Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I./ ĐẶC ĐIỂM NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN CCDC Ở CÔNG TY TNHH HOÀNG HÀ.

I./ ĐẶC ĐIỂM NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN CCDC Ở CÔNG TY TNHH HOÀNG HÀ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC



Xuân Lãm



GVHD:Lê



Đối với loại CCDC có gía trò bán tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất . Vì

vậy, kế toán sử dụng tài khoản 142 chi phí trả trước để theo dõi giá trò

CCDC xuất dùng. Khi xuất dùng kế toán căn cứ vào mức độ tham gia của

CCDC vào quá tình sản xuất và xác đònh số lần phân bổ.

Mức phân bổ như sau :



Mức phân bổ giá trò CCDC

Giá trò

=

CCDC

xuất

dùng

Vdthực

: Theotế

phiếu

xuất

số 2 ngày 10 tháng 03 năm 2004 xuất kho CCDC cho

Xuấtxưởng

dùngsản

cho xuất

từngtrò

kỳ

phân

giá 12.000.000 đồng tham gia vào 12 kỳ sản xuất

Sốdùng

lần kế

phân

bổ

Khi xuất

toán

ghi sổ như sau :

Nợ TK 142 : 12.000.000

Có TK 153 : 12.000.000

Đồng thời tiến hành phân bổ như sau:



12.000.000

12



=



1.000.000



Vậy mức phân bổ cho một chu kỳ sản xuất là 1.000.000 đồng

Kế toán ghi : Nợ TK 627 : 1.000.000

Có TK : 142 :1.000.000

III./ THỦ TỤC CHỨNG TỪ HẠCH TOÁN CCDC .

Công ty TNHH là công ty sản xuất các mặt hàng bàn ghế gỗ chò nên

sử dụng CCDC ít do đó hạch toán chúng rất đơn giản.

1./ Chứng từ nhập- xuất CCDC :

- Hoá đơn GTGT.

- Phiếu nhập kho : nhập thành 2 liên.

+ Liên 1 : kế toán lưu.

+ Liên 2 : giao chop thủ kho.

- Phiếu biên nhận vật tư.

- Phiếu xuất kho : lập thành 2 liên.

+ Liên 1 : kế toán lưu.

+ Liên 2 : giao cho thủ kho.

2./ Mẫu chứng từ nhập xuất CCDC : (tương tự như NLVL).

IV./ TÀI KHOẢN SỬ DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CCDC TRÊN

TÀI KHOẢN.

1./ Tài khoản sử dụng:

TK 153 : Công cụ dụng cụ.

- Công cụ : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trò hiện có và tình

hình biến động của các loại CCDC ở công ty.

- Kết cấu và nội dung tài khoản :

+ Bên Nợ :

. Giá trò thực tế CCDC nhập kho do mua ngoài, tự chế hoặc tự biên.

. Giá trò CCDC đồ dùng cho thuê nhập lại kho.

. Giá trò CCDC phát hiện thừa khi kiểm kê.

+ Bên Có :

. Giá trò thực tế CCDC xuất kho sử dụng cho sản xuất.

HVTH: Bùi Thò Chí Trung



Trang 26



GVHD:Lê



Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC



Xuân Lãm

. Giá trò CCDC trả lại cho người bán.

. Giá trò CCDC thiếu hụt khi kiểm kê.

+ Số dư bên Nợ :

. Giá trò CCDC thực tế tồn kho cuối kỳ.

2./ Tình hình hạch toán trên tài khoản :

2.1./ Vẽ sơ đồ chữ T :



TK: 153

111,

TK: 133



TK :142



TK:



(3a)



TK : 627

(3b)



(4)



TK: 331,331

(5)



TK : 334,138

TK : 111,112,331



(6)

2.2/ Trình tự hạch toán trên tài khoản :

(1)Giá trò CCDC nhập kho.

(2)Giá trò CCDC thừa khi kiểm kê.

(3a) Xuất CCDC phân bổ nhiều lần.

(3b) Khi phân bổ CCDC.

(4)Xuất CCDC phân bổ 1 lần.

(5) CCDC thiếu khi kiểm kê hoặc bồi thường.

(6) Trả CCDC lại cho người bán.

V./ TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ

KẾ TOÁN :

1./ Hệ thống sổ kế toán chi tiết :

Để đảm bảo yêu cầu quản lý CCDC kế toán phải xây dựng hệ thống

sổ kế toán chi tiết để tiến hành hạch toán và phân bổ CCDC. Sổ chi tiết

theo dõi từng loại, từng thứ CCDC. Công ty hạch toán CCDC theo phương pháp

chứng từ ghi sổ.

1.1/ Tổ chức ghi chép ở kho :

Thủ kho theo dõi tình hình biến động, nhập xuất, tồn kho CCDC và phản

ảnh về mặt số lượng trên thẻ kho.

1.2/ Tổ chức ghi chép ở phòng kế toán :

Hằng ngày kế toán căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất kho để tiến

hành ghi chép sổ chi tiết CCDC. Cuối tháng kế toán cộng các sổ kế toán

chi tiết để xác đònh để nhập xuất tồn kho cuối tháng. Đồng thời đối chiếu

số lượng với thẻ kho về mặt giá trò để đối chiếu với kế toán tổng hợp.

HVTH: Bùi Thò Chí Trung



Bản tổng Trang 27

hợp N-XT kho

vật liệu



GVHD:Lê



Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC



Xuân Lãm



Phiếu nhập

kho

Phiếu xuất



Số ( thẻ) chi

tiết

vật liệu



Thẻ kho



Số thẻ chi

tiết

vật liệu



Ghi chú :

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra



1.3/ Các sổ chi tiết đơn vò đang sử dụng.

- Thẻ kho.

- Sổ chi tiết CCDC

- Bảng tổng hợp nhập xuất CCDC

1.4/ Trình bày cách ghi chép vào từng sổ kế toán chi tiết :

- Thẻ kho: dùng để ghi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng loại thứ CCDC

ở từng kho.

Hằng ngày, thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi vào

các cột tương ứng trong thẻ kho, mỗi chứng từ ghi trong một dòng cuối

ngày tính số tồn kho.

- Sổ chi tiết CCDC : Sổ chi tiết CCDC được mở theo từng tài khoản, theo

từng kho và từng thứ CCDC.

Sổ chi tiết CCDC dùng để ghi số lượng, đơn giá, thành tiền của từng loại

CCDC nhập, xuất, tồn kho trong tháng.

- Bảng tổng hợp nhập xuất CCDC được mở theo từng tài khoản. Dùng

để ghi số lượng, thành tiền của nguyên liệu vật liệu tồn đầu tháng, xuất

trong tháng, nhập trong tháng và tồn cuối tháng.

Sau khi ghi xong tiến hành cộng bảng tổng hợp, số liệu trên dòng tổng

cộng, được đối chiếu số liệu trên sổ cái 153.

1.5/ Các sổ kế toán chi tiết



2. Hệ thống sổ kế toán tổng hợp công cụ dụng cụ:

2.1 Công ty KDTH Kon Tum hạch toán tổng hợp theo phương pháp chứng

từ ghi sổ.

Sơ đồ hạch toán



Chứng từ

HVTH:gốc

Bùi Thò Chí Trung



Chứng từ

ghi sổ



Sổ đăng

ký chứng

từ ghi sổ



Trang 28



GVHD:Lê



Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC



Xuân Lãm



Sổ cái



Báo cáo

tài chính



Ghi chú:



Ghi hằng ngày

Ghi hằng ngày

Ghi hằng ngày

2.2 Phương pháp hạch toán:

Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ.

Từ chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ chứng từ ghi sổ và sổ cái. Cuối

tháng kế toán cộng các sổ kế toán tổng hợp để xác đònh số nhập, xuất

tồn kho cuối tháng. Đồng thời đối chiếu số liệu trên sổ cái với số liệu trên

các sổ, thẻ kế toán chi tiết, hoặc bảng tổng hợp chi tiết. Số liệu trên sổ

cái dùng để báo cáo tài chính.

2.3 Các sổ kế toán tổng hợp đơn vò đang sử dụng :

- Chứng từ ghi sổ.

- Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ.

- Sổ cái.

2.4 Cách ghi chép vào các sổ :

- Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ do kế toán chi tiết lập cho chứng

từ gốc. Chứng từ ghi sổ được lập hằng ngày hoặc đònh kỳ.

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Ghi tổng số tiền của Chứng từ ghi sổ,

cuối tháng cộng tổng số tiền lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu tháng

ghi số cộng tháng trước chuyển sang. Cuối quý cộng tổng số tiền phát

sinh trong qúy.

- Sổ cái: Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái theo ngày tháng, số

tiền của chứng từ ghi sổ.

2.5 Các sổ kế toán tổng hợp

Căn cứ vào chứng từ gốc ta có chứng từ ghi sổ.

Trích chứng từ ghi sổ:

Công ty TNHH Phước Hưng



Mẫu số: 01-SKT/DNN

Số: 36



HVTH: Bùi Thò Chí Trung



Trang 29



GVHD:Lê



Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC



Xuân Lãm

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ngày 31 tháng 03 năm 2004



ĐVT : Đồng

Số hiệu tài

khoản

Nợ



Mua khẩu trang về nhập kho trả

153

111

bằng tiền mặt

133

111

Thuế giá trò gia tăng

153

111

Mua đá mài về nhập kho trả

133

111

bằng tiền mặt

153

111

Thuế giá trò gia tăng

133

111

Mua đá mài về nhập kho trả

bằng tiền mặt

Thuế giá trò gia tăng

Cộng

Trích yếu



Số tiền



Ghi

chú



2.000.000

200.000

750.000

75.000

9.000.000

900.000



12.925.00

0



Kèm theo: 03 chứng từ gốc

Người lập phiếu

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập kế toán ghi vào sổ đăng ký

chứng từ.

Trích :

Công ty TNHH Phước Hưng

Mẫu số: 02-SKT/DNN

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Năm 2004

ĐVT : Đồng

Chứng từ ghisổ

Số hiệu

Ngày tháng

1

2

36



Số tiền

3



31/03



12.925.000



Cộng



12.925.000



Sổ này có trang đánh số từ 01 đến 02.



Người lập

(Ký, họ tên)

HVTH: Bùi Thò Chí Trung



Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



Ngày 31 tháng 03 năm 2004

Giám đốc

(Ký tên, đóng dấu)

Trang 30



GVHD:Lê



Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC



Xuân Lãm



Nguyễn Quốc Huy



Lê Kế Duy Thục



Trần Văn Nam



Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã được ký duyệt và đăng ký trên

chứng từ, kế toán ghi vào sổ cái. Sổ cái được đóng thành quyển để ghi

cho cả năm và được mở riêng cho từng tài khoản.

Trích :

Công ty TNHH Phước Hưng



Mẫu số: 03-SKT/DNN

SỔ CÁI

Tên tài khoản: 153- Công cụ dụng cụ.

ĐVT : Đồng



Nga

øy

thá

ng

ghi

sổ



Cbứng từ

ghi sổ

Số Ngà

hie

y

äu

thá

ng



Diễn giải



Tài

khoả

n đối

ứng



Số dư đầu kỳ

37

36

36

37

37

37

36



31/0

3

31/0

3

31/0

3

31/0

3

31/0

3

31/0

3

31/0

3



Xuất kho khẩu trang

PVSX

Mua đáa mài về

nhập kho

Mua khẩu trang về

nhập kho

Xuất kho lưỡi cưa

PVSX

Xuất kho khẩu trang

PVSX

Xuất kho đá mài

PVSX

Mua máy chà nhám

nhập kho

Cộng



Người lập

(Ký, họ tên)



HVTH: Bùi Thò Chí Trung



Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



Số tiền

Nợ







1.450.00

0

627

111

111

627

627

627

111



750.000

2.000.00

0



9.000.00

0



11.750.0

00



1.000.00

0

450.000

1.800.00

0

750.000



4.000.00

0



Ngày 31 tháng 03 năm 2004

Giám đốc

(Ký tên, đóng dấu)



Trang 31



Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC



Xuân Lãm



Nguyễn Quốc Huy



Lê Kế Duy Thục



GVHD:Lê



Trần Văn Nam



3/ Đối chiếu giữa các sổ:

Cuối kỳ hạch toán, kế toán phải đối chiếu các sổ kế toán liên quan

với nhau để kiểm tra kết quả một cách chính xác và hợp

PHẦN IV

MỘT SỐ Ý KIẾN VÀ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH PHƯỚC HƯNG.

I. NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ TỒN TẠI CỦA CÔNG TÁC HẠCH TOÁN

NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CCDC.

1) Những ưu điểm:

Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH PhướcHưng, qua nghiên cứu và tìm

hiểu thực tế về công tác kế toán hạch toán nguyên vật liệu và CCDC, em

có một số nhận xét sau:

- Ưu điểm:

+ Về bộ phận kế toán :

Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung tại phòng tài chính kế toán

với bộ máy hết sức gọn nhẹ(gồm 5 kế toán kể cả kế toán trưởng) mà

vẫn đảm đương khối lượng công việc phát sinh ngày càng nhiều như hiện

nay ở công ty.

+ Về tổ chức hệ thống tài khoản kế toán :

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản 1141 nên rất phù hợp với công tác

kế toán hiện nay theo qui đònh của Bộ tài chính kế toán ban hành và phù

hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

+ Về chứng từ:

Chứng từ công ty chủ yếu là phiếu nhập kho, xuất kho, hoá đơn kiêm

phiếu xuất kho, những chứng từ công ty sử dụng hợp ly,ù chính xác, khoa

học.

+ Về sổ sách kế toán công ty sử dụng:

Các sổ sách kế toán công ty đang áp dụng phù họp với hệ thống sổ

sách kế toán nhà nước quy đònh.

+ Mức độ hiện đại hóa trong công tác kế toán

Công ty đã sử dụng máy vi tính cài đặt các phần mềm kế toán nên

việc nhập và sử lý các số liệu rất nhanh chóng, kòp thời và đạt hiệu

quả.

2) Tồn tại:

- Công ty sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ, với hình thức này khối lượng

ghi chép nhiều đặc biệt là nguyên vật liệu phát sinh do đó kế gặp nhiều

khó khăn trong việc báo cáo kòp thời.



HVTH: Bùi Thò Chí Trung



Trang 32



GVHD:Lê



Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC



Xuân Lãm



-Bộ phận kế toán còn thiếu quá nhiều nhân lực, nên kiêm nhiều công

việc ( kể cả kiêm luôn thủ quỹ). Điều này sẽ làm cho công việc trì trệ

tại chỗ và dẫn đến nhều sai sót.

II. KIẾN NGHỊ:

Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho: nguyên vật liệu và CCDC tồn kho ở

công ty có giá trò lớn, công ty nên biện pháp đánh giá nguyên vật liệu,

CCDC xuất kho cho hợp lý hơn. Có thể dùng phương pháp xuất kho theo giá

bình quân gia quyền.

Trong quá trình quản lý vật liệu tại công ty , để dể dàng , thuận lợi cho

việc kiểm tra theo dõi hàng ngày công ty nên mở sổ danh điếm vật liệu.



NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA ĐƠN VỊ



CÔNG TY TNHH PHƯỚC HƯNG

GIÁM ĐỐC

TRẦN VĂN NAM



HVTH: Bùi Thò Chí Trung



Trang 33



Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC



Xuân Lãm



GVHD:Lê



NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN



HVTH: Bùi Thò Chí Trung



Trang 34



Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC



Xuân Lãm



HVTH: Bùi Thò Chí Trung



GVHD:Lê



Trang 35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I./ ĐẶC ĐIỂM NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN CCDC Ở CÔNG TY TNHH HOÀNG HÀ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×