Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Mục tiêu của chính phủ cho giáo dục đại học

4 Mục tiêu của chính phủ cho giáo dục đại học

Tải bản đầy đủ - 0trang

phủ thiết lập các khn khổ chính sách, cung cấp tài trợ và giám sát kết quả; phần còn lại là

tùy thuộc vào ngành.

Trước những năm cuối thập kỷ 90, người ta đã nhận ra hệ thống giáo dục đại học New

Zealand cần phải hướng về việc nhận thức được vai trò quan trọng của mình ví như tài sản

then chốt để phát triển đất nước .Các ngành và các bên liên quan được tư vấn, và một số thay

đổi cần thiết được xác định:

-



Liên kết lớn hơn với mục tiêu quốc gia của Chính phủ;



-



Tăng cường liên kết với các doanh nghiệp và cổ đơng bên ngồi khác;



-



Tạo ra các quan hệ đối tác hiệu quả với cộng đồng người Maori;



-



Đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người học;



-



Chiến lược tập trung cho tương nhiều hơn.



-



Liên kết toàn cầu rộng lớn hơn;



-



Tăng cường hợp tác và tính hợp lý;



-



Chất lượng, hiệu suất, hiệu quả và minh bạch cao hơn;



-



Một nền văn hóa của tinh thần lạc quan và sáng tạo.

Chính phủ bắt tay vào một chương trình cải cách toàn diện giáo dục đại học để thực hiện



những thay đổi quan trọng trong giai đoạn năm năm 2002 đến năm 2007. Nền tảng của công

cuộc cải cách là Chiến lược Giáo dục đại học (TES) - một chiến lược cấp cao mà kết nối

những mục tiêu quan trọng đối với hệ thống giáo dục đại học của New Zealand và xác định

hệ thống giáo dục sẽ giúp thực thi hiệu quả mục tiêu và tầm nhìn của Chính phủ như thế

nào.

Các TES đưa ra định hướng cho ngành về mục tiêu trung và dài hạn. Nó khơng thiết lập

cụ thể, mục tiêu và các chỉ tiêu đo lường. Phần lớn các TES là nhằm mục đích thay đổi thái

độ, văn hóa và trọng tâm của ngành.

TES hiện nay dựa trên 6 chiến lược chính:

-



Tăng cường năng lực và chất lượng của hệ thống.



-



Te Rautaki Matauranga Māori - Đóng góp vào thành tích của khát vọng phát triển Māori



-



Nâng cao kỹ năng cơ bản để mọi người có thể tham gia trong xã hội tri thức



-



Giáo dục cho sự phát triển và thành cơng của dân tộc Thái Bình Dương;



-



Tăng cường nghiên cứu, sáng tạo tri thức và sự hấp thu cho xã hội tri thức



Mỗi một tiểu chiến lược bao gồm một số mục tiêu cấp nhỏ và chi tiết hơn.



GVHD: TS. Dương Minh Quang

1.4.2



Thực hiện: Nhóm 11 – NVSP K34



Các cơ quan chính phủ chịu trách nhiệm về giáo dục



Các cơ quan chính phủ chính với một trách nhiệm đối với giáo dục đại học là Bộ Giáo

dục, Ủy ban Giáo dục đại học, Cục quản lý chất lượng văn bằng New Zealand (NZQA),

Career Services Rapuara.

 Bộ Giáo dục (Ministry of Education – MoE) :

Là cơ quan chính phủ chịu trách nhiệm phát triển các khung chính sách giáo dục đại học

và tư vấn cho Bộ trưởng về TES. Đồng thời giám sát sự thành công của TES, thu thập và

quản lý dữ liệu về giáo dục đại học, và giám sát hoạt động của toàn hệ thống. Bộ GD cũng

chịu trách nhiệm giám sát hoạt động tài chính của TEIs.

 Tertiary Education Commission Te Amorangi Mātauranga Mauta (TEC):

Được tạo thành từ một hội đồng quản trị của 7 ủy viên do Bộ trưởng bổ nhiệm. TEC có

trách nhiệm thực hiện Chiến lược giáo dục đại học của chính phủ và phân bổ kinh phí giáo

dục đại học của chính phủ cho các tổ chức giáo dục đại học (Teos) theo khn khổ tài trợ tích

hợp cho giáo dục đại họ; xây dựng năng lực giáo dục và đào tạo đại học để đóng góp vào các

mục tiêu kinh tế và xã hội quốc gia; tư vấn cho chính phủ về các chính sách, ưu tiên và hiệu

suất của ngành và xây dựng hệ thống điều lệ và hồ sơ để chỉ đạo các hệ thống giáo dục đại

học.

 Cục quản lý chất lượng văn bằng New Zealand (NZQA):

Giống như TEC, có một ban giám đốc do Bộ trưởng bổ nhiệm. Chức năng là:

-



Có vai trò đảm bảo chất lượng đào tạo các ngành đại học



-



Phát triển và đảm bảo chất lượng của văn bằng quốc gia



-



Thiết lập và duy trì việc đăng ký đảm bảo chất lượng văn bằng.



-



Đăng ký khung Bằng cấp Quốc gia (NQF)



-



Đăng ký PTEs



-



Đánh giá văng bằng nước ngồi cho mục đích di cư và làm việc.



 Hội đồng giáo viên New zealand:

Cung cấp lãnh đạo chuyên nghiệp trong giảng dạy học và thúc đẩy thực hành tốt nhất để

phát triển chuyên môn. Hội đồng giáo viên tham gia vào việc phê duyệt và giám sát các trình

độ đào tạo giáo viên và việc đào tạo giáo viên được đề ra bởi các bộ phận giáo dục đại học.

Tất cả các chương muốn đăng ký với vai trò của một giáo viên phải đáp ứng các tiêu chí của



Hội đồng giáo viên New Zealand bên cạnh việc đáp ứng việc phê duyệt và công nhận tiêu

chuẩn chung.

 Bộ Phát triển Xã hội (MSD) :

Chỉ đạo việc thực hiện chính sách để phát triển xã hội, cung cấp các dịch vụ xã hội như

hỗ trợ thu nhập cụ thể. Hỗ trợ tài chính được cung cấp cho sinh viên, thông qua liên kết giáo

dục –Study Link (một dịch vụ của MSD). StudyLink quản lý và cung cấp các khoản vay và

trợ cấp khác cho sinh viên trong quá trình học và hỗ trợ thu nhập cho những sinh viên chưa

tìm được việc làm trong thời gian nghỉ giữa kỳ. Quá trình này gồm việc đánh giá quyền hạn,

khả năng chi trả, duy trì mối quan hệ với những đối tác (các cơ quan chính phủ khác, TEOs,

các nhóm sinh viên).

1.4.3



Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các thành phần chính yếu trong hệ thống giáo

dục đại học

Thủ tướng



Bộ trưởng giáo dục :

Đề ra chính sách chiến lược và quản lý, giám

sát nguồn vốn đầu tư của chính phủ.



Dịch vụ nghề

nghiệp

Thơng tin, lời

khun và hướng

dẫn về nghề nghiệp



Các tổ chức liên

kết giáo dục

Cung cấp nguồn

vay và trợ cấp



Ủy ban giáo dục Đại học

Tiến hành các chiến lược giáo dục đại học ,

đàm phán điều lệ, phân phối tài trợ cho các tổ

chức giáo dục đại học theo quy trình đảm bảo

chất lượng.



Cục quản lý chất lượng

văn bằng New Zealand

(NZQA) :

Đảm bảo chất lượng



Hội đồng đảm bảo chất lượng



Các cổ đông

( gồm sinh viên, nhà tuyển dụng &

cộng đồng) : nâng cao kỹ năng và

hiệu quả , xác định nhu cầu giáo dục

và đào tạo cho các Tổ chức giáo dục

đại học (TEOs).



1. Giảng dạy và chuẩn bị tài liệu.



Các bộ phận liên quan

Các tổ chức giáo dục đại học (TEOs)

: cung cấp chương trình giáo dục &

đào tạo chất lượng cao, biên soạn

các điều lệ thỏa thuận với các cổ

đông.



GVHD: TS. Dương Minh Quang



Thực hiện: Nhóm 11 – NVSP K34



2. Sinh viên và phụ huynh khơng đòi hỏi cao về phương pháo giảng dạy: giảng viên thường

chú trọng nghiên cứu và ít quan tâm đến việc cải thiện phương pháp đào tạo, giáo trình.

Phần lớn sách giáo khoa tiếng Nhật, nhất là trong các ngành khoa học xã hội, là các bảng

dịch từ sách giáo khoa xuất bản ở các quốc gia Mỹ Âu.

3. Yêu cầu từ nhà sử dụng lao động: trong giai đoạn này các cơng ty Nhật thường có khuynh

hướng chung là chọn người có tiềm năng và kiến thức căn bản. Kiến thức chuyên môn sẽ

được công ty đào tạo lại.

1.4.4



Phương thức vận hành của hệ thống giáo dục đại học New Zeland



Hệ thống giáo dục đại học được xây dựng nên để thực hiện 4 vấn đề chính:

-



Đảm bảo chất lượng



-



Chỉ đạo hệ thống - sử dụng các tiêu chí đánh giá của Điều lệ và những nội quy tóm lược

để cải thiện liên kết giữa TEOs và TES



-



Cung cấp các nguồn tài trợ của chính phủ



-



Giám sát ngành



 Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

Chất lượng giáo dục đại học ở New Zealand nhằm cung cấp một tiêu chuẩn tối thiểu về chất

lượng trong kết quả học tập cho sinh viên. Nó tập trung vào các hệ thống và quy trình được hỗ

trợ bởi TEOs. Chỉ có những khóa học giáo dục đại học, bằng cấp và TEOs đã được đảm bảo

chất lượng bởi các cơ quan đảm bảo chất lượng mới có thể nhận được nguồn tài trợ của chính

phủ hoặc nhận được các khoản vay, phụ cấp cho sinh viên. Có 2 cơ quan đảm bảo chất lượng:

 Cục quản lý chất lượng văn bằng New Zealand (NZQA : New Zealand Quality

Authority)

 Ủy ban New Zealand Vice chancellors '.

Một trong những cơ chế quản lý chất lượng là việc đăng ký đảm bảo chất lượng trình độ

chun mơn. Việc đăng ký u cầu các tiêu chuẩn nhất định về phát triển trình độ chun

mơn: mỗi trình độ có quy định10 mức độ (từ 1-10); một báo cáo kết quả cho tồn bộ trình

độ chun mơn và mỗi thành phần của nó; một giá trị tín dụng (120 tín chỉ tương đương với

một năm học tồn thời gian).

 Chỉ đạo hệ thống giáo dục

Vai trò của TEC bao gồm việc thực hiện Chiến lược Giáo dục đại học. TEC cũng có trách

nhiệm bố trí kinh phí cho TEOs. Các cơng cụ chính mà TEC sử dụng trong việc quản lý

những trách nhiệm này là Điều lệ và Hồ sơ.



- Điều lệ là văn bản nào đó minh họa cho sự đóng góp của một tổ chức để các TES và hệ

thống giáo dục đại học rộng lớn hơn và các bên liên quan của nó. Họ là những tài liệu

quản trị cấp cao cung cấp một mơ tả rộng rãi về sứ mệnh và vai trò của TEOs trong hệ

thống giáo dục đại học. Chính điều lệ là điều kiện tiên quyết đầu tiên để được hưởng sự

tài trợ công cộng cho Teos đảm bảo chất lượng. Điều lệ được phê duyệt của Bộ trưởng,

theo lời khuyên của TEC, và trong trường hợp của TEIs, và bộ giáo dục.

- Hồ sơ hàng năm mô tả chi tiết hơn hướng chiến lược của TEO, các hoạt động, chính sách

và mục tiêu thực hiện trong ba năm tiếp theo. Profiles phải nộp mỗi năm của tất cả các

TEOs công khai tài trợ. TEC chịu trách nhiệm cho việc đánh giá hồ sơ, nếu cần thiết đề

xuất, thảo luận về những thay đổi trong hồ sơ. TEC sẽ phê duyệt hồ sơ - qua đó cung cấp

tiếp cận nguồn vốn. Hồ sơ cá nhân đóng góp cho một bản đồ chi tiết hơn về các lĩnh vực

giáo dục đại học và thiết lập giám sát thích hợp hơn, báo cáo và trách nhiệm giải trình

đối với các tổ chức công khai tài trợ.

TEC sử dụng đánh giá về sự phù hợp chiến lược của các khóa học và trình độ chuyên

môn để xác định Ts đạt được sự chấp thuận cho tiếp cận nguồn vốn nào hoặc theo đuổi các

sáng kiến cụ thể. Đánh giá của TEC bổ sung đảm bảo chất lượng và các yêu cầu giám sát và

trách nhiệm thực hiện thành lập thông qua hồ sơ.

TEOs báo cáo về việc thực hiện và tài chính chỉ tiêu đề ra trong hồ sơ của họ trong một

tuyên bố hàng năm của Performance Service. TEC, NZQA và Bộ GD cũng thực hiện một loạt

các hoạt động giám sát khác.

 Chỉ đạo hệ thống giáo dục

Vai trò của TEC bao gồm việc thực hiện Chiến lược Giáo dục đại học. TEC cũng có trách

nhiệm bố trí kinh phí cho TEOs. Các cơng cụ chính mà TEC sử dụng trong việc quản lý

những trách nhiệm này là Điều lệ và Hồ sơ.

Điều lệ là văn bản nào đó minh họa cho sự đóng góp của một tổ chức để các TES và hệ

thống giáo dục đại học rộng lớn hơn và các bên liên quan của nó. Họ là những tài liệu quản trị

cấp cao cung cấp một mô tả rộng rãi về sứ mệnh và vai trò của TEOs trong hệ thống giáo dục

đại học. Chính điều lệ là điều kiện tiên quyết đầu tiên để được hưởng sự tài trợ công cộng cho

Teos đảm bảo chất lượng. Điều lệ được phê duyệt của Bộ trưởng, theo lời khuyên của TEC,

và trong trường hợp của TEIs, và bộ giáo dục.

Hồ sơ hàng năm mô tả chi tiết hơn hướng chiến lược của TEO, các hoạt động, chính sách

và mục tiêu thực hiện trong ba năm tiếp theo. Profiles phải nộp mỗi năm của tất cả các Teos



GVHD: TS. Dương Minh Quang



Thực hiện: Nhóm 11 – NVSP K34



cơng khai tài trợ. TEC chịu trách nhiệm cho việc đánh giá hồ sơ, nếu cần thiết đề xuất, thảo

luận về những thay đổi trong hồ sơ. TEC sẽ phê duyệt hồ sơ - qua đó cung cấp tiếp cận nguồn

vốn. Hồ sơ cá nhân đóng góp cho một bản đồ chi tiết hơn về các lĩnh vực giáo dục đại học và

thiết lập giám sát thích hợp hơn, báo cáo và trách nhiệm giải trình đối với các tổ chức cơng

khai tài trợ.

TEC sử dụng đánh giá về sự phù hợp chiến lược của các khóa học và trình độ chun

mơn để xác định Ts đạt được sự chấp thuận cho tiếp cận nguồn vốn nào hoặc theo đuổi các

sáng kiến cụ thể. Đánh giá của TEC bổ sung đảm bảo chất lượng và các yêu cầu giám sát và

trách nhiệm thực hiện thành lập thông qua hồ sơ.

TEOs báo cáo về việc thực hiện và tài chính chỉ tiêu đề ra trong hồ sơ của họ trong một

tuyên bố hàng năm của Performance Service. TEC, NZQA và Bộ GD cũng thực hiện một loạt

các hoạt động giám sát khác.



 Kinh phí của hệ thống giáo dục

Hệ thống giáo dục đại học có một khn khổ tài trợ tích hợp. Khung này được thiết kế để

bổ sung cho các cuộc cải cách giáo dục đại học và các TES. Mục đích của nó là để phân phối

tài nguyên và chỉ đạo hệ thống giáo dục đại học, trong khi cung cấp Teos với sự linh hoạt để

hoạt động một cách đáp ứng và sáng tạo. Có ba yếu tố chính:

-



Tài trợ cho việc giảng dạy và học tập của sinh viên trong nước

Tài trợ cho nghiên cứu,

Tài trợ chiến lược để giúp Teos sắp xếp dịch vụ của họ với TES.

Khung thiết kế có những đặc điểm chung sau đây:



-



Kinh phí được giao để Teos và ITOs như một khoản trợ cấp với số lượng lớn

Khơng có kinh phí được giao cho đến khi TEC chấp thuận một phần hoặc toàn bộ hồ sơ

của TEO cho mục đích tài trợ

Theo thời gian, khuôn khổ tài trợ sẽ được chuyển đến liên kết lớn hơn với các mục tiêu



của các hiến lược.

Trong khi đó để cho chính quyền thiết lập tổng số tiền tài trợ dành cho giáo dục đại học

và để xác định các chính sách tài trợ rộng, TEC chịu trách nhiệm thiết lập quy chế hoạt động

tài trợ và phân bổ kinh phí cho TEOs.

Tổng chi tiêu của chính phủ về giáo dục đại học trong năm tài chính 2004/05, bao gồm

cả chi phí hoạt động tương đương với 2,5% tổng sản phẩm quốc dân. Trong số này, hai khoản



mục chi phí lớn nhất là cho việc giảng dạy và học tập với $ 1.9 tỷ và nguồn vốn cho sinh viên

vay là $ 1.0 tỷ. Năm 2004 ngành công nghiệp đóng góp 47 triệu $ cho đào tạo trong ngành

cơng nghiệp trong khi chính phủ đóng góp $ 125 triệu.



 Giám sát của hệ thống giáo dục

Bộ Giáo Dục chịu trách nhiệm giám sát và đánh giá các TES. Theo dõi đánh giá chiến

lược hàng năm sẽ đo lường sự tiến bộ của ngành giáo dục đại học thông qua đo lường các

kết quả được thưc hiện trong TES, bằng cách sử dụng các chỉ số đo lường khác nhau. Mỗi

TE cũng sẽ được đánh giá với một tập trung vào việc xác định giá trị, công đức, giá trị và

tầm quan trọng của chiến lược. Việc đánh giá các TES hiện tại và đầu tiên đã bắt đầu được

thực hiện.

Việc giám sát đã cung cấp cho chính phủ thông tin về tiến độ thực hiện của TES, của các

ngành và các ban với một bối cảnh rộng lớn hơn cho q trình phát triển chính sách và quy

hoạch ngành và các bên liên quan với sự hiểu biết về đóng góp của ngành đạt được mục tiêu

quốc gia.

Hình 2. trình bày một sơ đồ thiết kế cải cách đại học của New Zealand



GVHD: TS. Dương Minh Quang



1.5



Thực hiện: Nhóm 11 – NVSP K34



Cục quản lý chất lượng văn bằng New Zealand (NZQA)

NZQA duy trì một cái nhìn tổng quan về yêu cầu cho giáo dục và đào tạo bắt buộc và



không bắt buộc thông qua hệ thống Đăng Ký Trình Độ chất Đảm Bảo Chất Lượng của New

Zealand ("Hệ thống Đăng ") cung cấp một danh sách đầy đủ của tất cả các trình độ đảm bảo

chất lượng tại New Zealand. Mục đích chính của NZQA là:

- Để xác định rõ tất cả các trình độ đảm bảo chất lượng tại New Zealand;



- Để đảm bảo rằng tất cả các bằng cấp có mục đích và mối liên hệ với nhau mà sinh viên và

cơng chúng có thể hiểu được;

- Để duy trì và tăng cường khả năng chuyển đổi tín chỉ cho người học để thơng qua việc

thành lập một hệ thống tín chỉ chung;

- Để tăng cường và xây dựng lên sự công nhận của quốc tế về trình độ giáo dục của New

Zealand.

Đăng ký đại học có mười cấp bao gồm những yêu cầu đã được đăng ký phù hợp với các

chức năng của nó. Cấp độ 1 là ít phức tạp nhất và cấp độ10 là phức tạp nhất. Mức độ phụ

thuộc vào sự phức tạp của việc học. Chúng không đồng nghĩa với 'số năm học' nhưng phản

ánh nội dung của trình độ chun mơn. Hình 2.3 cho thấy cấp độ của Đăng Ký liên quan thế

nào đến các cấp trong hệ thống giáo dục New Zealand.



Trong những năm gần đây phạm vi yêu cầu của ban giáo dục đã gia tăng đáng kể, và

sự đa dạng về yêu cầu của việc Đăng ký cũng phản ánh những phát triển cho ngành công

nghiệp mới hoặc đang phát triển cũng như sự tăng trưởng trong những thiết kế để phát triển

năng lực chung mà có thể được áp dụng trong một loạt các thay đổi. Trong năm 2003 có

6.800 yêu cầu cho đảm bảo chất lượng chun mơn cho việc đăng ký, trong đó có khoảng 2/3

là ở cấp giấy chứng nhận, 12% ở cấp bằng tốt nghiệp, 12% ở mức độ cử nhân và 10% ở cấp

độ sau đại học.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Mục tiêu của chính phủ cho giáo dục đại học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×