Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Tải bản đầy đủ - 0trang

diễn biến của chi phí. Để xác đònh đúng giá thành sản

phẩm không chỉ hạch toán đúng chi phí mà còn phân bổ chi

phí cho phù hợp với quy mô đặc điểm sản xuất, phương pháp

hạch toán chi phí sản xuất phụ thuộc vào phương pháp kiểm

kê.

Do tính chất của công ty là xây dựng cơ bản nên

phương pháp kiểm kê được áp dụng là phương pháp kiểm

kê thường xuyên. Đây là phương pháp kiểm tra



theo giõi



và phản ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình

nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu, hàng hoá sản phẩm

dở dang, thành phẩm trên ổ sách kế toán sau mỗi lần

phát sinh nghiệp vụ kinh tế

3.1. Hạch toán phân bổ chi phí nguyên vật liệu :

a. Các phương pháp



tính giá trò thực tế của vật tư



xuất dùng:

Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí nguyên vật liệu phải

tính theo giá thực tế xuât dùng có thể chọn một trong

những phương pháp sau.

* Phương pháp bình quân gia quyền.

Giá trò mua hàng tồn kho đầu kỳ + giá trò mua

= hàng nhập kho trong kỳ

Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ + số lượng hàng

nhập kho trong kỳ

Đơn giá

Số lượng

Trò giá

x

=

bình

hàng tồn

hàng tồn

quân

kho

cuối kỳ

kho cuối kỳ

Trong trường hợp đơn vò dùng giá hạch toán để tiện lợi



Đơn giá

xuất bình

quân



trong tính toán thì cuối kỳ phải tiến hành điều chỉnh giá

theo cách sau:

Giá NVL Xuất

dùng trong

kỳ

Hệ số

chênh lệch

giá



Hệ số

chênh

lệch giá

Giá thực tế VL tồn đầu kỳ + giá thực tế

Vl nhập trong kỳ



=



=



Giá hạch

toán của NVL



x



Giá hạch toán VL tồn đầu kỳ + giá hạch toán Vl

nhập trong kỳ



HV Thực Hiện: Nguyễn Thò Hồng Thiêm

Trang 11



*phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này giá

nhập của nguyên vật liệu nào cũng là giá xuất của

nguyên vật liệu đó. Phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp

phải cung cấp được các thông tin về nguyên vật liệu mua

vào như.

-



Ngày mua nguyên vật liệu



-



Tổng số tiền thanh toán cho loại nguyên vật liệu đó.



-



Các đặc điểm vật chất của nguyên vật liệu: kích cỡ

trọng lượng,…



* phương pháp nhập trước xuất trước: theo phương pháp

này nguyên vật liệu



nhập kho trước sẽ được xuất trước



và trở thành bộ phận giá vốn của nguyên vật liệu xuất

dùng trong kì. Vật liệu xuất kho sẽ được tính hết theo giá

nhập kho của lần trước, sau đó mới tính giá dựa vào số

nhập kho của lần sau.

* phương pháp nhập sau xuất trước: theo phương pháp này

giá của lần xuất đầu tiên là giá của lần nhập sau cùng.

Việc lựa chọn phương pháp là tuỳ đặc điểm của loại hình

doanh nghiệp, quy mô sản xuất, yêu cầu quả lý và trình

độ nhân viên kế toán.

Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá

thành sản phẩm nên việc hạch toán chính xác số phát sinh

và phân bổ đúng đắn chi phí nguyên vật liệu thuộc đối

tượng nào. Thuộc đối tượng sản xuất thì được tập hợp trực

tiếp vào đối tượng dựa vào các chứng từ gốc.

Tập hợp nguyên vật liệu đúng để chế tạo nhiều loại

sản phẩm khác nhau mà không thể hạch toán trực tiếp thì

phải tiến hành phân bổ theo những tiêu thức thích hợp.

+ đối với nguyên vật liệu chính:

-



phân bổ theo tỷ lệ với đònh mức tiêu hao nguyên vật

liệu chính



HV Thực Hiện: Nguyễn Thò Hồng Thiêm

Trang 12



-



phân bổ theo tỷ lệ với khối lượng sản phẩm



-



phân bổ theo hệ số quy đònh



+ đối với nguyên vật liệu phụ và nguyên liệu:

-



phân bổ theo mức tiêu hao vật liệu phụ



-



phân bổ theo tỷ lệ với nguyên vật liệu chính



-



phân bổ theo trọng lượng thành phẩm, bám thành

phẩm đã chế tạo



-



phân bổ theo số giờ làm việc của máy móc thiết bò



* Phương pháp bình quân kỳ trước:

Tài khoản sử dụng 621

KẾT CẤU TÀI KHOẢN 621

TK 621

Trò giá nguyên vật liệu



Kết chuyển chi phí vào bên



xuất



nợ



trực



tiếp



cho



sản



xuất kinh doanh



tài



khoản



154



(sản



phẩm dở dang) hoặc tài

khoản 631 (giá thành sản

phẩm).



Tài khoản này không có số dư cuối kì



SƠ ĐỒ KẾ TOÁN

TK 152



TK 621



TK 154



Cuối tháng căn cứ



Kết chuyển chi phí NVL



vào



trực tiếp vào TK 154



bảng phân bổ NVL(1)



(áp dụng phương pháp

kê khai thường xuyên)



TK 111, 112

NVL mua ngoài đưa vào

sản xuất (2)



TK 631

Kết chuyển chi phí NVL

trực tiếp vào TK 631



(áp dụng phương pháp

HV Thực Hiện: Nguyễn Thò Hồng Thiêm

Trang 13 kê khai đònh kỳ)



3.2. Hạch toán và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả

cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và thực hiện các

dòch vụ, lao vụ như tiền lương chính, các khoản phụ cấp nhưng

không bao gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế , kinh phí công đoàn.

Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp cho

việc quản lý quỹ tiền lương và quỹ bảo hiểm xã hội của

doanh nghiệp được chặt chẽ, đảm bảo trả lương đúng chính sách

có tác dụng kích thích công nhân tăng năng suất lao động đồng

thời làm căn cứ cho việc tính, phân bổ tiền lương vào giá

thành sản phẩm được chính xác.

Trong tường hợp tiền lương của công nhân sản xuất có liên

quan đến nhiều sản phẩm thì phải phân bổ cho các đối tượng.

Các phương pháp phân bổ.

-



Phân bổ theo giờ công đònh mức



-



Phân bổ theo tiền lương đònh mức của từng loại sản phẩm



-



Phân bổ theo hệ số, theo tỷ lệ sản phẩm của mỗi loại



-



Tài khoản sử dụng 621

KẾT CẤU TÀI KHOẢN 622



TK 622

TK 334

TK 622

TK 154

Chi phí nhân công trực tiếp

Kết chuyển chi phí nhân công

Tiền lương phải trả cho



Kết chuyển chi phí nhân



sản xuất sản phẩm lao vụ,



trực tiếp vào TK 154 hoặc TK



dòch vụ



631

154 (áp dụng phương



công nhân trực tiếp

sản xuất



công trực tiếp vào TK



Tài khoản này không có số dư cuốipháp

kỳ kê khai thường

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN xuyên)

TK 338

Trích bảo hiểm cho công

nhân trực tiếp sản



TK 631

Kết chuyển chi phí nhân

công trực tiếp vào TK



631 (áp dụng phương

HV Thực Hiện: Nguyễn

Thò Hồng Thiêm

xuất

Trang 14 pháp kê khai đònh kỳ)



3.3 Hạch toán và phân bổ chi phí sử dụng máy thi

công

Trong hoạt động xây dựng cơ bản cũng như trong xây lắp

cần phải sử dụng các loại máy thi công chuyên dùng. Máy thi

công là một bộ phận của tài sản cố dònh bao gồm tất cả

các loại máy kể cả thiết bò chuyển động bằng động cơ. Được

sử dụng trực tiếp cho công tác xây lắp trên các công trường

thay thế cho sức lao động cảu con người trong các công việc

đào đắp đất, bê tông, nền móng, xúc, nâng cao, vận chuyển

…như máy san, máy lu, máy cuốc, máy ủi…

Chi phí máy thi công chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá

thành sản phẩm xây lắp và là một khoản mục chi phí có công

dụng riêng biệt. Do vậy cần phải tổ chức, theo giõi riêng và

có biện pháp phân bổ khoa học, hợp lý cho các đối tượng sử

dụng.

a. Các hình thức tổ chức sử dụng máy thi công.

- Doanh nghiệp xây lắp có máy thi công và tự tổ chức sử

dung: Máy thi công thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp xây

lắp, doanh nghiệp có trách nhiệm sử dụng, bảo quản và thực

hiện mọi chi phí trong quá trình sản xuất.

- Doanh nghiệp xây lắp thuê máy thi công của doanh nghiệp

khác và tự tổ chức sử dụng (có công nhân điều khiển máy đi

kèm hoặc chỉ thuê máy)



HV Thực Hiện: Nguyễn Thò Hồng Thiêm

Trang 15



- Máy thi công không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

xây lắp. Doanh nghiệp phải trả tiền thuê cho bên cho thuê và

chòu mọi chi phí trong thời gian sử dụng.

- Doanh nghiệp thuê một số ca máy nhất đònh : Hai bên cho

thuê và đi thuê sẽ tự tiến hành thanh toán trên cơ sở ca máy

hoạt động thực tế và theo đánh giá đã thoả thuận. Bên cho

thuê sẽ chòu mọi chi phí trong quá trình thi công. Doanh nghiệp

xây lắp chỉ trả tiền thuê số ca máy hoạt động thực tế mà

thôi.

b.Phân loại chi phí sử dụng máy thi công :

Chi phí sử dụng máy là tất cả các chi phí nguyên vật liệu,

nhân công và các chi phí khác trực tiếp sử dụng trong quá trình

dùng máy, phục vụ trong qua trình thi công các công trình xây

lắp.

Đặc điểm của xây dựng cơ bản là máy thi công phải gắn

liền với đòa điểm xây dựng lại không cố đònh. Do vậy, máy thi

công phải di chuyển theo các công trình thi công. Do đó người ta

chia chi phí sử dụng máy thi công làm hai loại:

* Chi phí thường xuyên: là chi phí hàng ngày cần thiết cho

việc sử dụng máy thi công. Các chi phí này khi phát sinh được

tính hết một lần vào chi phí sử dụng máy.

- Tiền lương phụ cấp, các khoản trích theo lương của công

nhân điều khiển máy kể cả người phục vụ máy.

- Khấu hao máy thi công theo số ca máy đònh mức, hoặc theo

số ca máy thực tế nếu số ca máy thực tế lớn hơn số ca máy

đònh mức.

- Chi phí thuê máy thi công (nếu có)

- Chi phí sửa chữa thường xuyên máy thi công

- Các chi phí khác như công cộng cụ, dụng cụ.

* Chi phí tạm thời: chi phí phát sinh một lần tương đối lớn,

không đònh mức hoặc tính trước được các chi phí này, khi phát



HV Thực Hiện: Nguyễn Thò Hồng Thiêm

Trang 16



sinh không tính hết một lần vào chi phí sử dụng máy mà được

phân bổ theo thời gian sử dụng ở công trường.

- chi phí tháo lắp, chạy thử sau khi lắp để sử dụng, kể cả

lần lắp sau khi giao trả đặt để máy.

- Chi phí vận chuyển máy thi công đến đòa điểm xây dựng,

chi phí trả xe máy về nơi đặt để máy , chi phí di chuyển máy

trong phạm vi công trường.

- Chi phí xây dựng tháo dỡ các công trình phục vụ máy thi

công như lều, lán che máy, bệ để máy.

c. Kế toán chi phí sử dụng máy:

Chứng từ ban đầu để theo giõi hạch toán công việc hàng

ngày của máy thi công là” phiếu theo giõi hoạt động máy thi

công”. Mỗi máy được phát một phiếu do công nhân điều khiển

ghi. Cuối tháng các phiếu này được đưa về phòng kế toán để

lập “bảng tổng hợp nhật trình thi công”, căn cứ vào bảng này

kế toán lập bảng phân bổ chi phí sử dụng máy.

Việc phân bổ chi phí sử dụng máy cho các đối tượng xây

lắp được thực hiên cho từng loại máy, nhóm máy căn cứ vào

số ca máy thực tế hoặc khối lượng khối lượng công việc máy

hoàn thành.

Tài khoản sử dụng TK 623

KẾT CẤU TÀI KHOẢN 623

TK 623

Chi phí sử dụng máy thi công



Kết chuyển chi phí máy thi

công vào TK 154 hoặc TK 631



Tài khoản này không có số dư cuối kỳ



SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HP

TK 623



TK 154

Tổng hợp chi phí sử

dụng máy thi công



HV Thực Hiện: Nguyễn Thò Hồng Thiêm

Trang 17



3.4



Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất



chung:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ cho quá

trình xây lắp, những chi phí có tính chất chung cho hoạt

động xây lắp gắn liền với từng công trình cụ thể

- Chi phí nhân viên phân xưởng: bao gồm tiền lương

của công nhân phục vụ trên công trình như tiên công tưới

nước, tiên công vận chuyển vật liệu, tiền công đổ bê

tông… trong khi xây dựng các công trình và các khoản

phụ cấp cho công nhân như tiền ăn ca tiền làm thêm

giờ…

- Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu xuất dùng

cho hoạt động xây lắp như các vật liệu chính, vật liệu

phụ dầu chạy máy và vật liệu để bảo dưỡng bảo trì

công cụ dụng cụ trên công trường…

- Chi phí công cụ dụng cụ : là những công cụ dụng cụ

cần thiết cho thi công như coffa, giàn giáo, cùm, cuốc

xẻng, đầm tay, xe rùa…

- Chi phí khấu hao tài sản cố đònh: là chi phí khấu hao

máy móc phục vụ cho quá trình thi công như xe tải chở

vật liệu, xe con trung chuyển vật liệu, xe lu, xe cuốc, máy

thăng bằng…Chi phí khấu hao mày không theo giỡi riêng

mà khấu hao theo tỷ lệ % quy đònh.

- Chi phí dòch vụ mua ngoài: chi phí điện, nước, chi phí

sửa chữa tài sản cố đònh thuê ngoài, chi phí thêu mặt

bằng…

- Chi phí bẳng tiền khác: là những chi phí phục vụ cho

thi công nhưng không thuộc những khoản chi phí trên.

Yêu cầu của chi phí sản xuất chung là đảm bảo

hạch toán tổng hợp cho từng phân xưởng, bộ phận sản

HV Thực Hiện: Nguyễn Thò Hồng Thiêm

Trang 18



xuất. Phải phân bổ chính xác chi phí này cho tưìng đối

tượng, hạch toán chi phí sản xuất cho từng sản phẩm:

* Phương pháp hạch toán: sử dụng tài khoản 627

TK 627

Kết chuyển chi phí

TK 334 Các chi phí sản

TK 627

TK154

sản

xuất

chung

xuất chung phát

vào TK 154 hay 631

Tiền

lươngcác



sinh

thuộc

Kết

chuyển vào TK

các

trích

nộikhoản

dung trên

Tài khoản này

không

có số dư cuối

kỳ

154 (kê khai thường

theo lương

TK 338

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN xuyên)

TK 631

TK 152

Nguyên vật liệu

và công cụ

dụng cụ



Kết chuyển vào TK

631

(kê khai đònh kỳ)



TK153



TK 142



TK 214

Khấu hao TSCĐ



TK331

Trả tiền người

cung cấp dòch vụ



TK 111,

112Thực Hiện: Nguyễn Thò Hồng Thiêm

HV

Trang 19

Chi phí bằng tiền



V. TỔNG HP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CƠ

BẢN:

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm xây lắp thường được làm vào khi kết thúc

công trình xây dựng bàn giao cho chủ đầu tư và đua vào

sử dụng dựa trên bảng tính toán phân b

ổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công

trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất

chung cho cá đối tượng tập hợp chi phí đã xác đònh.

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm xây lắp được thực hiện trên tài khoản 154 ”chi

phí sản xuất kinh doanh dở dang” của hoạt động xây lắp.

Giá sản phẩm được thực hiện trên tài khoản 632 “ giá

vốn hàng bán”



HV Thực Hiện: Nguyễn Thò Hồng Thiêm

Trang 20



Phần thứ hai

TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XD QUỐC ĐẠT

I-Sỉû ra âåìi v phạt triãøn ca cäng ty

1-Quaù trỗnh hỗnh thaỡnh:

óứ phuỡ hồỹp vồùi tỗnh hỗnh phaùt triãøn hiãûn nay, Cơng ty

TNHH xây dựng Quốc đạt cọ quy mä vừa và nhỏ.Cơng ty TNHH XD Quốc Đạt

l doanh nghiãûp tỉ nhán, cọ tỉ cạch phạp nhán cọ cạc quưn

v nghéa vủ dán sỉû theo lût âënh, cọ con dáúu, cọ ti sn,

cọ ti khon måí räüng tải cạc ngán hng theo quy âënh ca

Nh nỉåïc. Âỉåüc täø chỉïc v hoảt âäüng theo quy âënh ca

Phạp Lût. Giáúy phẹp kinh doanh säú: 40 02 000527 cáúp ngy

08 thạng 3 nàm 2005 Vàn phng giao dëch ca cäng ty taûi Km

10, Tỉnh lộ 8,Thị trấn Ea Pok-Huyện CưMgar-Tỉnh Daklak

Cäng ty TNHH xáy dỉûng Quốc Đạt bao gäưm : Ba õọỹi cọng

trỗnh:

ọỹi xỏy dổỷng sọỳ 1

ọỹi xỏy dổỷng sọỳ 2

ọỹi xáy dỉûng säú 2

V bàõt âáưu âi vo hoảt âäüng tỉì thạng 3 nàm 2005 våïi

täøng säú väún ban âáưu l: 4.000.000.000 đồng

Trong âọ:

Ti sn cäú âënh:



2.750.000.000 â



Väún lỉu âäüng:



1.250.000.000 â



Säú lỉåüng cạc bäü cäng nhán viãn ca doanh nghiãp tỉì khi

thnh láûp âãún nay l 18 ngỉåìi. Trong âọ :1 giạm âäúc,2 phọ

giạm âäúc , 3 kãú toạn, 5 kỹ thuật, 1th qu v 5 lại xe cå giåïi,

1 thuớ kho cọng trỗnh

HV Thửùc Hieọn: Nguyeón Thũ Hong Thieõm

Trang 21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×