Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân loại chất thải nguy hại

Phân loại chất thải nguy hại

Tải bản đầy đủ - 0trang

17. Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi chất lạnh và

chất đẩy (propellant)

18. Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ

19. Các loại chất thải khác

(Nguồn: Danh mục nhóm chất thải được phân loại theo các nhóm nguồn hoặc dòng

thải chính theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ

trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Để xác định chất thải có phải là chất thải nguy hại hay khơng, có thể tham khảo loại

chất thải như được quy định trong quy chế được ban hành theo quyết định

155/1999/QĐ-TTg

Thứ hai, theo định nghĩa (dựa trên 4 đặc tính)

Tính cháy

Một chất thải được xem là chất thải nguy hại thể hiện tính dễ cháy nếu mẫu đại diện

của chất thải có những tính chất sau:

 Là chất lỏng hay dung dịch chứa lượng alcohol < 24% (theo thể tich) hay có điểm

chớp cháy nhỏ hơn 600C (1400F)

 Là chất thải (lỏng hoặc khơng phải chất thải lỏng) có thể cháy qua ma sá, hấp phụ độ

ẩm hay tự biến đổi hoác học, khi bắt lửa cháy rất mảnh liệt và liên tục tạo ra hay có thể

tạo ra chất thải nguy hại, trong các điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn.

 Là khí nén

 Là chất oxy hóa

Loại chất thải này theo EPA là những chất thải thuộc nhóm D001

Tính ăn mòn

pH là thơng số thơng dụng để đánh giá tính ăn mòn của chất thải, tuy nhiên thơng số

về tính ăn mòn của chất thải còn dựa vào tốc độ ăn mòn thép để xác định chất thải có

nguy hại hay khơng. Nhìn chung một chất thải được coi là chất thải nguy hại có tính ăn

mòn khi mẫu đại diện thể hiện một trong các tính chất sau:

 Là chất lỏng có pH <= 2 hay >= 12.5

 Là chất lỏng có tốc độ ăn mòn thép lớn hơn 6.35 mm (0.25 inch) một năm ở nhiệt độ

thí nghiệm là 550C (1300F).

Loại chất thải này theo EPA là những chất thải thuộc nhóm D002

Tính phản ứng



10



Chất thải được coi là nguy hại và có tính phản ứng khi mẫu đại diện chất thải này thể

hiện một tính chất bất kì trong các tính chất sau:

 Thường không ổn định (unstable) và dễ thay đổi một cách mãnh liệt mà không gây

nổ.

 Phản ứng mãnh liệt với nước

 Có khả năng nổ khi trộn với nước.

 Khi trộn với nước chất thải sinh ra khí độc, bay hơi hoặc khói với lượng có thể nguy

hại cho sức khỏe con người hoặc môi trường.

 Là chất thải chứa cyanide hay sulfide ở điều kiện pH giữa 2 và 11.5 có thể tạo ra khí

độc, hơi hoặc khói với lượng có thể nguy hại cho sức khỏe con người hoặc mơi trường.

 Chất thải có thể nổ hoặc phản ứng gây nổ nếu tiếp xúc với nguồn kích nổ mạnh hoặc

nếu được gia nhiệt trong thùng kín.

 Chất thải có thể dễ dàng nổ hoặc phân hủy nổ, hay phản ứng ở nhiệt độ và áp suất

chuẩn.

 Chất nổ bị cấm theo định luật.

Loại chất thải này theo EPA là những chất thải thuộc nhóm D003

Đặc tính độc

Theo bảng, nếu nồng độ lớn hơn thì có thể kết luận chất thải đó là chất thải nguy hại.

Bảng: Nồng độ tối đa của chất ơ nhiễm với đặc tính độc theo RCRA (Mỹ)

Nồng



Nhóm

CTNH



Chất ơ nhiễm



theo EPA



độ



Nhóm



tối CTN



đa



H theo



(mg/l)



EPA



Nồng

độ



Chất ơ nhiễm



đa

(mg/l)



Hexachloro-1,3-



D004



Arsenica



5.0



D036



D005



Bariuma



100.0



D037



Hexachoroethane



3.0



D019



Benzene



0.5



D008



Leada



5.0



D006



Cadmiuma



1.0



D013



Lidanea



0.4



D022



Carbon tetrachloride



0.5



D009



Mercurya



butadiene



0.5



0.2

a



D023



Chlordane



0.03



D014



Methoxuchlor



D024



Chlorobenzene



100.0



D040



Methyl ethyl ketone



11



tối



10.0

200.0



D025



Chloroform



6.0



D041



Nitrobenzene



2.0



D007



Chlorium



5.0



D042



Pentachlorophenol



100.0



D026



o-Cresol



200.0



D044



Pyridine



5.0



D027



m-Cresol



200.0



D010



Selenium



1.0



D028



p-Cresol



200.0



D011



Silvera



5.0



D016



2,4-Da



10.0



D047



Tetrachloroethylene



0.7



7.5



D015



Toxaphenea



0.5



0.5



D052



Trichloroethylene



0.5



0.7



D053



2,4,5 trichlorophenol



400.0



D030

D031

D032



1,4Dichloroebenzene

1,2-Dichloroethane

1,1Dichloroethylene



D033



2,4-Dinitrotoluene



0.13



D054



2,4,6 trichlorophenol



2.0



D012



Endrina



0.02



D017



2,4,5-TP (Silver)a



1.0



0.008



D035



Vynyl chloride



0.2



D034

D035



Heptachlor



(và



hidroxit của nó)

Hexachlorobenzene



0.13



a- Thành phần ô nhiễm độc theo EP trước đây

Nguồn: Luật liên bang title 40 phần 261.24

5. Ảnh hưởng của chất thải nguy hại

5.1 Ảnh hưởng đến môi trường

Những vấn đề tác động môi trường cơ bản liên quan đến việc chôn lấp các chất

thải nguy hại khơng đúng qui cách, có liên quan đến tác động tiềm tàng đối với nước

mặt và nước ngầm. Ở Việt Nam những nguồn này thường được dùng làm nguồn nước

uống, sinh hoạt gia đình, phục vụ nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản. Bất cứ sự ơ

nhiễm nào đối với các nguồn này đều có thể gây tiềm tàng về sức khoẻ đối với nhân

dân địa phương hay gây ra các tác động môi trường nghiêm trọng. Có khơng nhiều

những tài liệu về những tai nạn do ô nhiễm gây ra do việc thực hiện tiêu huỷ chất thải

nguy hại khơng hợp cách, và có ít kết quả quan trắc để đánh giá tác động thực tế.

Những chuyến khảo sát điều tra về chất thải nguy hại, xem xét những tài liệu đã

công bố và thảo luận với những cơ quan Nhà nước khác nhau đã cho thấy rằng ở Việt

Nam đang có nhiều mối quan tâm về ô nhiễm nước mặt và nước ngầm do công nghiệp.

Không thể phân lập chất thải nguy hại đã làm trầm trọng hơn vấn đề quản lý chất thải

rắn và nước thải vốn đã khá trầm trọng, đồng thời cũng làm cho việc quản lý chất thải



12



rắn khó khăn hơn do thiếu những hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị, mà riêng việc

này cũng đã làm cho vấn đề ô nhiễm nước mặt và nước ngầm gia tăng rồi.

Ô nhiễm nước ngầm hoặc là do việc lâu dài khơng được kiểm sốt, chơn lấp tại

chỗ, chơn lấp ở nơi chơn rác khơng có kĩ thuật cụ thể, hoặc dùng để lấp các bãi đất

trũng.

Khả năng ô nhiễm nước mặt do việc thải các chất lỏng độc hại không được xử lý

đầyđủ, hoặc là do hậu quả của việc làm vệ sinh công nghiệp kém, hay do việc thải vào

khí quyển những hố chất độc hại từ quá trình cháy, đốt các vật liệu nguy hại.

Bản chất ăn mòn tiềm tàng của các hố chất độc hại có thể phá huỷ hệ thống

cống cũng như làm ngộ độc môi trường tự nhiên.

5.2 Ảnh hưởng đến xã hội

Như đã nêu ở trên, rất khó để đánh giá những tác động thực tế liên quan đến ô

nhiễm nước mặt và nước ngầm do sự thiếu hụt các số liệu quan trắc. Tuy nhiên, tổng

quan tỉ lệ tử vong và bệnh trạng ở Việt Nam cho thấy mức độ cao bệnh tật có liên quan

đến việc cung cấp nước và vệ sinh, chủ yếu là vấn đề vệ sinh.

Việc thải các chất thải công nghiệp không được xử lý, thất thoát dầu và các hoá

chất khác do sự cố vào các con sông và hệ thống cung cấp nước ngầm đã làm bẩn các

nguồn nước uống cũng như làm chết cá và sinh vật đáy vốn được nhân dân địa phương

đánh bắt sử dụng. Một số vấn đề sức khoẻ liên quan đến những tác động đó được hiểu

như là kết quả của một số sự cố gây ô nhiễm, việc di chuyển dư lượng thuốc trừ sâu

không được kiểm soát. Rủi ro tăng bệnh tật do ngộ độc kim loại và ung thư do nhiễm

các chất gây ung thư vẩn đang tồn tại. Tình trạng tăng bệnh ung thư, bệnh tim, nhiễm

trùng hệ hơ hấp và tiên hố, viêm da cũng có thể tăng.

II. TÌNH HÌNH PHÁT SINH VÀ HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY ĐỊNH VỀ CHẤT

THẢI NGUY HẠI VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI Ở VIỆT NAM.



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân loại chất thải nguy hại

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×