Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thực hiện đề tài này, tác giả xác định mục đích cuối cùng là nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo bồi dưỡng cán bộ Tại Trường Quản trị kinh Doanh – Vinacomin, trong Tập Đoàn Than Khoáng Sản Việt Nam. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá th

Thực hiện đề tài này, tác giả xác định mục đích cuối cùng là nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo bồi dưỡng cán bộ Tại Trường Quản trị kinh Doanh – Vinacomin, trong Tập Đoàn Than Khoáng Sản Việt Nam. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá th

Tải bản đầy đủ - 0trang

2



Quản trị kinh Doanh – Vinacomin, trong Tập Đoàn Than Khoáng Sản

Việt Nam. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng hoạt động

đào tạo của Trường, đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động đào tạo của

nhà Trường trong công tác đào tạo, để đáp ứng yêu cầu đào tạo hiện nay,

đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực trong ngành Than khoáng sản.

3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU



3.1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận có liên quan đến quản lý hoạt

động đào tạo bồi dưỡng cán bộ.

3.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng cán

bộ.

3.3. Đề xuất một số biện pháp tăng cường quản lí hoạt động đào tạo

bồi dưỡng cán bộ tại trường Quản trị kinh Doanh – Vinacomin.

4. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU



4.1. Khách thể nghiên cứu

Hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo tại Trường Quản

trị kinh doanh - Vinacomin.

4.2. Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp tăng cường quản lí hoạt động đào tạo bồi dưỡng cán bộ

tại Trường Quản Trị kinh doanh - Vinacomin thuộc Tập Đồn Than

Khống sản Việt Nam.

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận :

Nghiên cứu tài liệu, phân tích, khái qt hóa, so sánh, tổng hợp các

thơng tin, tư liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu.

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn :

+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

+ Phương pháp phỏng vấn / trao đổi về đào tạo

+ Phương pháp kiểm tra trực tiếp

+ Phương pháp bài tập, phân tích việc đào tạo.



3



- Nhóm phương pháp thống kê tốn học

Xử lý và phân tích các số liệu, kết quả điều tra, đồng thời xác định

mức độ tin cậy của việc điều tra và kết quả nghiên cứu.

6. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU



Đề tài nghiên cứu công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ ngành than

khoáng sản tại Trường Quản trị kinh doanh – Vinacomin trong giai đoạn

hiện nay.

7. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC



Công tác quản lý đào tạo bồi dưỡng cán bộ có thể được đánh giá

thơng qua thông tin phản hồi của đội ngũ cán bộ, giảng viên, học viên và

của các bên liên quan. Nếu tiến hành khảo sát một cách khoa học có thể

có được các thơng tin để tổng hợp, phân tích và đề xuất được các biện

pháp phù hợp để đổi mới công tác quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo và

nâng cao chất lượng đào tạo của nhà Trường.

8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN



Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ

lục; luận văn này bao gồm 3 chương:

Chương 1 - Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng .

Chương 2 - Thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng

cán bộ ngành than khoáng sản tại Trường Quản trị kinh doanh –

Vinacomin.

Chương 3 - Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng cán bộ

ngành than khoáng sản tại trường Quản trị kinh doanh - Vinacomin.



4



Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ



1.1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu

Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn nền kinh tế tri thức. Vì

vậy việc nâng cao hiệu quả, chất lượng GD &ĐT là yếu tố quyết định sự

tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia. Việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ

thường xuyên, đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý trong công nghiệp là

một yêu cầu cấp thiết nhằm tạo ra một đội ngũ quản lý mới nǎng động,

thích ứng với cơ chế thị trường, kinh doanh có hiệu quả, đưa doanh

nghiệp và các ngành đi lên và không ngừng phát triển theo u cầu của

cơng nghiệp hố, hiện đại hoá đất nước. Một trong những vấn đề trước

mắt là phải cập nhật những kiến thức mới nhất về khoa học, kỹ thuật,

công nghệ, quản trị kinh doanh, tâm lý lãnh đạo và quản lý, pháp luật,

ngoại ngữ, công nghệ thông tin v.v.. Điều này đặt ra vấn đề cho các nhà

quản lý làm thế nào để thúc đẩy được công tác bồi dưỡng cán bộ trong

hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.

1.1.2. Trên thế giới

1.1.3 Tại Việt Nam

1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN

BỘ.



1.2.1. Khái niệm về quản lý

Định nghĩa về quản lý đều tập trung và hiệu quả công tác quản lý .

Hiệu quả đó phụ thuộc vào các yếu tố: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý

và mục đích công tác quản lý nhờ công cụ và phương pháp quản lý. Mục

đích hay mục tiêu chung của cơng tác quản lý, có thể do chủ thể quản lý

áp đặt, do yêu cầu khách quan của xã hội hay do sự cam kết, thỏa thuận

giữa chủ thể và khách thể quản lý, từ đó nảy sinh các mối quan hệ tác

động quản lý tương hỗ với nhau giữa chủ thể và khách thể quản lý.



5



1.2.2. Quản lý giáo dục

QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có hướng đích, của

chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của tồn bộ

hệ thống giáo dục (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo cho việc

hình thành và phát triển nhân cách thế hệ trẻ. QLGD là hoạt động điều

hành, phối hợp các lực lượng xã hội tham gia giáo dục nhằm đẩy mạnh

sự phát triển giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội.

1.2.3. Đào tạo

Đào tạo là qúa trình truyền thụ kiến thức mới nhằm làm cho con

người lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo,... một cách

có hệ thống, để người học có văn bằng mới hoặc cao hơn trình độ trước

khi đào tạo.

Đào tạo cán bộ, cơng chức là q trình truyền thụ kiến thức mới một

cách có hệ thống để người cán bộ, cơng chức thơng qua đó trở thành một

người có trình độ cao hơn, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn hiệu quả.

Vì vậy, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trên thực tế giữ vai trò trang bị, cập

nhật, pháp luật hóa những kiến thức có trước của cơng chức. Qua việc đào

tạo, bồi dưỡng các chun ngành mà cơng chức có thẩm thấu , hòa quyện

vào các quy định pháp luật của nhà nước.

1.2.4. Bồi dưỡng

Bồi dưỡng là hoạt động làm tăng thêm kiến thức mới, cập nhật, bổ

sung kiến thức còn thiếu, củng cố một cách một cách có hệ thống những

tri thức, kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp sẵn có, để có thể hồn thành

cơng việc một cách hiệu quả hơn.



1.3. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ.



1.3.1. Quản lý hoạt động tuyển sinh

a. Đào tạo, bồi dưỡng cấp chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn nghiệp

vụ.



6



TT



Tên chứng chỉ



1



Đào tạo các lớp cao cấp cho các lãnh đạo trong Tập đoàn (lớp AIT)



2



Đào tạo các lớp kế cận Giám đốc cho các doanh nghiệp



3



Đào tạo các lớp tu nghiệp sinh Nhật Bản



4



Bồi dưỡng nghiệp vụ Kế toán; Lao động tiền lương; lớp Vật tư; lớp

thống kê phân xưởng.



5



Lớp cán bộ nguồn cơng tác Đảng.



6



Lớp cơng tác đồn thanh niên; Lớp nghiệp vụ văn phòng.



7



Lớp cán bộ nguồn Cơng Đồn



8 Lớp BD NV cơng tác đàu tư xây dựng mỏ.

b. Kế hoạch và thời gian học tập.

c. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng , cấp chứng chỉ.

1.3.2. Quản lý quá trình dạy và học

1.3.3. Quản lý phát triển chương trình và giáo trình.

1.3.4. Quản lý sử dụng trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ dạy và

học.

1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO BỒI

DƯỠNG CÁN BỘ



1.4.1. Môi trường kinh tế, xã hội

1.4.2. Nhu cầu người học



7



Tiểu kết chương 1

Giáo dục đào tạo là nền tảng để xây dựng và phát triển đất nước.

Trong hồn cảnh đất nước đang trong q trình cơng nghiệp hoá, hiện đại

hoá, nhu cầu về một nguồn nhân lực có chất lượng được đặt lên hàng đầu.

Đây là nền tảng lý luận để thấy được hoạt động đào tạo tại Trường

Quản trị Kinh doanh - Vinacomin hiện nay và từ đó, xây dựng những

chương trình đào tạo để nâng cao chất lượng đào tạo tại trường, đáp ứng

nhu cầu của thị trường lao động.

Trong chương 1, tác giả đã trình bày những cơ sở lý luận của hoạt

động đào tạo bồi dưỡng ngành Than khoáng sản với nội dung sau:

Một là, đã khái quát được tình hìnhnghiên cứu về sự hình thành và

phát triển của hoạt động đào tạo trên thế giới cũng như ở Việt Nam.

Hai là, trình bày khái niệm về QL, QLGD, đào tạo, chất Bồi dưỡng.

Ba là, trình bày quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ trong đó nêu lên

được cơng tác tuyển sinh, quản lý cơng tác lên chương trình học và giáo

trình.

Bốn là, Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo, nêu lên môi

trường kinh tế, xã hội và nhu cầu người học.



8



Chương 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG

CÁN BỘ TẠI TRƯỜNG QUẢN TRỊ KINH DOANH - VINACOMIN

2.1. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG



2.1.1. Lịch sử phát triển nhà trường

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ

*Chức năng:

* Nhiệm vụ:

2.1.3. Cơ sở vật chất và thiết bị

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN

BỘ TẠI TRƯỜNG QUẢN TRỊ KINH DOANH VINACOMIN

2.2.1. Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ trong tập đồn Than

khống sản.

2.2.2. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng cán bộ ngành Than khoáng

sản

2.2.2.1. Khái quát về quá trình khảo sát

Để đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng cán bộ và quản lý chất

lượng đào tạo tại Trường quản trị Kinh doanh - Vinacomin, do hạn chế về

thời gian và một số điều kiện khác nhau, chúng tôi đã tiến hành khảo sát ở

3 nhóm khách thể sau:

Nhóm 1: Đánh giá về thực trạng chất lượng đào tạo bồi dưỡng cán

bộ của nhà trường; Nhận thức và đánh giá các biện pháp QLCL Đào tạo

của nhà trường.

Nhóm2: Đánh giá thực trạng về một số nội dung của đào tạo bồi

dưỡng cán bộ; Đưa ra các nhận xét về khó khăn, thuận lợi khi hoạt động

chuyên môn tại các doanh nghiệp; Nêu ý kiến nhằm nâng cao chất lượng

đào tạo của trường.



9



Nhóm 3: Đánh giá mức độ quan trọng của các nội dung đào tạo mà

nhà trường cần trang bị cho học viên; Đánh giá về chất lượng, sự thích

nghi của học viên sau khóa học làm việc tại các doanh nghiệp.

2.2.2.2. Đánh giá về quản lý mục tiêu đào tạo

Bảng 2.1. Đánh giá của khách thể điều tra

về việc thực hiện mục tiêu đào tạo

TT



1

2

3

4

5



Nội dung khảo sát



Xây dựng qui trình, xác định mục

tiêu đào tạo cho từng nghành nghề.

Xây dựng hệ thống các văn bản

hướng dẫn thực hiện mục tiêu đào

tạo

Tổ chức thực hiện mục tiêu đào tạo

Định kỳ rà soát về mục tiêu đào tạo

Đánh giá kết quả đào tạo so với mục

tiêu đặt ra

Điểm trung bình của nhóm



Kết quả (%)

Trung Chưa

Tốt

bình tốt



X



Thứ

bậc



73,3 20,8 5,83 2,68



1



59,2 29,2 11,7 2,48



3



61,7 29,2 9,17 2,53

50 32,5 17,5 2,33



2

5



52,5



4



35



12,5 2,40

2,5



22.2.3. Đánh giá về quản lý nội dung, chương trình đào tạo

Để khảo sát thực trạng việc thực hiện nội dung, chương trình đào

tạo chúng tơi sử dụng phiếu số 3, kết quả khảo sát thể hiện ở bảng 2.3.



10



Bảng 2.3. Đánh giá của khách thể điều tra về việc thực hiện nội

dung, chương trình trong cơng tác bồi dưỡng đào tạo

TT



1



2



3



4



5

6

7



Nội dung khảo sát



Xây dựng và đổi mới nội dung,

chương trình, giáo trình dạy theo

chuẩn kỹ năng ngành nghề phù hợp

với tiến bộ kỹ thuật, công nghệ sản

xuất và tiếp cận trình độ tiên tiến.

Việc chỉnh sửa chương trình có sự

tham gia của các chun gia doanh

nghiệp

Xây dựng chương trình đào tạo

theo phương pháp phân tích chương

trình đào tạo, có sự tham gia của

các chun gia, chuyển hết chương

trình sang mơ đun

Nội dung chương trình có thẩm

định của cơ quan quản lý nhà nước

về công tác đào tạo bồi dưỡng cán

bộ.

Nội dung chương trình có sự cập

nhật theo yêu cầu của thị trường

doanh nghiệp.

Kiểm tra việc thực hiện nội dung

chương trình theo định kỳ

Rà sốt việc chỉnh sửa nội dung

chương trình đào tạo theo định kỳ

Điểm trung bình của nhóm



Kết quả (%)

Trung Chưa

Tốt

bình tốt



X



Thứ

bậc



58,9 29,3 11,9



2,47



3



38,1 35,2 26,7



2,11



7



58,9 20,7 20,4



2,39



5



73,7 26,3



2,74



1



55,9 29,3 14,8



2,41



4



74,4 16,7 8,89



2,66



2



41,1 32,6 26,3



2,15



6



0



2,4



Để khảo sát về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện quản lý kế

hoạch, nội dung, chương trình đào tạo chúng tơi sử dụng phiếu số 4, kết

quả khảo sát thể hiện ở bảng 2.4.



11



Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL và GV về sự cần thiết và mức độ

thực hiện việc quản lý kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo

STT



1

2

3

4

5



Nội dung khảo sát



Xây dựng kế hoạch đào tạo hợp lý, cụ thể

hoá kế hoạch của nhà trường.

Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo theo

chương trình và tiến độ

Mềm dẻo hố chương trình đào tạo theo

nhu cầu của người học

Điều chỉnh nội dung đào tạo cho phù hợp

giữa lý thuyết và thực hành

Thay đổi, cập nhật thường xuyên tiến bộ

khoa học, công nghệ mới đưa vào nội

dung giảng dạy



Mức độ

Mức độ

cần thiết thực hiện

Điểm Thứ Điểm Thứ

TB bậc TB bậc



2,36



3



2,7



2



2,26



5



3,0



1



2,33



4



2,33



4



2,56



2



1,93



5



2,7



1



2,5



3



2.2.2.4. Đánh giá về quản lý phương pháp đào tạo bồi dưỡng cán bộ

Để khảo sát về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện quản lý

phương pháp đào tạo chúng tôi sử dụng phiếu số 5, kết quả khảo sát thể

hiện ở bảng 2.5.



12



Bảng 2.5. Đánh giá của CBQL và GV về sự cần thiết và mức độ

thực hiện các mặt quản lý phương pháp đào tạo



STT



1



Mức độ

Mức độ

cần thiết

thực hiện

Điểm Thứ Điểm Thứ

TB bậc TB bậc



Nội dung khảo sát



Đổi mới phương pháp đào tạo nhằm phát



2,56



3



2,56



2



2,66



2



2,33



3



2,7

giảng dạy

4 Sử dụng phương pháp dạy học truyền thống 1,5



1



2,66



1



4



1,33



4



2

3



huy tính tích cực, chủ động của người học.

Khuyến khích sử dụng các phương pháp

dạy học mới.

Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác



2.2.2.5. Đánh giá về quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào

tạo.

Bảng 2.6. Đánh giá của khách thể điều tra về cơ sở vật chất

và trang thiết bị dạy học phục vụ hoạt động đào tạo của nhà trường



TT



Nội dung khảo sát



1



Chất lượng phòng học



2



Thiết bị giảng dạy



5



Máy tính và hệ thống mạng



6



Thư viện

Điểm trung bình của nhóm



Kết quả (%)

Trung Chưa

Tốt

bình

tốt



50

38,



X



Thứ

bậc



41,1



8,89 2,41



1



44,1



17,8 2,20



2



32,6



48,1



19,3



20,7



64,8



1



2,1



3

14,4 2,06

2,2



3

4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thực hiện đề tài này, tác giả xác định mục đích cuối cùng là nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo bồi dưỡng cán bộ Tại Trường Quản trị kinh Doanh – Vinacomin, trong Tập Đoàn Than Khoáng Sản Việt Nam. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá th

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×