Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Điều kiện địa chất công trình:

2 Điều kiện địa chất công trình:

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH



ĐỒ ÁN MÔN HỌC



GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH



THIẾT KẾ NHÀ DD&CN



Hình 6.2.1.1.1. Lát cắt địa chất



Bảng 6.2.1.1.1.1. Đặc điểm địa chất-cơ lý các lớp đất

T

T

1

1



3



W



Tên lớp



Độ dày



ɣ



đất



(m)



KN/m3 KN/m3



Đất lấp

Sét dẻo

mềm

Bùn Sét

chảy



6



ɣs



1



16



3



19



26,6



18,2



26,5



-



SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng

LỚP : XDD53– ĐH2



%



Page 90



W

L



P



%



%



o



-



-



3



3



2



1



3



7

3



1



8

2



4



1

5



E



(Kpa) (Kpa)



II



-



8



CII



ϕ



-



2



6



W



-



-



28



7500



25



1400



GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH



ĐỒ ÁN MÔN HỌC



GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH



THIẾT KẾ NHÀ DD&CN



Sét dẻo



4



mềm

Cát hạt



5



nhỏ

Cát hạt



6



thơ



3,5



18,8



27,2



3



18,6



24,5



4,8



19,2



26,5



18,7



25



Cát hạt



7



mịn



>

15



25



1

2



8



3

2



3

1,5



6



3,5



2

8



2

8



3

1,5



5

2



3



3

0,5



3



3

5



2

7,5



3

5



32



10500



35



22000



30



31000



33



28000



7.2.2Tính tốn các chỉ tiêu cơ lý của đất:

- Lớp1: Đất lấp dầy 1m xuất hiện trên toàn bộ khu đất khảo sát có thành phần là

cát mịn đến nhỏ. Đây là lớp đất trồng trọt lẫn gach vụ chưa đủ thời gian cố kết nên

đào bỏ đặt móng xuống lớp đất ổn định bên dưới

-Lớp 2 : Sét dẻo mềm dày 3m :



+Chỉ số độ sệt: IL=



W  WP 38  27



 0, 46

WL  WP 30  27

2, 66 �(1  0, 01 �32)

 1  0,848

1,9



 s (1  0,01 W )





+Hệ số rỗng: e =



-1 =

 dn 



+Dung trọng đẩy nổi :



s n

2, 66  1



 0,898

1 e

1  0,848



T/m3







Đất ở trạng thái dẻo cứng, có mơ đun biến dạng E = 7500 Kpa, lớp đất tốt để

làm nền cho cơng trình.

- Lớp 3: Bùn sét chảy dày 6 m

IL 



W - Wp

WL - Wp







36 - 24

 1,71

31- 24



+Chỉ số sệt:

e



+Hệ số rỗng:



 s �( 1  0,01�W)

26,5 �(1  0,01 �36)

1 

 1  0,98

w

18, 2



SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng

LỚP : XDD53– ĐH2



Page 91



GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH



ĐỒ ÁN MÔN HỌC



GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH



THIẾT KẾ NHÀ DD&CN



 dn 

+Dung trọng đẩy nổi:





 s -  n 2,65 -1



 0,833 T / m3

1  e 1  0,98



Đất ở trạng thái dẻo mềm, có mơ đun biến dạng E = 1400 Kpa, lớp đất yếu.



-Lớp 4 : Sét dẻo mềm 3,5m

IL 



W - Wp

WL - Wp







25 - 23

 0, 25

31- 23



+Chỉ số sệt:



27, 2 �(1  0,01�25)

 1  0,809

18,8



 s (1  0,01 W )





+Hệ số rỗng: e =



-1=



 dn 

+Dung trọng đẩy nổi :



 s   n 2,72  1



 0,951

1 e

1  0,809



T/m3







Đất ở trạng thái chặt vừa, có mô đun biến dạng E = 10500 KPa, lớp đất

tương đối tốt để làm nền cơng trình.

7.3Chọn loại nền và móng:

Căn cứ vào đặc điểm cơng trình , tải trọng cơng trình , điều kiện địa chất cơng

trình , địa điểm xây dựng ta chọn phương án móng cọc BTCT ép bằng máy ép thủy

lực. Mũi cọc cắm vào lớp cát hạt nhỏ.

Tra bảng16 TCXD 45-78 (bảng 3.5 “Hướng dẫn đồ án nền móng-1996”) ta có:

Sgh= 8 cm , Sgh = 0,001

7.3.1Quy trình chung thiết kế móng cọc.

1) Đánh giá điều kiện địa chất, thuỷ văn cơng trình.

2) Xác định tải trọng tác dụng xuống móng, tổ hợp nội lực.

3) Xác định chiều sâu đặt đáy đài.

4) Chọn loại cọc, chiều dài và kích thước tiết diện cọc.

5) Xác định sức chịu tải của cọc.

6) Xác định số lượng cọc, bố trí và kiểm tra sức chịu tải của cọc.

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng

LỚP : XDD53– ĐH2



Page 92



GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH



ĐỒ ÁN MÔN HỌC



GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH



THIẾT KẾ NHÀ DD&CN



7) Tính tốn nền theo trạng thái thứ 2.

8) Tính tốn độ bền và cấu tạo đài cọc.

7.3.2Vật liệu.

Chọn cọc có kích thước như sau

- Dài 16m, tiết diện d=0,4x0,4m

- Thép dọc chịu lực 4  22 AII: Ra = 2800kg/cm2.

- Thép đai AI: Ra = 1700kg/cm2.

- Bê tông B20: có Rb= 115kg/cm2; Rbt = 9kg/cm2.

7.3.3Thiết kế móng cọc dãy cột 2A.

Ta chọn thiết kế cọc cho 2A (móng dưới Cột 2A kích thước bxh = 65x65 cm)

7.3.3.1Tổ hợp tải trọng:

Tải trọng tác dụng đến đỉnh đài móng 2A được lấy từ bảng tổ hợp nội lực

�N 0tt  630,7T

� tt

Q0  3,1T



� tt

M 0  5,161T.m









�N 0tc  430,6T

� tc

Q 0  1,9T



� tc

M 0  4,76T.m





7.3.3.2Xác định chiều sâu đặt đáy đài và chọn loại cọc:

Cọc được ép xuống bằng máy ép thuỷ lực có khoan dẫn xuống độ sâu -17,35m,

(tính từ cốt thiên nhiên). Ngàm cọc vào đài 0,15m bằng cách đập bê tông đầu cọc cho

cốt thép chủ của cọc ngàm chặt vào đài 0,3m

Chọn chiều sâu đặt đế đài: h = 1,5m (Nằm vào lớp đất 2). Chiều cao đài h=0,8m

Làm lớp vữa lót bê tông xi măng B10 đá 4x 6 dày 10cm dưới đáy đài.

7.4. Tính sức chịu tải của cọc

Theo điều kiện vật liệu làm cọc





PVL = .(Ra.Fa + Rb.Fb)

  0,59



: Do móng cọc đài thấp, cọc xuyên qua lớp bùn



Rb = 115 KG/cm2

Fb = 40. 40 = 1600 cm2

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng

LỚP : XDD53– ĐH2



Page 93



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Điều kiện địa chất công trình:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×