư nợ cho vay).



-



Cơ cấu lại hoạt động kinh doanh (đóng cửa các phòng giao dịch

khơng hiệu quả, tái cơ cấu các phòng nghiệp vụ, tinh giảm bộ máy

nhân sự).



-



Tập trung nguồn lực vào lĩnh vực nòng cốt (dịch vụ mơi giới và

dịch vụ margin), đẩy mạnh tuyển dụng môi giới và tăng tính cạnh



53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.3: Quy tŕnh ngiệp vụ môi giới tại TVSI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×