Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.2 : Danh mục vị trí việc làm và số lượng người làm việc

Bảng 1.2 : Danh mục vị trí việc làm và số lượng người làm việc

Tải bản đầy đủ - 0trang

( Đơn vị : vị trí,người )

STT

Vị trí việc làm

1.1

1.2

1.2.1

1.2.2

1.2.3

1.2.4

1.2.5

1.3



Số lượng vị trí Số lượng người

việc làm

làm việc

1

4

5

54

1

35

1

2

1

1

1

12

1

4

kỹ 11

262



Ban tổng giám đốc

Nhân lực gián tiếp

Kỹ sư cơ khí

Kỹ sư điện

Kỹ sư hàn

Cử nhân kinh tế

Chuyên môn khác

Nhân viên,công nhân

thuật

1.3.1 Thợ nguội chết tạo, lắp đặt

thiết bị cơ khí

11.3.2 Lắp đặt điện

1.3.3 Thợ hàn ( 6G, TIG,MAG, hàn

áp lực, hàn tự động)

1.3.4 Thợ cắt hơi

1.3.5 Thợ làm sạch và sơn sản phẩm

1.3.6 Thợ đúc

1.3.7 Thợ rèn

1.3.8 Thợ tiện

1.3.9 Thợ phay

1.3.10 Điều khiển cần cẩu

1.3.11 Lái xe oto

Tổng số



1



95



1

1



1

91



1

1

1

1

1

1

1

1

17



10

13

2

7

18

5

8

3

320

( Nguồn : Phòng TC – HC )



1.3.



Nguồn nhân lực của tổ chức

Về số lượng lao động, số cán bộ viên chức làm việc tại công ty tương đối ổn

định. Năm 2016, nhân sự trong công ty tăng lên (từ 305 người năm 2015 lên

320 người tính đến cuối năm 2016) , nhằm phục vụ tốt hơn cho công việc sản

xuất, đồng thời năng suất lao động được nâng lên.

Bảng 1.3: Nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2014 – 2016

Đơn vị : Người,%



9



Năm



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



Số

Tỷ

lượng Trọng



Số

Tỷ

lượng Trọng



Số

Tỷ

lượng Trọng



285



305



320



Lao động nam



260



91,23% 280



91,80% 297



92,81%



Lao động nữ



25



8,77%



8,2%



7,19%



< 30



105



35,59% 96



31,48% 115



35,94%



Từ 30 đến 40



150



50,85% 185



60,66% 189



59,06%



30



13,56

%



24



7,86%



Đại học



10



3,51%



13



Cao Đẳng



7



2,46%



10



Trung cấp



45



15,79% 37



12,13% 55



17,19%



Phổ thông



223



78,24% 245



80,33% 242



75,62%



268



94,04

%



282



92,46% 297



92,81%



17



5,96%



23



7,54%



7,19%



Tổng số

Theo giới tính



25



23



Theo độ tuổi



> 40



16



5%



4,26%



13



4,06%



3,28%



10



3,13%



Theo Trình độ



Theo tính chất cơng

việc

Lao động trực tiếp

Lao động gián tiếp



23



( Nguồn: Phòng TC - HC)

Từ bảng 1.3 ta thấy : Phần lớn lao động trong công ty là các lao động nam

giới , về giới tính cho thấy tỉ lệ nữ giới chiếm 8,05% trong khi đó tỉ lệ nam giới

chỉ chiếm 91,95% gấp hơn 11 lần số nữ giới. Số lượng nữ giới ít hơn do mơi

trường làm việc, đặc thù cơng việc yêu cầu sức khỏe,thể lực cao; Trình độ tốt

nghiệp trung học phổ thông rất cao, tỉ lệ cán bộ viên chức có trình độ đại học,

cao đẳng vẫn còn thấp và tỉ lệ trình độ trung cấp ở mức trung bình,tập trung chủ

yếu ở trình độ phổ thơng. u cầu lao động của công ty chủ yếu là thực hiện lắp

đặt,công nhân viên kỹ thuật nên không quá yêu cầu trình độ chun mơn. Người

10



1.4.



lao động được nhận vào khơng đòi hỏi q nhiều kinh nghiệm mà có thể trực

tiếp học tập, nâng cao kỹ năng trong quá trình làm việc.

Nguồn nhân lực của Công ty tập trung chủ yếu ở độ tuổi thanh niên và

trung niên. Trên 40 tuổi chỉ chiếm trung bình khoảng 8,81%, từ 30 - 40 tuổi

chiếm 56,86% và dười 30 tuổi 33,37%; những cán bộ viên chức trong độ tuổi

này chủ yếu là lãnh đạo trong Ban giám đốc, lãnh đạo các khoa, phòng chức

năng và một số nhân viên đã có nhiều kinh nghiệm. Nhân lực còn lại là những

người lao động… đều ở độ tuổi trẻ, nhiều năng lượng và sức khỏe trong việc

tiếp thu các phương pháp,kỹ năng mới và thực hành tốt.

Cơ chế hoạt động

Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) khác nhau, có mối

quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên mơn hố và có những trách nhiệm,

quyền hạn nhất định được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm

đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung đã xác

định của doanh nghiệp.

Ta thấy rằng, bản chất của việc tồn tại cơ cấu tổ chức là dự phân chia quyền hạn

và trách nhiệm trong quản lý. Vì vậy cơ cấu tổ chức một mặt phản ánh cơ cấu

trách nhiệm của mỗi người trong doanh nghiệp, mặt khác tác động tích cực đến

việc phát triển doanh nghiệp.

Trong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp ta thấy có các cấp quản lý, ví dụ cấp Cơng

ty, cấp đơn vị, cấp chức năng... Các cấp quản lý này phản ánh sự phân chia chức

năng quản lý theo chiều dọc thể hiện sự tập trung hoá trong quản lý.

Trên thực tế, mỗi tổ chức tồn tại có một cơ cấu tổ chức xác định, tuy nhiên tuỳ

vào từng đặc điểm của mỗi tổ chức mà có các loại hình cơ cấu tổ chức khác

nhau. Để phân loại cơ cấu tổ chức người ta thường dựa trên hai quan điểm sau:

- Phân loại cơ cấu tổ chức theo phương pháp tiếp cận hệ thống.

- Phân loại cơ cấu tổ chức trên quan điểm chiến lược.

Đối với tổ chức là một doanh nghiệp như Hà Bắc thì Cơ cấu tổ chức theo chức

năng.

Các chức năng quản lý một doanh nghiệp được phân chia theo chiều dọc hoặc

chiều ngang.

- Ưu điểm:

+ Cơ cấu chức năng phân chia các nhiệm vụ rất rõ ràng, thích hợp với những

lĩnh vực cá nhân được đào tạo.

+Trong cơ cấu này, cơng việc dễ giải thích, phần lớn các nhân viên đều dễ dàng

hiểu công việc của phòng ban mình và cơng việc của mình.

+ Cơ cấu chức năng thực hiện chặt chẽ chế độ một thủ trưởng.

11



- Nhược điểm:

+ Khó kiểm sốt thị trường.

+ Có hiện tượng quá tổng hợp nội dung hoạt động một chức năng.



12



-



CHƯƠNG 2. TỔ CHỨC BỘ MÁY CHUYÊN TRÁCH

CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

2.1. Tổ chức bộ máy chuyên trách

2.1.1. Tên gọi, chức năng của bộ máy chuyên trách

Bộ máy thực hiện nhiệm vụ chuyên trách về công tác quản trị nhân lực tại

cơng ty cổ phần Cơ Khí Xây Dựng 2 Hà Bắc là:

Tên gọi: Phòng Tổ Chức - Hành Chính (TC-HC)

Chức năng: Phòng Tổ Chức - Hành chính tại cơng ty CP Cơ Khí Xây Dựng 2

Hà Bắc cụ thể như sau:

+ Thực hiện công tác tuyển dụng nhân lực đảm bảo chất lượng theo yêu cầu,

chiến lược của công ty.

+ Quản lý công tác tiền lương, chế độ bảo hộ, quân sự, thi đua khen thưởng,

công tác hành chính.

+ Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân lực, đào tạo.

+ Tổ chức việc quản lý nhân lực tồn cơng ty.

+ Hỗ trợ bộ phận khác trong việc quản lý nhân lực và là cầu nối giữa Giám đốc

và người lao động trong cơng ty.

+ Phục vụ cơng tác hành chính để giám đốc thuận tiện trong chỉ đạo – điều

hành, phục vụ hành chính để các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt.

+ Nghiên cứu soạn thảo và trình duyệt các quy định áp dụng trong cơng ty, xây

dựng cơ cấu tổ chức trong công ty các bộ phận và tổ chức thực hiện.

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức phòng TC - HC

TP. TC - HC



BP Tuyển Dụng



BP Đào Tạo



BP Hành Chính



BP Tiền Lương



( Nguồn : Phòng TC – HC )

-



Cơ chế phối hợp giữa các vị trí cơng việc:

Là cơ chế phối kết hợp giữa các nhân viên trong phòng. Trưởng phòng là

người quản lý chung mỗi người được phân chia nhiệm vụ từng mảng riêng biệt

nhưng có sự phối kết hợp trong cơng việc rất chặt chẽ với nhau. Trưởng phòng

sẽ nhận nhiệm vụ từ cấp trên giao xuống, xác định nhu cầu, lập kế hoạch, điều

13



hành cơng việc và kiểm sốt các vấn đề. Phân chia cho các nhân viên để họ đảm

nhiệm các công việc rõ ràng.

2.1.2. Công việc chuyên trách nhân sự

Phòng TC – HC có 4 nhân viên trong đó có 1 trưởng phòng và 3 nhân viên.

Mỗi người đều đảm nhận một cơng việc nhất định nhưng đều có chức năng là

hỗ trợ các phòng ban khác về cơng tác quản trị nhân lực.

-



Số cán bộ chuyên trách công tác quản trị nhân lực:

Trưởng phòng TC - HC : 1

Bộ phận tuyển dụng: 1

Bộ phận đào tạo: 1

Bộ phận tiền lương: 1

Mức độ đầy đủ của cán bộ chuyên trách cơng tác nhân sự có trong cơng ty:

∑Số cán bộ làm công tác quản trị nhân lực/ ∑Số lao động trong công ty

= 4 : 320

= 1 : 80

Với kết quả trên, cứ trung bình 80 lao động trong cơng ty thì có 1 cán bộ

đảm nhiệm làm cơng tác quản trị nhân lực. Điều này cho thấy, với tổng nhân

viên trong cơng ty là 320 nhân viên thì đội ngũ phụ trách quản lý là rất nhiều.



-



Năng lực cán bộ đảm nhiệm công tác quản trị nhân lực :

Năm Giới Chức

danh

STT

Họ và tên

Trình độ

sinh tính cơng việc



Tấn

Nam Trưởng Phòng

1

1969

Đại học

Cương

TC-HC

Dương Đức

Nam Phó phòng TC- Chun

2

1965

Hoạ

HC

viên

Nguyễn

Nam Chun viên

3

1971

Đại học

Minh Thông

TC-HC

Nữ

Chuyên viên

Ngô

Thị

4

1983

Lao động tiền Cao đẳng

Minh

lương



Chuyên môn



Quản

trị

12 năm

doanh nghiệp

Quản trị hành

15 năm

chính

Cử nhân luật



11 năm



Lao

động

10 năm

tiền lương



( Nguồn : Phòng TC – HC )

+ Về trình độ chun mơn: 89% nhân viên của phòng hành chính nhân sự

của cơng ty có trình độ đại học, 11,2% trình độ cao đẳng, trong đó đối với

chun viên tuyển dụng và hành chính thì đều được đào tạo đúng chun ngành

so với cơng viêc, vì vậy họ là những người có nền tảng kiến thức vững vàng

14



Kinh

nghiệm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.2 : Danh mục vị trí việc làm và số lượng người làm việc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×