Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

23



bi n kinh t như l m phát, lãi su t và bị nh hư ng b i các bi n thể thể ch (các

chỉ số về thể ch , đáp ng chung, ch t lư ng điều hành ...) liên quan đ n đầu tư

an toàn (Asadi Gharagoz et al, 2013).

Để đánh giá sự tác động của tham nhũng đ n đầu tư tư nhân, phương trình

tuy n tính dựa trên bài nghiên c u của của Al-Sadig (2010), Morrissey (2012) và

Agosin-Machado (2005). Những chỉ tiêu kinh t vĩ mô đã mô t



phần 2 đều



đư c đưa vào mô hình. Mơ hình kinh t lư ng đư c sử d ng trong bài báo hi n

t i đư c m rộng sử d ng phương pháp GMM theo cách sau:

GFCFit = B0 + B1GFCFi,t-1 + B2CPIit + B3FDIit + B4INSit + B5INFit + B6GDPit

+ B7OPNit + εit + μi (1)

Trong đó, i và t lần lư t là chỉ m c về quốc gia và th i gian.

Tên bi n Di n gi i

GFCF



Nguồn



Tỉ l đầu tư tư nhân trên GDP WB

(%)



CPI



Chỉ số c m nh n tham nhũng



Transparency International



lnFDI



Đầu tư trực ti p nư c ngoài



WB



INS



Lãi su t thực



IMF



INF



Tỷ l l m phát



WB



lnGDP



GDP bình quân đầu ngư i



WB



OPN



Tự do kinh doanh



Heritage



Bi n CPI để đo m c độ tham nhũng đư c thu th p t tổ ch c minh b ch

th gi i. Thang điểm là số tự nhiên t 0 (tràn lan tham nhũng, m t kiểm sốt) đ n

100 (bộ máy hành chính trong s ch, vững m nh).



24



Bi n GFCF chỉ l y giá trị của đầu tư khu vực tư cho quốc gia s t i, không

l y đầu tư công và đầu tư ra nư c ngoài. Số tiền này chia cho GDP thực l y giá

trị phần trăm.6

lnFDI, đầu tư trực ti p nư c ngoài, chỉ l y giá trị ròng, đơn vị tính là tỷ

USD. Bi n này đư c l y Logarit nepe và đư c thu th p t WDI.

INS, lãi su t thực (bằng lãi su t danh nghĩa tr đi tỷ l l m phát) đư c tính

vào ngày cuối cùng của năm kh o sát. Lãi su t thực đư c thu th p t IMF.

INF, tỷ l l m phát, đơn vị tính %, đư c đ i di n bằng chỉ số giá tiêu dùng

ph n ánh tỷ l phần trăm thay đổi hàng năm trong chi phí ngư i tiêu dùng mua rổ

hàng hố, dịch v đó. Dữ li u này đư c chia sẻ t WDI.

lnGDP bình quân đầu ngư i, đư c thu th p t WDI v i đơn vị tính là tỷ

USD và có l y Logarit nepe.

OPN, Tự do kinh doanh, điểm số tối đa là 100. Dữ li u đư c c p nh t

hằng năm mi n phí theo tổ ch c heritage.

Giả thuyết cho mơ hình (1): Khi các yếu tố khác khơng đổi, tham nhũng giảm

làm tăng quy mô đầu tư tư nhân.

Kì vọng d u: B2 > 0, có nghĩa là khi CPI tăng lên 1 đơn vị (đồng nghĩa vi c trong

s ch hơn và tham nhũng bị đẩy lùi) thì làm cho quy mơ đầu tư tư nhân c nư c

tăng kho ng B2%.



6



http://datahelp.imf.org/knowledgebase/articles/536206-where-do-i-finddata-on-private-investment [truy cập 01/10/2017]



25



Ch



ng 3.



PH



NG PHÁP



NGHIÊN C U

ĐO L



3.1



NG BI N



3.1.1 Đầu tư tư nhân

Ta có thể tính tốn đầu tư khu vực tư t GDP và các thành phần khác t o

thành GDP: bao gồm tiêu dùng cá nhân của hàng hoá và dịch v , xu t khẩu ròng

của quốc gia, và số tiền mà nhà nư c (chính phủ) dành cho tiêu dùng và đầu tư.

C thể, Tổng s n phẩm quốc nội tr đi tổng tiêu dùng cá nhân. Ví d : n u

quốc gia này có GDP là 14,15 nghìn tỷ đô la và m c tiêu dùng cá nhân là 10,43

nghìn tỷ đơ la, hãy tr đi số tiền này t lần trư c để có đư c 3,72 nghìn tỷ đô la.

Tr sự chi tiêu và đầu tư của chính phủ. Ví d , n u chính phủ chi 2,74 nghìn tỷ

USD, tr đi 2,74 nghìn tỷ USD t 3,72 nghìn tỷ USD để có đư c 980 tỷ USD.

Tr xu t khẩu ròng của nư c này. Ví d : n u quốc gia đó có thâm h t thương

m i là 300 tỷ USD, tr đi - 300 tỷ USD t 980 tỷ USD để đ t đư c 1,28 nghìn tỷ

USD. Đây là tổng đầu tư tư nhân của nư c này.7

Trong bài nghiên c u này sử d ng cách đo Gross Fixed Capital Formation

(GFCF),có thể đư c dùng làm bi n proxy cho đầu tư tư nhân, d dàng tìm th y

trong cơ s dữ li u Thống kê Tài chính Quốc t (IFS). Theo WDI, GFCF đư c

tính bằng tổng giá trị thu đư c của ngư i mua, tr đi vi c thanh lý tài s n cố định

trong kỳ k toán, cộng thêm một số bổ sung vào giá trị ng đư c của tài s n (ví

d như tài nguyên dư i lòng đ t hoặc độ màu mỡ của đ t). Dữ li u này đư c thu

th p t WDI.

3.1.2



7



Chỉ số c m nh n tham nhũng



https://budgeting.thenest.com/calculate-private-domestic-investments28804.html [truy cập 01/10/2017]



26



Do tính ch t b t h p pháp của nó, các giao dịch tham nhũng thư ng đư c

che đ y bí m t và do đó khơng đư c ghi l i có h thống. Vì v y, khơng có hồ sơ

thống kê tổng h p ("dữ li u nh y c m") về thực tr ng tỷ l tham nhũng. Các

trư ng h p thống kê về truy tố hình sự tội danh tham nhũng thư ng là gi m nhẹ

tội hơn so v i thực t . Vì lý do này, cách đo tỷ l tham nhũng dựa trên nh n th c

t các trung gian kinh t ti p xúc thư ng xuyên v i các quan ch c chính phủ.

Các đánh giá của họ đư c ghi chép theo định kỳ và đư c thống kê bằng nhiều

cách khác nhau để cung c p các bi n pháp mang tính th tự và hồng y theo các

thẩm quyền pháp lý khác nhau (quốc gia hoặc lãnh thổ). Sau đây là các các thư c

đo tham nhũng phổ bi n, đư c sử d ng trong hầu h t các nghiên c u thực

nghi m về nh hư ng của tham nhũng đối v i ho t động kinh t là:

i. “corruption perception” index (CPI) và “bribe payers’” index (BPI)

đề xu t b i Transparency International;

ii. “control of corruption” (CC) indicator đề xu t b i the Worldwide

Governance Indicator (WGI) dự án của World Bank;

iii. Chỉ số tham nhũng do International Country Risk Guide (ICRG) có

tr phí, một cơng ty tư v n tư nhân cung c p.

Tuy k t qu t 3 nguồn khác nhau nhưng mối tương quan giữa các thư c

đo trên có xu hư ng nh t qn cao (ví d : h số tương quan giữa các chỉ số CC

(2011) và CPI (2012) m i nh t là 0,986). Mặc dù các chỉ số này đã đư c sử d ng

rộng rãi trong nghiên c u thực nghi m, một số tác gi đã đặt câu hỏi về độ tin

c y cũng như tính h p l của các cách đo này. Tuy nhiên, mặc dù tính h p l và

độ tin c y của các chỉ số đó, chúng tham mưu cho doanh nghi p và các nhà lãnh

đ o chính trị để đưa ra quy t định, gi i thích cách sử d ng của họ để đánh giá tác

động của tham nhũng đối v i nền kinh t . Bài nghiên c u sử d ng thư c đo của

tổ ch c Transparency International. Qua đó, tổ ch c này định kỳ hàng năm s

phát mẫu hỏi cho một cỡ mẫu r t l n đư c chọn ngẫu nhiên t mỗi quốc gia và

sau đó họ s xử lý dữ li u và đưa ra thang điểm cuối cùng.

3.1.3 Đầu tư trực ti p nư c ngoài



27



Dữ li u về luồng vốn chủ s hữu dựa trên số li u cán cân thanh toán do

Quỹ Tiền t Quốc t (IMF) đưa ra. Số li u của Ngân hàng Th gi i đư c bổ sung

bằng dữ li u t Hội nghị Liên h p quốc về Thương m i và Phát triển (UNCTAD)

và nguồn quốc gia chính th c. Định nghĩa quốc t cơng nh n của FDI (t phiên

b n th sáu của cán cân thanh toán Manual của IMF [2009]), bao gồm các thành

phần sau: đầu tư vốn, bao gồm c đầu tư g n v i công bằng mà làm phát sinh để

kiểm soát hay nh hư ng; Đầu tư vào các doanh nghi p có nh hư ng gián ti p

hoặc có kiểm sốt; Đầu tư vào các doanh nghi p đồng nghi p; N (tr n đư c

lựa chọn); Và đầu tư ngư c l i. Khuôn khổ về các mối quan h đầu tư trực ti p

cung c p các tiêu chí để xác định li u các k t qu s hữu xuyên biên gi i có quan

h đầu tư trực ti p, dựa trên sự kiểm soát và nh hư ng. Khác v i các lo i đầu tư

quốc t khác, FDI t o ra sự quan tâm lâu dài hoặc có hi u qu qu n lý đối v i

một doanh nghi p



một nư c khác. Sự quan tâm lâu dài của một doanh nghi p



đầu tư thư ng liên quan đ n vi c thành l p kho hàng, cơ s s n xu t và các tổ

ch c lâu dài hoặc dài h n khác



nư c ngồi. Đầu tư trực ti p có thể có hình th c



đầu tư xanh, nơi mà nhà đầu tư b t đầu một liên doanh m i



nư c ngoài bằng



cách xây dựng các cơ s ho t động m i; Liên doanh, trong trư ng h p nhà đầu tư

ký k t h p đồng liên doanh v i một cơng ty



nư c ngồi để thành l p doanh



nghi p m i; Hoặc sáp nh p và mua l i, nơi mà chủ đầu tư mua l i một doanh

nghi p hi n có



nư c ngồi. IMF g i ý rằng các kho n đầu tư nên chi m ít nh t



10% cổ phần có quyền biểu quy t đư c tính là FDI. Trên thực t nhiều quốc gia

đặt ngưỡng cao hơn. Nhiều quốc gia không báo cáo thu nh p tái đầu tư, và định

nghĩa các kho n vay dài h n khác nhau giữa các quốc gia. Một cách ng n gọn,

thống kê FDI bao gồm bốn lo i ho t động: i) mua/bán cổ phi u hi n t i dư i hình

th c sáp nh p và mua l i (M & A); ii) các kho n đầu tư t quỹ đầu tư; iii) m

rộng vốn (đầu tư m i bổ sung); iv) cơ c u l i tài chính. (WDI)

3.1.4 Lãi su t thực

Lãi su t đóng vai trò quan trọng trong vi c vay vốn đầu tư của bên cho

vay và bên đi vay. Bên cung c p tín d ng s đưa ra lãi su t danh nghĩa. Nhưng



28



ngư i đi vay chỉ dựa vào đây thì chưa đủ, ph i kể thêm tỷ l l m phát. Sau khi

lo i bỏ y u tố l m phát, những gì còn l i là lãi su t thực. Bằng cơng th c tốn

học, ta có:

Lãi su t thực = Lãi su t danh nghĩa – tỷ l l m phát.

Bài nghiên c u sử d ng các đo nêu trên và l y giá trị trung bình trong 1

năm của mỗi quốc gia.

3.1.5 Tỷ l l m phát

L m phát đư c đo bằng chỉ số giá tiêu dùng ph n ánh tỷ l phần trăm thay

đổi hàng năm trong chi phí cho ngư i tiêu dùng trung bình mua rổ hàng hố và

dịch v có thể đư c cố định hoặc thay đổi theo kho ng th i gian nh t định, như

hàng năm. Công th c Laspeyres thư ng đư c sử d ng.

L m phát đư c đo bằng tốc độ tăng trư ng hàng năm của gi định

deflative ngầm định cho th y tỷ l thay đổi giá trong nền kinh t nói chung. Chỉ

số deflator ngầm định GDP là tỉ số GDP trong nội t hi n t i so v i GDP bằng

đồng nội t .

3.1.6 GDP bình quân đầu ngư i.

Giá trị này đư c tính bằng GDP chia cho dân số một quốc gia.

Trong kinh t học vĩ mô nh p môn đã đề c p 3 cách tính GDP khác nhau như

sau.

- Tổng các giá trị gia tăng:

GDP = Giá trị tăng thêm + thu nh p khẩu

- Tổng thu nh p các đối tư ng trong nền kinh t :

GDP = Tổng thu nh p = Lương + Lãi + Tiền thuê + L i nhu n

+ Thu gián thu + kh u hao.

- Phương pháp chi tiêu:

GDP = Y = C + I + G + NX

Bài nghiên c u sử d ng cách tính theo tổng thu nh p.



29



3.1.7 Tự do kinh doanh (Trade Openess)

Chỉ số tự do kinh doanh càng cao thì nh hư ng của thương m i đối v i

các ho t động trong nư c càng l n. M cửa thương m i đã đư c đo bằng nhiều

cách khác nhau trong hàng trăm nghiên c u điều tra v n đề này.

Th nh t, bi n pháp m cửa cơ b n nh t là cổ phần thương m i, tính tốn

bằng xu t khẩu cộng v i nh p khẩu chia cho GDP, cho th y mối quan h tích cực

và m nh m v i sự tăng trư ng.

Th hai bao gồm các bi n pháp của các rào c n thương m i, như thu su t

trung bình, thu xu t khẩu, thu đánh vào thương m i quốc t và các chỉ số về

hàng rào phi thu quan (NTBs) nhằm đo lư ng sự h n ch thương m i của các

nư c. Thu quan, đư c định nghĩa là tỷ l của các kho n thu thu quan v i các

giá trị nh p khẩu, trực ti p đánh giá các h n ch thương m i nhưng tác động của

chúng đối v i tăng trư ng là một v n đề khá gây tranh cãi. Do những h n ch về

dữ li u và sự tồn t i của sai số đo lư ng, hầu h t các bi n pháp này đều bị bỏ qua

trong các tài li u thực nghi m.

Cuối cùng, nhiều chỉ số định hư ng thương m i đã đư c xây dựng để

kiểm tra tác động của tự do kinh doanh đối v i tăng trư ng. Chỉ số m của Sachs

và Warner (SW) là một bi n pháp nhị phân, x p h ng các quốc gia là đóng cửa,

n u đáp ng một trong 5 tiêu chí sau: thu su t trung bình 40% tr lên, NTBs

chi m 40% hoặc hơn, một quốc gia theo chủ nghĩa xã hội, tỷ giá thị trư ng ch

đen gi m t 20% tr lên so v i tỷ giá hối đối chính th c trong những năm 1970s

hoặc 1980s và độc quyền nhà nư c về xu t khẩu chính. Tuy nhiên, chỉ số này

thư ng không đư c sử d ng do tính ch t h n ch của nó. Nó đơn gi n chỉ phân

lo i các quốc gia đóng cửa hồn tồn hay m cửa hồn tồn mà khơng cần ư c

tính m c độ l n c thể của tự do kinh doanh.

Bài nghiên c u sử d ng cách đo của tổ ch c heritage. Tự do kinh doanh là

một chỉ số tổng thể về hi u qu của quy ch kinh doanh của chính phủ. Điểm số

định lư ng đư c rút ra t một lo t phép đo về sự khó khăn khi kh i nghi p, điều



30



hành và đóng cửa một doanh nghi p. Thang đo t 0 đ n 100, 100 khi môi trư ng

kinh doanh thu n l i nh t. Điểm số dựa trên 10 y u tố, nguồn t nghiên c u

Doing Business của Ngân hàng Th gi i:

• Kh i nghi p - thủ t c (d ng số);

• Kh i nghi p - th i gian (ngày);

• Kh i nghi p - chi phí kinh (% thu nh p bình qn đầu ngư i);

• Kh i nghi p - vốn tối thiểu (% thu nh p bình quân đầu ngư i);

• C p phép - thủ t c (d ng số),

• C p phép - th i gian (ngày);

• C p phép - chi phí (% thu nh p bình qn đầu ngư i);

• Đóng cửa - th i gian (năm);

• Đóng cửa - chi phí (% b t động s n);

• Đóng cửa - tỷ l ph c hồi (cent đối v i đồng USD).

Mỗi thang đo nêu trên đều có điểm số cao nh t là 100. Sau đó, con số cuối cùng

là trung bình cộng của 10 thang đo.

3.2 Phân tích d li u

3.2.1 Kiểm tra làm s ch dữ li u

Về dữ li u đư c thu th p chủ y u t World Bank t năm 2010 – 2006.

Trung bình c mỗi chỉ tiêu đ i di n cho các bi n World Bank cung c p mi n phí

bộ dữ li u kho ng trên 180 quốc gia. T nguồn này tác gi lọc ra các quốc gia

chuyển đổi. Các quốc gia đư c gọi là chuyển đổi khi nền kinh t k ho ch hóa

t p trung sang nền kinh kinh k thị trư ng. Vì năm 2016 m i tr i qua nên chỉ tiêu

đầu tư tư nhân (%GDP) bị thi u 16 quốc gia chẳng h n như Bahrain, Bosnia and

Herzegovina, Botswana, Croatia, Egypt, Iran,…. Một cách gi i quy t là tác gi

vào trang Tổng c c thống kê của t ng quốc gia bị thi u. Gi i pháp này khá khó

khăn do vi c truy c p vào trang web Tổng c c thống kê của mỗi nư c, chưa kể

đ n họ không công bố chỉ tiêu này trên internet.

Khó khăn th hai, các bi n kiểm sốt ví d như l m phát, lãi su t thực bị

thi u không nhiều



các nư c. Để khơng m t th i gian tìm ki m t các nguồn



31



khác (chưa kể đ n độ tin c y cao) nên các quốc gia bị thi u sót dữ li u đư c lo i

ra khỏi mẫu nghiên c u. Như v y t t p h p 180 quốc gia ban đầu, tác gi đã sàn

lọc còn 71 quốc gia chuyển đổi đư c giữ l i.

Về nh t qn của dữ li u, tơi thử tìm t hai nguồn r t tin c y là World

Bank và IMF thì th y k t qu gần như nhau. Ví d GDP per capita (PPP) năm

2016



Afghanistan lần lư t là 1 936 USD và 1 918 USD theo World Bank và



IMF cung c p. Về bi n ph thuộc đầu tư tư nhân, tác gi đối chi u 2 nguồn dữ

li u tin c y là World Bank và OECD, vào năm 2011 số li u này



Đ c là 19,4%



và 18,2% t i World Bank và OECD. T đó, có thể k t lu n, dữ li u t World

Bank cơng bố là hồn tồn nh t qn v i những tổ ch c cung c p dữ li u vĩ mô

khác.

Đầu tiên, tác gi thực hi n thống kê mô t các bi n

B ng 3.1: Th ng kê mô t các bi n



Bi n



GFCF



CPI



Mean



23.78044



35.74849



6.3966



6.81711



6.12616



8.56032



61.426



SD



8.973302



12.82886



3.181808



7.50545



5.84615



1.05221



13.220



Min



1.523837



8



-9.949106 -3.49297



-1.6



5.79331



23.4



Max



70.66011



74



11.52444 53.5428



59.2



10.3746



93.5



Skewness



1.832303



.951955



-2.494978



.351192



4.38561



-0.48536



-.0942



Kurtosis



9.515186



3.857179



11.85568



10.5900



33.9800



2.09377



2.5108



lnFDI



INS



INF



lnGDP OPN



(Nguồn: Tính tốn của tác gi )

Ràng buộc để có phân phối chuẩn là h số b t đối x ng Skewness = 0 và

độ nhọn Kurtosis = 3. Thực t , ít có mẫu kh o sát nào rơi đúng vào phân phối

chuẩn. Giá trị của h số b t đối x ng đư c coi là đang kể n u sai l ch 0.5 đơn vị

xoay quanh giá trị 0. Giá trị độ nhọn Kurtosis có thể sai l ch 1 đơn vị xoay quanh

giá trị 3. K t qu cho th y giá trị trung bình của chỉ số c m nh n tham nhũng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×