Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HS: Tìm hiểu bài ở nhà, tranh ảnh, thông tin về các loại đồ dùng điện cơ tại gia đình, hiểu biết về các loại đồ dùng trong thực tế.

HS: Tìm hiểu bài ở nhà, tranh ảnh, thông tin về các loại đồ dùng điện cơ tại gia đình, hiểu biết về các loại đồ dùng trong thực tế.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ngy ging:



2/3/2018 ( 8B);

3/2018 ( 8A) Tit 46

HĐ1. A- Hoạt ®éng khëi ®éng

* HS: - trả lời câu hỏi - T66 dựa vào hiểu biết, kiến thức đã học. cá nhân

trả lời các câu hỏi: quạt điện, máy bơm nước là loại đồ dùng gì, kể tên 1 vài đồ

dùng điện, cơ có cách hoạt động như thế.

Trình bày hiểu biết về quá trình biến đổi điện năng thành cơ năng của các đồ

dùng trên.

Khi sử dụng quạt điện em có quan tâm đến cách dùng cho hiệu quả và tiết kiệm

khơng.

* GV cho trình bày trước lớp các nội dung, khen gợi, chuyển mục, vào bài

mới.

HĐ2. B - Hoạt động hình thành kiến thức

1. Động cơ điện 1 pha.

* GV cho HS quan sát các hình ảnh về 1 số loại đồ dùng điện cơ như quạt điện,

máy xay sinh tố, máy bơm.,

+ Em hãy cho biết trong quạt, máy xay, máy bơm có bộ phận nào là quan trọng

nhất, vì sao.

GT: động cơ dùng trong các thiết bị điện- cơ trong gia đình chủ yếu sử dụng

động cơ điện 1 pha công suất nhỏ.

GV cho HS quan sát mơ hình động cơ điện 1 pha, giới thiệu về cấu tạo của nó.

Hs: đọc thơng tin hướng dẫn tìm hiểu. quan sát H 8.1 cấu tạo động cơ điện 1

pha, hoàn thành bảng sau và trả lời 1 số câu hỏi T 68.

+ tìm hiểu sự khác nhau giữa động cơ điện 1 pha và động cơ điện 3 pha.

+ Kể tên 1 số đồ dùng có sử dụng động cơ điện 1 pha.



Động cơ điện 1

pha



Cấu tạo



Nguyên lí làm việc



- H§ cặp đơi : Các cá nhân trong nhóm trao đổi, trình bày.

- HS ghi lại, báo cáo. Các nhóm trao đổi, bổ sung, trợ giúp ( nếu cần).

+ So sánh cấu tạo, chức năng của stato và rơ to .

* GV quan sát nhóm làm việc xong, cho trình bày các nội dung của nhóm,

chuyển mục theo nhóm.

HS: ghi chép nội dung kiến thức đã thảo luận và được GV cho trình bày, chốt

kiến thức của nhóm vào vở học tập, chuyển mục.

NDKT

Cấu tạo

Nguyên lí làm việc



Động cơ

gồm stato ( phần tĩnh) và rô to (phần

Khi cấp điện xoay chiều

điện 1 pha quay)

1 pha vào động cơ. Dòng

- stato gồm lõi thép: được ghép bằng

điện chạy trong dây quấn

stato của động cơ, trong

các là thép kĩ thuật điện dùng để

dây quấn đó sẽ xuất hiện

quấn dây; và dây quấn được làm

từ trường quay. từ trường

bằng đồng, quấn cách điện với lõi

thép để tạo từ trường quay cho động quay đó sẽ sinh ra dòng

điện cảm ứng làm quay

cơ.

rô to của động cơ,

- rô to gồm lõi thép hình trụ được

chuyển động quay của rơ

ghép bằng các là thép kĩ thuật điện

to được nối với trục của

mặt ngoài có rãnh để quấn dây và

máy cơng cụ, giúp máy

dây quấn rơ to kiểu lồng sóc gồm

các thanh dẫn đặt trong các rãnh của thực hiện nhiệm vụ.

lõi thép.

Ngày giảng: 3/2018 ( 8B); 3/2018 ( 8A) Tiết 47

* KĐ đầu giờ tổ chức chơi trò chơi tiếp sức 3 học sinh tham gia chơi: kể tên các

loại đồ dùng điện- cơ, cấu tạo, nguyên lí làm việc của động cơ điện 1 pha.

2. quạt điện.

GV: cho HS quan sát 1 số hình ảnh về các loại quạt điện.

+ Em hãy cho biết cấu tạo, sự khác nhau của các loại quạt được quan sát.

HS hoạt động cá nhân, quan sát, chia s.

* HS: - HĐ cá nhân: c thụng tin- SGK- T68,69, và hoàn thành phiếu bài

tập sau

Tên quạt điện

Cấu tạo chính

Ngun lí làm

Chú ý sử dụng

việc

- H§ thảo luận cặp đơi : Các cá nhân trong nhóm trao đổi, trình bày.

- HS ghi lại, báo cáo. Các nhóm trao đổi, bổ sung.

* GV: tổ chức làm việc trước lớp cho trình bày các nội dung của nhóm,

chuyển mục.

Nội dung kiến thức cơ bản.

- Quạt điện có rất nhiều loại như quạt bàn, quạt cây, quạt trần, quạt tường.....,

cấu tạo chính gồm 2 bộ phận là động cơ điện và cánh quạt, ngồi ra còn có lưới

bảo vệ, bộ phận điều chỉnh tốc độ quay và thay đổi hướng gió, hẹn giờ.

- Ngun lí làm việc của quạt: khi đóng điện. động cơ điện quay kéo theo cánh

quạt quay tạo ra gió mát.

- Một số chú ý khi sử dụng quạt điện: Phải sử dụng đúng điện áp định mức, khi

bật quạt bật bừ số nhỏ đến lớn, quạt để lâu không dùng phải tra dầu vào trục

động cơ, lau chùi sạch cánh quạt, không sờ tay vào cánh quạt....

THTKNLHQ

+ Trong quá trình sử dụng các loại đồ dùng điện – cơ cần lựa chọn, tuân theo

các nguyên tắc nào để vừa tiết kiệm điện vừa an toàn cho con ngừơi. Hs giải

thích.



Nội dung kiến thức cơ bản.

Các đồ dùng điện- cơ có cơng suất rất cao, rất tiêu tốn điện năng, chỉ sử dụng

khi cần thiết, cần đảm bảo an toàn điện khi sử dụng bằng cách tuân theo hướng

dẫn sử dụng sản phẩm.

HĐ3- Luyện tập

GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân trả lời 2 câu hỏi trong hoạt động luyện

tập T70

+ Lựa chọn các loại quạt điện phù hợp với phòng học của bản thân với nguồn

điện áp là 220V.

+ Tìm hiểu 1 số loại động cơ điện và quạt điện có giá trị xuất khẩu hoặc có giá

trị cao về kinh tế về đặc điểm, giá trị kinh tế, điều kiện sử dụng.

+ Chỉ ra cách dùng các loại quạt điện để hiệu quả, an toàn , tiết kiệm điện.

* GV tổ chức làm việc trước lớp cho 1, 2 HS trình bày kết quả, chia sẻ.

GV đánh giá kết quả hoạt động, mức độ hiểu biết , có thể đánh giá cho điểm học

sinh về mức độ nhận thức sau bài học.

D-HĐ vận dụng

* HS: Chia sẻ với cha mẹ và người thân trong gia đình anh em về nội dung

đã học vấn đề về chọn và sử dụng các loại quạt vừa học.

* GV yêu cầu HS ghi lại vấn đề đã được nhắc nhở, giờ sau trình bày, báo cáo

trước lớp để được chia sẻ .

E-HĐ TÌM TỊI, MỞ RỘNG

* GV u cầu HS viết báo cáo tìm hiểu về nguyên tắc hoạt động của quạt điện

có chế độ hẹn giờ và quạt điện điều khiển từ xa.

Nhà em có các loại quạt điện nào, kể tên, ở nhà em đã sử dụng các loại quạt này

như thế nào.

* HS về nhà thực hiện, chia sẻ giờ sau với bạn bè trước lớp.

* Về nhà ôn bài tiết sau kiểm tra giữa kì

IV. Đánh giá HS sau giờ dạy:

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

Duyệt của tổ CM

Ngày soạn: / 03/ 2018

Ngày giảng: / 03 / 2018



Tiết 48. KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

Kiểm tra các kiến thức cơ bản về thiết bị điện trong nhà

2. Kỹ năng



- Vận dụng các kiến thức trên vào giải bài tập

- RKN làm bài kiểm tra, làm bài trắc nghiệm, kĩ năng trình bày lời giải.

3. Thái độ

Nghiêm túc làm bài

II. Hình thức kiểm tra

Kiểm tra kết hợp TNKQ + TL

III. Ma trận đề

Tên chủ

đề



Nhận biết

TNKQ



Chủ đề 1:

Đồ dùng

điện

quang

Số câu

Điểm

Tỉ lệ

Chủ đề 2:

Đồ dùng

điện nhiệt



TL



Thông hiểu

TNK

Q



TL



Vận dụng

Cấp độ thấp

Cấp độ

cao

TN

KQ



TL



TN TL

K

Q



- Phân biệt được đồ

dùng điện quang

với các đồ dùng

điện khác

2 – C1,2

(1đ)

- Nhận biết được đò

dùng điện nhiệt, cấu

tạo, nguyên lý hđ

của đồ dùng điện

nhiệt

1 – C3

1 – C7

(0,5đ)

(3đ)



Cộng



Số câu

Điểm

Tỉ lệ

Chủ đề 3:

Biết cách lựa chọn đồ

Đồ dùng

dùng điện cơ phù hợp

điện cơ

với mục đích sử dụng

Số câu

1 – C5

Điểm

(Pisa)

Tỉ lệ

(2đ)

Chủ đề 4:

Biết được một số Hiểu được một số

Mạng

thiết bị lắp đặt trong yêu cầu kỹ thuật

điện

mạng điện trong

khi lắp đặt mạng

trong nhà

nhà

điện trong nhà



2

1

10%



2

3,5

35%



1

2

20%



Số câu

Điểm

Tỉ lệ

Tổng câu

Tổn điểm

Tỉ lệ



1 – C4

(0,5đ)

5

5

50%



1 – C6

(3đ)

1

3

30%



1

2

20%



2

3,5

35%

7

10

100%



VI. Đề kiểm tra



Đề 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)

Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:

Câu 1(0,5 đ’) Trong các đồ dùng điện sau, đồ dùng nào là đồ dùng điện nhiệt ?

A. Bếp điện

B. Bóng đèn sợi đốt

C. Bàn là điện

D. Đèn Led

Câu 2: (0,5 đ’) Có mấy loại đèn điện ?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 3: (0,5 đ’) Trong các bộ phận sau, bộ phận nào có trong tất cả các

loại đồ dùng điện nhiệt ?

A. Nút điều khiển

B. Nắp

C. Dây đốt nóng

D. Đế

Câu 4: (0,5 đ’) Thiết bị dùng để đóng ngắt mạch điện trong nhà là ?

A. Đèn điện

B. Cầu dao

C. Dây điện

D. Cầu chì

II. Phần tự luận

Câu 5(2đ’) (PISA)

Trong của hàng bán các loại quạt điện có công suất và điện áp định mức

sau : 120W . 220V; 300W . 110V; 120W . 110V gồm quạt cây, quạt bàn, quạt

treo tường. Em hãy lựa chọn một chiếc quạt cho phù hợp với phòng học của

mình với điệp áp trong nhà là 220V và lý giải tại sao lại lựa chọn loại quạt đó ?

Câu 6(3đ’)

Nêu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của nồi cơm điện ?

Câu 7(3đ’)

Nêu đặc điểm và yêu cầu của mạng điện trong nhà ?



Đề 2

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)

Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:

Câu 1(0,5 đ’) Trong các đồ dùng điện sau, đồ dùng nào là đồ dùng điện quang?

A. Bếp điện

B. Bóng đèn sợi đốt

C. Đèn huỳnh quang

D. Quạt điện

Câu 2: (0,5 đ’) Có mấy loại đèn điện ?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4



Câu 3: (0,5 đ’) Trong các bộ phận sau, bộ phận nào có trong tất cả các

loại đồ dùng điện cơ?

A. Bộ phận điều khiển

B. Lõi thép

C. Dây đốt nóng

D. Động cơ điện

Câu 4: (0,5 đ’) Thiết bị dùng để dẫn điện trong nhà là ?

A. Đèn điện

B. Cầu dao

C. Dây điện

D. Cầu chì

II. Phần tự luận

Câu 5(2đ’) (PISA)

Trong của hàng bán các loại quạt điện có cơng suất và điện áp định mức

sau : 120W . 220V; 300W . 110V; 120W . 110V gồm quạt cây, quạt bàn, quạt

treo tường. Em hãy lựa chọn một chiếc quạt cho phù hợp với phòng học của

mình với điệp áp trong nhà là 220V và lý giải tại sao lại lựa chọn loại quạt đó ?

Câu 6(3đ’)

Nêu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của bàn là điện ?

Câu 7(3đ’)

Ng ười ta dựa vào đâu để phân loại đèn điện?

V. Hướng dẫn chấm.



Đề 1

Bài làm đúng đến phần nào cho điểm đến phần đó, bài làm giải bằng cách

khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

1. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)

Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất : (mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)

Câu

1

2

3

4

Đáp án

A,C

C

C

B

2. PHẦN TỰ LUẬN: (8,0 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

- Lựa chọn đúng loại quạt có điện áp định mức 220V



5

- Lựa chọn loại quạt bàn, quạt cây, quạt trần đều được nhưng

giải thích hợp lý (Phù hợp với điều kiện phòng học)





6



- Cấu tạo : Vỏ nồi; xoong và dây đốt nóng

Vỏ nồi gồm hai lớp, giữa hai lớp có lớp bơng thủy tinh để

cách nhiệt, xoong được cấu tạo hợp kim nhôm, bên trong phủ

lớp men chông dính. Dây đốt nóng làm bằng hợp kim nikencrom, được đặt trong mâm nhôm chịu nhiệt và cách điện gồm

hai dây : Dây đốt nóng chính cơng suất lớn dùng ở chế độ nấu

cơm, dây đót nóng phụ dùng ở chế độ ủ ấm

Ngồi ra còn có đèn báo chế độ nấu hoặc ủ cơm

- Nguyên lý hoạt động : hoạt động dựa trên nguyên lý cơ

học, cóp rơle tự ngắt khi đạt đến nhiệt độ cho phép. Cụ thể khi

nhiệt độ đạt đến mức 1500C – 1750C thì rơle sẽ tự ngắt và

chuyển sang giữ ấm cho nồi cơm

Đặc điểm của mạng điện trong nhà :

- Điện áp thấp 220V



1

1



1



0,5

0,5



7



- Đồ dùng điện trong nhà rất đa dạng

- Công suất của các đồ dùng điện rất khác nhau

Yêu cầu của mạng điện trong nhà :

- Thiết kế lắp đặt phù hợp với đò dùng điện

- An tồn cho người sử dụng

- Dễ kiểm tra sửa chữa

- Sử dụng thuận tiện, bền chắc và đảm bảo đẹp



0,5

1,5



Đề 2

1. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)

Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất : (mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)

Câu

1

2

3

4

Đáp án

B,C

C

D

C

2. PHẦN TỰ LUẬN: (8,0 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

- Lựa chọn đúng loại quạt có điện áp định mức 220V



5

- Lựa chọn loại quạt bàn, quạt cây, quạt trần đều được nhưng

giải thích hợp lý (Phù hợp với điều kiện phòng học)





6



7



- Cấu tạo : Dây đốt nóng và vỏ

+ Vỏ bàn là gồm đế và nắp, trong đó đế bằng gang hoặc

hợp kim nhôm.

+ Nắp được làm bằng đồng, nhôm hay nhựa chịu nhiệt

trên có gắn tay cầm bằng nhựa chịu nhiệt

- Nguyên lý hoạt động : Khi cho điện vào bàn là, dòng

điện chạy trong dây đốt nóng tỏa nhiệt tích vào đế, làm nóng

bàn là. Khi nhiệt độ đạt đến trị số quy định, rơle mở tiếp điểm

và ngắt điện. Khi bàn là nguội đến mức qui định, tiếp điểm rơle

nhiệt tự động đóng lại làm kín mạch điện, bàn là được nóng lên.

Phân loại đèn điện dựa vào ngun lí làm việc sự phát sáng

của bóng đèn gồm có đèn phát sáng nhờ sợi đốt- đèn sợi đốt,

phát sáng nhờ điện cực- lớp bột huỳnh quang có đèn huỳnh

quang, đèn com pắc, phát sáng nhờ hiện tượng phóng điện của

các tia lửa điện cao áp có đèn cao áp thủy ngân, đèn cao áp nát

tri, phát sáng nhờ đi ốt phát quang.



Duyệt của tổ chuyên môn



Duyệt của BGH nhà trường



1

1

1



3



Ngày soạn:



MÔ ĐUN 2 : KĨ THUẬT ĐIỆN

Tiết 49;50;51 :

Bài 9 : MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ.

I. Mục tiêu:

Theo sách hướng dẫn ( T 72 )

II. Chuẩn bị

1. GV: các hình ảnh về các loại thiết bị như: công tắc, ổ cắm điện, phích điện,

cầu chì, áp tơ mát, vật mẫu về 1 số thiết bị trên, máy chiếu, phiÕu bµi tËp,

bảng phụ, bút dạ....

2. HS tìm hiểu bài ở nhà, tranh ảnh, thông tin về các loại thiết bị điện như cơng

tắc, ổ điện...... tại gia đình, hiểu biết về các loại thiết bị trong thực tế



III. Tæ chøc giê häc

GV cho HS thông qua mục tiêu bài học, phát vấn mục tiêu cần đạt được trong

các tiết học.

Ngày giảng:

Tiết 49

H§1. A- Hoạt động khởi động

* HS: - tr li cõu hỏi - T72 dựa vào hiểu biết, kiến thức đã học. cá nhân trả

lời các câu hỏi: kể tên các thiết bị có trên bảng điện tại lớp học, nêu cơng dụng

của các thiết bị đó.

Trình bày hiểu biết về cách lắp đặt các thiết bị trên trong mạch điện, mạng điện

thơng qua trò chơi: Ai là người nội trợ thơng minh:

+ Lấy được ví dụ về các loại đồ dùng điện phù hợp với mạng điện, các thiết bị

để lấy điện dùng cho nồi cơm điện, đun nước.

HS: Các HS khác trao đổi, bổ sung, chia sẻ trước lớp.

* GV cho trình bày trước lớp các nội dung, khen gi, chuyn mc, vo bi

mi.

HĐ2. B - Hoạt động hình thµnh kiÕn thøc

Mục tiêu: Học sinh biết được đặc điểm, yêu cầu, cấu tạo của mạng điện trong

nhà. Biết được các thiết bị đóng, cắt đồ điện, mạch điện trong nhà. Thiết bị điện

và thiết bị bảo vệ điện trong nhà

1. Mạng điện trong nhà.

* Đặc điểm, yêu cầu, cấu tạo của mạng điện trong nhà

* GV cho HS quan sát các hình ảnh về 1 sơ đồ mạng điện đơn giản và hướng

dẫn tìm hiểu

+ Em hãy nhận xét về điện áp sử dụng, các đồ dùng điện, lấy điện, thiết bị điện

có trong sơ đồ.

+ Em hãy mơ tả mạng điện trong lớp học của em: có những thiết bị, đồ dùng

gì......

+ Theo em yêu cầu khi lắp đặt mạng điện là gì.

+ Mạng điện gồm có các mạch nhánh và mạch chính, em hãy chỉ ra đối với

mạng điện trong trường hoc, lớp học.

- H§ cặp đơi : Các cá nhân trong nhóm trao đổi, trình bày.

- HS ghi lại, báo cáo. Các nhóm trao đổi, bổ sung, trợ giúp ( nếu cần).

* GV quan sát nhóm làm việc xong, cho trình bày các nội dung của nhóm,

chuyển mục theo nhóm.

HS ghi chép nội dung kiến thức đã thảo luận và được GV cho trình bày, chốt

kiến thức của nhóm vào vở học tập, chuyển mục.

NDKT: Mạng điện trong nhà ở nước ta có cấp điện áp là 220V, có rất

nhiều đồ dùng điện, các thiết bị đóng cắt và lấy điện, cơng suất của các đồ dùng

khác nhau, yêu cầu khi thiết kế mạng điện phải đủ để cung cấp điện, dễ dàng

trong kiểm tra, sửa chữa, an toàn, bền đẹp. mạng điện trong nhà đơn giản gồm

một mạch chính và các nhánh để cung cấp điện đủ cho các nhu cầu sử dụng.

2. Thiết bị đóng cắt đồ điện, mạng điện trong nhà.

* GV cho HS quan sát bảng điện trong lớp học và hỏi:



+ Em hãy kể tên các thiết bị đóng cắt, đơn giản có trong bảng điện đó, vì sao

em biết.

HS đọc thơng tin, quan sát các hình vẽ 9.2-9.4 trả lời các câu hỏi.

+ Em hãy kể tên và công dụng của các loại cơng tắc điện của gia đình.

+ Cầu dao, cơng tắc điện được mắc ở vị trí nào trong nhà, vì sao.

+ Liên hệ mạng điện trong nhà em, theo em mạng điện có cần sửa chữa khơng,

vì sao.

- H§ cặp đơi : Các cá nhân trong nhóm trao đổi, trình bày.

- HS ghi lại, báo cáo. Các nhóm trao đổi, bổ sung, trợ giúp ( nếu cần).

* GV quan sát nhóm làm việc xong, cho trình bày các nội dung của nhóm,

chuyển mục theo nhóm.

HS ghi chép nội dung kiến thức đã thảo luận và được GV cho trình bày, chốt

kiến thức của nhóm vào vở học tập, chuyển mục.

NDKT: thiết bị đóng cắt gồm cơng tắc, cầu dao, áp tomats tùy từng mạng

điện và nhu cầu sử dụng chọn thiết bị phù hợp; công tắc điện có nhiều loại như

cơng tắc bật, xoay, vặn, có loại 2 cực, 3 cực được mắc trên dây pha trước các đồ

dùng điện. cầu dao gồm 2 loại cầu dao 1 cực và cầu dao 3 cực mắc trên dây pha

thường để đóng cắt nguồn điện, mạch điện; Apstomts có nhiều kiểu dáng được

mắc trên dây pha để đóng, cắt mạch điện, nguồn điện 1 cách tự động

Ngày giảng:

Tiết 50

Ho¹t ®éng khëi ®éng đầu giờ.

* HS tổ chức trò chơi nhắc lại kiến thức đã học về cách lắp đặt các thiết bị

trên trong mạch điện, mạng điện thông qua trò chơi: Ai nhanh, ai đúng:

HS: Các HS khác trao đổi, bổ xung, chia sẻ trước lớp.

* GVcho trình bày trước lớp các nội dung, khen gợi, chuyển mục, vào bài

mới.

3. Thiết bị lấy điện: Ổ điện và phích cắm điện

* GV cho HS quan sát các hình ảnh về 1 số loại ổ cắm, phích cắm và hướng

dẫn tìm hiểu

+ Em hãy kể tên 1 số loại ổ điện trong gia đình và cách sử dụng chúng.

+ Ổ điện kéo dài có nhiệm vụ gì và sử dụng chúng như thế nào.

+ Theo em yêu cầu khi chọn ổ cắm điện , phích điện khi sử dụng là gì

- H§ cặp đơi : Các cá nhân trong nhóm trao đổi, trình bày.

- HS ghi lại, báo cáo. Các nhóm trao đổi, bổ sung, trợ giúp ( nếu cần).

* GV quan sát nhóm làm việc xong, cho trình bày các nội dung của nhóm,

chuyển mục theo nhóm.

HS ghi chép nội dung kiến thức đã thảo luận và được GV cho trình bày, chốt

kiến thức của nhóm vào vở học tập, chuyển mục.

NDKT thiết bị lấy điện trong nhà dùng để lấy điện cho các đồ dùng điện trong

gia đình, chúng khơng đặt cố định ở 1 nơi mà có thể di chuyển theo yêu cầu sử

dụng. ổ điện có 2 loại như ổ điện cố định và ổ điện kéo dài, có loại có 1 hoặc



nhiều lỗ cắm. khi sử dụng phải chọn loại ổ điện và phích điện có kích cỡ, hình

dạng kĩ thuật phù hợp với nhau và an toàn cho người sử dụng.

2. Thiết bị bảo vệ của mạng điện trong nhà.

* GV cho tình huống sau: Ở nhà Hà khi đang nấu cơm bỗng mạch điện sảy ra sự

cố có tiếng bụp tại bảng điện và nồi cơm bỗng khơng vào điện nữa. trong tình

huống trên theo em thiết bị nào trên bảng điện bị hỏng và hỏi liệu nồi cơm điện

có sao khơng:

HS thảo luận, chia sẻ ý kiến.

+ Em hãy kể tên các thiết bị bảo vệ của mạng điện trong nhà..

HS đọc thông tin, quan sát các hình vẽ 9.6-9.7 trả lời các câu hỏi.

+ Em hãy kể tên và công dụng của cầu chì, áp tơ mát. Trong gia đình em có sử

dụng thiết bị bảo vệ này khơng, nó được mắc ở đâu.

+ Cầù chì, áp tomats được mắc ở vị trí nào trong mạng điện, vì sao.

+ Hãy cho biết khi cầu chì bị đứt cần phải kiểm tra những gì trước khi thay dây

chảy mới, khi thay dây chảy mới phải chú ý gì.

+ Em hãy so sánh cấu tạo, chức năng hoạt động của cầu chì và áp tơ mát.

- H§ cặp đơi : Các cá nhân trong nhóm trao đổi, trình bày.

- HS ghi lại, báo cáo. Các nhóm trao đổi, bổ sung, trợ giúp ( nếu cần).

* GV quan sát nhóm làm việc xong, cho trình bày các nội dung của nhóm,

chuyển mục theo nhóm.

HS ghi chép nội dung kiến thức đã thảo luận và được GV cho trình bày, chốt

kiến thức của nhóm vào vở học tập, chuyển mục.

NDKT: thiết bị bảo vệ mạng điện, đồ dùng điện gồm cầu chì và áp tomats

tùy từng mạng điện và nhu cầu sử dụng chọn thiết bị lắp là cầu chì hoặc áp tơ

mát .

Cả 2 được mắc trên dây pha, bảo vệ đồ dùng, mạng điện khi sảy ra sự cố quá tải,

ngắn mạch. Cầu chì khi hỏng phải nối lại dây chảy, còn áp tơ mát khi sảy ra sự

cố sẽ tự động ngắt, khi sửa chữa song chỉ việc bật lại nên thuận lợi và hiện nay

được sử dụng rộng rãi nhưng giá thành cao hơn cầu chì.

Chú ý khi đóng áp tomats cần ngắt các đồ dùng điện để tránh sảy ra hiện tượng

nổ, phóng điện trong áp tomats.



Ngày giảng:



Tiết 51

HĐ 3: HĐ luyện tập.

GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm trả lời 2 câu hỏi trong hoạt động luyện tập

T80

+ Lựa chọn loại áp tomat cho 1 gia đình sử dụng có dòng điện tiêu thụ trung

bình là 5A, khi dùng bình nước nóng dòng tổng cộng là 15A.

( Chọn loại áp to mát loại 15A- 220V)

+ Tìm hiểu 1 số loại vật liệu làm dây chảy cầu chì phù hợp có dòng định mức

1A bị đứt

( Chọn loại dây chì có đường kính nhỏ)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HS: Tìm hiểu bài ở nhà, tranh ảnh, thông tin về các loại đồ dùng điện cơ tại gia đình, hiểu biết về các loại đồ dùng trong thực tế.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×