Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tên ký hiệu mã qui cách TSCĐ

Tên ký hiệu mã qui cách TSCĐ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chun đề tốt nghiệp



Viện Kế tốn & Kiểm tốn



20



HỜ SƠ TĂNG TÀI SẢN CỚ ĐỊNH

Kính gửi:Ban Giám đớc Cơng ty

- Căn cứ quyết định số 57/GĐ ngày 01 tháng 01 năm 2010 của Giám đốc

Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch Giáo dục về “Quy chế quản lý tài chính”.

- Căn cứ quyết định số 17BGĐ/MT ngày 17/03/2012 của Ban Giám đốc V/v:

Phê duyệt đầu tư trang bị văn phòng Công ty

- Căn cứ Quyết định số 06/QĐ - PMT Phê duyệt kết quả chào giá cạnh tranh

máy vi tính phục vụ quản lý điều hành

- Căn cứ hợp đồng số 170312/HĐ- Litek ký ngày 17/03/2012 giữa Công ty

TNHH Dịch vụ Du lịch Giáo dục với Công ty TNHH công nghệ Ánh Sáng về việc

mua 01 máy tính xách tay.

- Căn cứ các giấy tờ khác liên quan: Biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản giao

nhận, hóa đơn thuế GTGT…

Nay Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch Giáo dục ra quyết định tăng TSCĐ và

hướng dẫn hạch toán như sau: (kèm theo bảng kê mức trích khấu hao của tài sản)

Chi tiết về Tài sản:



TT

1

2



Tên TSCĐ

Mua ô tô Hyundai

Máy tính xách tay IBM



Số

lượng

01

01



T43(Trung Quốc)

Tông cộng

 Hướng dẫn hạch toán:



Nguyên giá

450.750.000

26.738.000

477.488.000



Hao



Giá trị còn



mòn

0



lại

450.750.000



0



26.738.000



0



477.488.000



NV

NK

NK



Cơ quan Công ty hạch toán tăng TSCĐ:

Nợ TK 211(M) :



477.488.000



Có TK 241- Đầu tư mua sắm TSCĐ : 477.488.000

u cầu hạch tốn ghi sơ kế tốn tháng 3 năm 2012

Nơi nhận:

 Như trên

 Lưu tại vp kế toán, KHTC



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: KT42-GTVT



Chuyên đề tốt nghiệp



Viện Kế toán & Kiểm toán



21



Bên cạnh đó căn cứ vào nhu cầu đôi mới trang thiết bị, máy móc, thiết bị sản

xuất. Giám đốc sẽ ra quyết định mua sắm. Sau đó công ty sẽ tiến hành ký kết hợp

đồng kinh tế với bên cung cấp TSCĐ. Khi các TSCĐ nói trên đưa bản nghiệm thu

và bàn giao máy móc, thiết bị, đồng thời bên bán sẽ viết hóa đơn làm cơ sở để thanh

toán. Đây là một trong những căn cứ cùng với các chứng từ ghi nhận chi phí phát

sinh có liên quan để tính nguyên giá TSCĐ và kế toán ghi vào sô và thẻ kế toán có

liên quan.

Các chứng từ sử dụng trong trường hợp này gồm:

- Hợp đồng kinh tế mua sắm TSCĐ

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Hóa đơn GTGT

- Tài liệu kỹ thuật TSCĐ (nếu có)

- Phiếu chi

Ví dụ: Với nghiệp vụ phát sinh tháng 03 năm 2012 công ty mua một ô tô

huyundai 12, 5 tấn. TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển. Căn cứ

vào hóa đơn GTGT số 0007731, hóa đơn vận chuyển, lắp đặt, kế toán lập biên

bản bàn giao giao nhận TSCĐ số 30 ngày 17/03/2012 để đưa vào hoạt đợng dịch

vụ du lịch.



CƠNG TY TNHH DỊCH VỤ DU LỊCH GIÁO DỤC



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập –Tư do – Hạnh phuc

-------------000-------------



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: KT42-GTVT



Chuyên đề tốt nghiệp



22



Viện Kế toán & Kiểm tốn



BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỚ ĐỊNH

Căn cứ vào quyết định số 133 ngày 17 tháng 03 năm 2012 của ban Giám đốc

Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch Giáo dục về việc bàn giao TSCĐ.

Ban giao nhận TSCĐ gờm:

Đại diện bên giao: Ơng Ngũn Hùng Phát

Chức vụ: Cửa hàng trưởng

Đại diện bên nhận: Ông Nguyễn Văn Chung

Chức vụ: Giám đốc

Địa điểm giao nhận tại Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch Giáo dục.

Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:

Tên, sớ

hiệu

TS



Sớ

lượng



Nơi

SX



Năm

SX



Năm

SD



Ơ tơ

hyundai



01



HQ



2011



2012 445.000.000



Giá mua



Tính ngun giá TSCĐ

CP lắp

CP vận

Nguyên giá

đặt, chạy

chuyển

TSCĐ

thử

2.750.000



3.000.000



Cộng



450.750.000

450.750.000



Tổng số tiền ghi bằng chữ: Bốn trăm lăm mươi triệu bảy trăm lăm mươi nghìn đồng.

Đại diện bên mua



Đại diện bên bán



Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, hóa đơn GTGT, giấy báo nợ số 34, kế

toán định khoản như sau:

- Bút toán 1: Kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ ghi:

Nợ TK 211: 445.000.000

Nợ TK 133: 44.500.000

Có TK 112: 489.500.000

Căn cứ vào phiếu chi tiền mặt số 55 kế toán ghi:

Nợ TK 211: 5.750.000

Có TK 111: 5.750.000

Bút toán này được phản ánh trên sô Nhật ký mua hàng ( Ghi có TK 111, 112, 331)



Biểu 2.6: Sổ Nhật ký mua hàng

Đơn vị: Cty TNHH Dịch vụ Du lịch Giáo dục

Địa chỉ: Số 947, Đường Hồng Hà, Hoàn Kiếm, Hà Nội



Mẫu số: S03a3 – DNN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ–

BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: KT42-GTVT



Chuyên đề tốt nghiệp



Viện Kế toán & Kiểm tốn



23



trưởng BTC)



SỞ NHẬT KÝ MUA HÀNG

Tháng 03 năm 2012

TK ghi Nợ

TK

TK



người bán



156



211



(Ghi Có)



445.000.000



445.000.000



5.750.000



5.750.000



26.738.000



26.738.000



…………..



-



………….

sau

Sơ này có……trang, đánh sớ từ trang 01 đến trang…..



-



Ngày mở sô……



NTG

S



Chứng tư

Ngày

Số hiệu

tháng



Diễn giải



Phải trả



Số trang trước

0315



TS01



15/03



0315



TS01



15/03



0317



TS01



17/03



chuyển sang

Mua ô tô hyundai

Chi phí vận chuyển

ô tô hyundai

Mua máy tính IBM

T43

………………

Cộng chuyển trang



Ngày 31 tháng 03 năm 2012

Người ghi sô



Kế toán trưởng



Giám đốc



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên, đóng dấu)



Căn cứ vào sô, thẻ TSCĐ kế toán vào sô chi tiết và Cuối tháng kế toán tiến

hành ghi vào Sô Cái TK 211 như sau:

Biểu 2.7: Sổ chi tiết TSCĐ

Mẫu sô S20 – DNN

Đơn vị: Cty TNHH Dịch vụ Du lịch Giáo dục

Địa chỉ: Số 947 Đường Hồng Hà, Hoàn Kiếm, (Ban hành theo QĐ

48/2006/QĐ



Hà Nội







BTC



số



Ngày



14/09/2006 của Bợ trưởng BTC



SỞ CHI TIẾT TÀI SẢN CỚ ĐỊNH

TK 211

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: KT42-GTVT



Chuyên đề tốt nghiệp



Viện Kế tốn & Kiểm tốn



24



Đới tượng: Tài sản cớ định hữu hình

Loại tiền: VNĐ

Tháng 03 năm 2012

NTG

S



Chứng tư

Số

Ngày

hiệu



TK

Diễn giải



tháng



0315



TS01



15/03



0315



TS01



15/03



0317



TS01



17/03



Số phát sinh



đối



Nợ



Số dư





Nợ







ứng



Sớ dư đầu kỳ

Mua ơ tơ

hyundai

Chi phí lắp đặt,

chạy thử

Mua máy tính

IBM T43

...........................

Cộng phát sinh

Số dư cuối kỳ



...................

112



445.000.000



111



5.750.000



112



26.738.000

....................

…………..

...................



................

...............

..................



....



....



......

.....



....

....



- Sô này có……trang, đánh từ trang 01 đến trang…..

- Ngày mở sô …….

Ngày 31 tháng 03 năm 2012

Người ghi sổ



Kế toán trưởng



(ký, họ tên)



(ký, họ tên)



- Bút toán 2: Đồng thời kết chuyển nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK 414: 450.750.000

Có 411: 450.750.000

* Kế toán TSCĐ tăng do đầu tư xây dựng cơ bản hồn thành

Để tiến hành xây dựng mới các cơng trình thì trước hết công ty phải bỏ thầu

(đối với những công trình lớn) rồi ký kết hợp đồng xây lắp với những công ty xây

dựng đảm nhận công việc thi công.

Sau khi kết thúc quá trình thi công, công ty sẽ tiến hành lập biên bản nghiệm

thu công trình để đánh giá chất lượng thi công, khi công trình đã được tô giám định

chấp nhận về số lượng của công trình thì hai bên sẽ làm biên bản thanh lý và bàn

giao công trình, đồng thời bên nhận thầu phát hành hóa đơn thanh toán công trình

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: KT42-GTVT



Chuyên đề tốt nghiệp



25



Viện Kế toán & Kiểm toán



xây dựng cơ bản hoàn thành và đây là căn cứ để ghi sô nghiệp vụ này, thủ tục giấy

tờ gồm:

- Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp

- Biên bản nghiệm thu va bàn giao công trình

- Biên bản thanh lý hợp đồng xây lắp

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu chi

Ví dụ: Ngày 27 tháng 12 năm 2012 Công ty hoàn thành xây dựng công trình

nhà xưởng, công trình này được xây dựng từ tháng 01 năm 2012. Với tông giá trị

quyết toán là: 265.701.521 đồng. Bản phê duyệt quyết toán, bản tính giá thành công

trình bàn giao. Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình số 38 ngày 27 tháng 12

năm 2012. Ta có mẫu bản phê duyệt như sau:



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: KT42-GTVT



Chuyên đề tốt nghiệp



26



Viện Kế tốn & Kiểm tốn



PHÊ DUYỆT CHI PHÍ

Cơng trình: Xây dựng nhà xưởng của Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch Giáo dục

Địa điểm: Văn Mỗ – Hà Đông

Cán bộ chủ trì: Nguyễn Văn Chung

(Hợp đồng ký ngày 05 tháng 01 năm 2012)

I/Giá thành sản xuất:

Nguyên vật liệu: 166.150.751

Nhân công: 46.766.842

Máy thi công: 1.217.582

Sản xuất chung: 50.084.690

II/Thuế VAT đầu vào: 12.652.453

Tông chi phí: 265.701.521

(Viết bằng chữ: Hai trăm sáu mươi lăm triệu bảy trăm linh một nghìn lăm trăm hai mươi

mợt đờng)



Chủ cơng trường



Kế toán trưởng



Giám đớc



CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: KT42-GTVT



Chuyên đề tốt nghiệp



27



Viện Kế tốn & Kiểm tốn



Đợc lập – Tư do – Hạnh phuc

---------000--------BIÊN BẢN NGHIỆM THU BÀN GIAO CÔNG TRÌNH

Số 657

Công trình (Xây dựng cơ bản)

Ngày 27 tháng 12 năm 2012

I/Hội đồng nghiệm thu:

1.Đại diện Bên A.

Giám đốc công ty: Ông Lê Mạnh Hùng



Trưởng ban



Trưởng phòng kỹ thuật: Nguyễn Thế Hiển



Ủy viên



Cán bộ theo dõi công trình: Lê Viết Hiếu



Ủy viên



Cán bộ theo dõi kỹ thuật: Phạm Xuân Đạt



Ủy viên



2.Đại diện Bên B

Giám đốc công ty: Nguyễn Văn Chung

Đội trưởng thi công: Tạ Quốc Đạt

II. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết về thời gian thi công xây dựng mở rộng

phân xưởng sản xuất, sau khi kiểm tra chất lượng kỹ thuật đảm bảo theo thiết kế.

Hai bên đồng ý nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng.

Tông giá trị quyết toán công trình: 265.701.521

Những tồn tại: không

Biên bản được lập 06 bản, mỗi bên giữ 03 bản.

Đại diện bên A

Đại diện bên B

Căn cứ các chứng từ trên kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 211: 265.701.521

Có TK 241: 265.701.521

Thực hiện kết chuyển nguồn vốn kinh doanh kế toán ghi:

Nợ TK 441: 265.701.521

Có TK 411: 265.701.521

Cuối tháng kế toán phản ánh nghiệp vụ phát sinh vào Sô Cái TK 211.



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: KT42-GTVT



Chuyên đề tốt nghiệp



28



Viện Kế toán & Kiểm toán



2.2.1.2. Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ

Trong quá trình sử dụng TSCĐ sẽ dẫn đến một số TSCĐ bị cũ, hao mòn, lạc

hậu không phù hợp với sản xuất của công ty sẽ bị loại bỏ. Các nghiệp vụ giảm

TSCĐ tại Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch Giáo dục chủ yếu là từ hoạt động thanh

lý TSCĐ.

Khi công ty muốn thanh lý TSCĐ đã cũ và hoạt động kém hiệu quả, công ty

phải lập “Tờ trình xin thanh lý TSCĐ” gửi lên ban Giám đốc, trong đó bao gồm các

nội dung chính như sau:

- Lý do xin thanh lý, nhượng bán

- Các loại TSCĐ xin thanh lý, nhượng bán

Khi đó công ty sẽ lập ban kiểm định TSCĐ và cùng với bên nhận TSCĐ ký

tên xác nhận vào biên bản thanh lý TSCĐ. Hội đồng kiểm định gồm:

+ Giám đốc

+ Đại diện kỹ thuật

Các chứng từ liên quan đến thanh lý đến TSCĐ bao gồm:

+ Tờ trình xin thanh lý

+ Biên bản xác định hiện trạng

+ Quyết định cho phép thanh lý

+ Biên bản thanh lý TSCĐ

Các chứng từ trên là căn cứ để kế toán ghi giảm TSCĐ trong sô kế toán.

Ví dụ: Ngày 10 tháng 09 năm 2012 theo chứng từ kế toán số 0078 Công ty

TNHH Dịch vụ Du lịch Giáo dục đã quyết định thanh lý 02 chiếc máy tính đã sử

dụng nhiều năm.



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: KT42-GTVT



Chuyên đề tốt nghiệp



Viện Kế toán & Kiểm toán



29



Sau đây là “Tờ trình xin thanh lý máy móc thiết bị” của Công ty TNHH Dịch vụ Du

lịch Giáo dục.

Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch Giáo dục



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tư do – Hạnh phuc

---------000---------



Hà Nội, Ngày 10 tháng 09 năm 2012

TỜ TRÌNH XIN THANH LÝ MÁY TÍNH

Kính gửi: Giám đớc Cơng ty TNHH Dịch vụ Du lịch Giáo dục

Tên tôi là: Nguyễn Thế Anh

Bộ phận: kinh doanh

Hiện nay bộ phận tôi có 02 chiếc máy tính cũ và hoạt động không có hiệu quả. Để

phục vụ công việc được hiệu quả vậy tôi viết tờ trình này xin được thanh lý máy tính trên

như sau:



stt



Năm sử



Loại máy



Nơi sử dụng



dụng



01



Dell INS – one M8TGK2 2004



02



Dell Vostro



2004



Công ty TNHH DV Du lịch Giáo

dục

Công ty TNHH DV Du lịch Giáo



dục

Vậy bộ phận chúng tôi làm tờ trình kính gửi ban Giám đốc công ty giải quyết



cho phép chúng tôi thanh lý 02 chiếc máy tính trên.

Giám đớc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Được sự đờng ý của Giám đốc công ty ngày 10 tháng 09 năm 2012 Công ty

lập Hội đồng thanh lý máy móc thiết bị, biên bản này được lập như sau:



Công ty TNHH Dich vụ Du lịch Giáo dục



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tư do – Hạnh phuc



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: KT42-GTVT



Chuyên đề tốt nghiệp



Viện Kế toán & Kiểm tốn



30



---------0O0----------



BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỚ ĐỊNH

Hà Nội, Ngày 30 tháng 09 năm 2012

Căn cứ quyết định số 0078 ngày 10 tháng 09 năm 2012 của Giám đốc Công ty

về việc thanh lý máy móc thiết bị.

I/Ban thanh lý gờm có:

1.Ơng Ngũn Văn Chung

2.Bà Vũ Ngọc Anh



Giám đớc cơng ty – Trưởng ban thanh lý

Kế toán trưởng



3.Bà Lê Như NgọcKế toán TSCĐ

II/Tiến hành thanh lý máy móc thiết bị:

stt



Năm sử



Nguyên giá



Hao mòn



GTCL



2004



13.000.000



10.000.000



3.000.000



2004

T222706

III/Kết luận của Ban thanh lý:



15.000.000



12.000.000



3.000.000



01

02



Loại máy

Dell –INS one

M8TGK2

Dell Vostro 270 –



dụng



Ban thanh lý quyết định thanh lý 02 chiếc máy tính trên cho Ông Nguyễn Sỹ Hiếu

Địa chỉ: Thanh Oai, Hà Nội.



Giám đốc



Kế toán trưởng



(Ký, họ tên, đóng dấu)



(Ký, họ tên)



SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: KT42-GTVT



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tên ký hiệu mã qui cách TSCĐ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×