Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Các biến kiểm soát

3 Các biến kiểm soát

Tải bản đầy đủ - 0trang

15



Một định nghĩa khác, đầu tư trực ti p nư c ngoài là một lo i đầu tư ph n

ánh m c tiêu thi t l p l i ích lâu dài b i nhà đầu tư nư c ngoài vào một quốc gia

khác. L i ích lâu dài liên quan đ n sự tồn t i của một mối quan h giữa nhà đầu

tư và doanh nghi p nh n đầu tư và m c độ nh hư ng đáng kể đ n qu n lý của

doanh nghi p.

Tổ ch c Thương m i quốc t đưa ra định nghĩa như sau5: Đầu tư trực ti p

nư c ngoài (FDI) x y ra khi một nhà đầu tư t một nư c (nư c chủ đầu tư) có

đư c một tài s n



một nư c khác (nư c thu hút đầu tư) cùng v i quyền qu n lý



tài s n đó. Phương di n qu n lý là th để phân bi t FDI v i các công c tài chính

khác. Trong phần l n trư ng h p, c nhà đầu tư lẫn tài s n mà ngư i đó qu n lý

nư c ngồi là các cơ s kinh doanh. Trong những trư ng h p đó, nhà đầu tư

thư ng hay đư c gọi là "công ty mẹ" và các tài s n đư c gọi là "cơng ty con" hay

"chi nhánh cơng ty".

Vai trò

FDI tác động tích cực lên nư c nh n đầu tư c thể

-



các mặt sau:



Thúc đẩy tăng trư ng kinh t : Có thể nói FDI là khu vực có đóng góp

quan trọng vào tăng trư ng GDP của Vi t Nam. Theo số li u của

Tổng c c Thống kê, khu vực FDI có đóng góp tăng dần vào tỷ trọng

GDP, năm 2014 đã đ t kho ng 18% (so v i m c 15% của năm 2010).

Đây cũng là khu vực có m c tăng trư ng cao nh t, trung bình giai

đo n 2010 - 2014 đ t x p xỉ 18%. Đơn gi n vì FDI khơng t o ra n

ph i tr , có tính l i cao, l i nhu n tái đầu tư.



-



Bổ sung nguồn vốn phát triển: Trong các lí lu n về tăng trư ng kinh

t , nhân tố vốn luôn đư c đề c p. Khi một nền kinh t muốn tăng

trư ng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa. N u vốn trong nư c

không đủ, nền kinh t này s muốn có c vốn t nư c ngồi, trong đó

có vốn FDI. FDI khơng chỉ bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển mà



https://www.wto.org/english/news_e/pres96_e/pr057_e.htm [truy cập

01/10/2017]

5



16



còn là một luồn vốn ổn định hơn so v i các luồng vốn đầu tư quốc t

khác, b i FDI dựa trên quan điểm dài h n về thị trư ng, về triển vọng

tăng trư ng và không t o ra n cho chính phủ nư c ti p nh n đầu tư,

do v y, ít có khuynh hư ng thay đổi khi có tình huống b t l i.

-



Góp phần phát triển cơng ngh cơng ngh : Có thể nói công ngh là

y u tố quy t định tốc độ tăng trư ng và sự phát triển của mọi quốc

gia, đối v i các nư c đang phát triển thì vai trò này càng đư c khẳng

định rõ. B i v y, tăng cư ng kh năng công ngh luôn là một trong

những m c tiêu ưu tiên phát triển hàng đầu của mọi quốc gia. Tuy

nhiên, để thực hi n m c tiêu này đòi hỏi khơng chỉ cần nhiều vốn mà

còn ph i có một trình độ phát triển nh t định của khoa học - kỹ thu t.



-



Góp phần gi i quy t vi c làm, nâng cao tay nghề lao động. Mặc dù

FDI không trực ti p t o ra nhiều vi c làm nhưng ta cũng có thể khai

thác nó để ph c v cho q trình gi i quy t cơng ăn vi c làm cho

ngư i lao động nh t là trong quá trình tồn cầu hố hi n nay. Qua

nghiên c u cũng có thể th y đư c rằng: chỉ cần tăng lư ng vốn đầu tư

và m c vốn đầu tư /vi c làm thì có thể tăng đư c cơ số vi c làm. Do

đó v n đề đặt ra là ph i thu hút đư c nhiều vốn FDI thì m i t o ra

đư c nhiều vi c làm, để làm đư c điều này thì khơng ph i là vai trò

của Nhà nư c, các cơ quan đoàn thể t trung ương t i địa phương mà

c b n thân những ngư i lao động ph i khơng ng ng nâng cao trình

độ tay nghề và chun mơn nghi p v thì m i đáp ng đư c yêu cầu

của các chủ đầu tư nư c ngồi.



-



Góp phần chuyển dịch cơ c u: u cầu chuyển dịch cơ c u kinh t

khơng chỉ là đòi hỏi của b n thân sự phát triển nội t i nền kinh t mà

còn là đòi hỏi của xu hư ng quốc t hoá đ i sống kinh t đang di n ra

m nh m hi n nay. FDI là một bộ ph n quan trọng của ho t động kinh

t đối ngo i, thơng qua đó các quốc gia s tham gia ngày càng nhiều

vào quá trình liên k t kinh t giữa các nư c trên th gi i, đòi hỏi mỗi



17



quốc gia ph i thay đổi cơ c u kinh t trong nư c cho phù h p v i sự

phân công lao động quốc t . Sự chuyển dịch cơ c u kinh t của mỗi

quốc gia phù h p v i trình độ phát triển chung trên th gi i s t o

điều ki n thu n l i cho ho t động FDI. Ngư c l i, chính FDI l i góp

phần thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ c u kinh t



nư c chủ



nhà, vì nó làm xu t hi n nhiều lĩnh vực và ngành nghề kinh t m i và

góp phần nâng cao nhanh chóng trình độ kỹ thu t và công ngh

nhiều ngành kinh t , phát triển năng su t lao động của các ngành này.

Mặt khác, dư i tác động của FDI, một số ngành nghề đư c kích thích

phát triển, nhưng cũng có một số ngành nghề bị mai một và dần bị

xoá bỏ.

2.3.2 Lãi su t thực

Lãi su t thực giúp xác định xu hư ng đầu tư trong nền kinh t . Nhưng tác

động của lãi su t thực đối v i đầu tư tư nhân



các nư c đang phát triển nói



chung là mơ hồ.

Trư c năm 1970, thuy t tân cổ điển cho rằng, lãi su t thực là thành phần

chính của chi phí sử d ng vốn và do đó nh hư ng tiêu cực đ n đầu tư tư nhân.

Nói cách khác, lãi su t th p s làm tăng đầu tư và tăng trư ng kinh t . Các nư c

đang phát triển b t đầu kiểm soát lãi su t



m c th p hơn lãi su t cân bằng để t o



thu n l i cho s n xu t (thông qua tăng đầu tư) và b t đầu chính sách tri t tiêu tài

chính nghiêm trọng. Khi lãi su t thực quá cao, các nhà đầu tư s gặp khó khăn

trong vi c huy động vốn, trong vi c trang tr i các chi phí của họ trong khi thực

hi n dự án. Lư ng cầu về hãng đầu tư ph thuộc vào lãi su t, để một dự án đầu tư

có lãi, l i nhu n thu đư c ph i cao hơn chi phí. Vì lãi su t ph n ánh chi phí vốn

để tài tr cho đầu tư, vi c tăng lãi su t làm gi m số lư ng dự án đầu tư có lãi, b i

v y nhu cầu về hãng đầu tư gi m do đó đầu tư tỷ l nghịch v i lãi su t. Pill

(1997) nh n th y rằng mối liên h tỷ l ngịch giữa lãi su t 25% làm trì tr thu

nh p bình quân đầu ngư i. AlBadry (1998) tìm ra lãi su t thực nghịch bi n so v i



18



đầu tư. Một nghiên c u do nhiều tác gi thực hi n t i



n Độ trong giai đo n



2000-2011 đã đưa ra k t lu n lãi su t thực tăng 100 điểm thì tỷ l đầu tư có thể

gi m kho ng 50 điểm và tăng trư ng GDP có thể gi m xuống kho ng 20 điểm.

Kiprop Symon Kibet 2013 lãi su t thực tăng 1 đơn vị s làm gi m 0,02199 đơn

vị đầu tư tư nhân. K t qu tương tự như AlBadry (2003) trong nghiên c u

Jordan.

Một tranh cãi khác, khi h thống ngân hàng ho t động như một h thống

tài chính



các nư c đang phát triển, lãi su t thực th p s làm gi m ti t ki m.



McKinnon và Shaw, là những nhà kinh t đầu tiên vào năm 1973, ngư i đã ph n

đối m nh m những ý tư ng về lãi su t và đầu tư. Họ tin rằng tăng lãi su t s làm

tăng ti t ki m và nguồn tài chính ngân hàng và cuối cùng tăng đầu tư. Nói cách

khác, tăng tỷ l l i nhu n s thay đổi một phần tài s n như vàng và tiền t thành

tiền gửi ngân hàng. Vì h thống ngân hàng khó khăn khi thu hút tiền gửi có lãi

su t danh nghĩa th p mà l m phát cũng x y ra nên lãi su t thực càng th p. Ngoài

ra, cũng có tranh cãi rằng lãi su t thực cao hơn làm tăng dòng tín d ng ngân

hàng, bổ sung cho ti t ki m của khu vực tư nhân và t o điều ki n cho vi c hình

thành nguồn vốn tư nhân và do đó là đầu tư tư nhân. Ehsani (2013) trong một bài

báo có tiêu đề " nh hư ng của lãi su t đối v i đầu tư tư nhân trong nền kinh t

Iran, sử d ng mơ hình Least Square (3SLS) đồng th i k t lu n rằng gi thuy t

McKinnon-Shaw là tăng lãi su t có tác động tích cực đ n đầu tư tư nhân



Iran.



Bên c nh đó, AL-Abdulrazag 2003 lãi su t thực có nh hư ng tích cực và đáng

kể đặc bi t trong ngành xây dựng. Frimpong và Marbuah (2010) nh n th y rằng

lãi su t thực có nh hư ng tích cực đ n đầu tư tư nhân



Ghana. Alkhatib và



cộng sự (2012) nh n th y rằng m c độ phát triển của trung gian tài chính có tác

động tích cực và đáng kể đối v i đầu tư trong nư c



Jordan.



Thú vị thay, trong một nghiên c u khác thu th p dữ li u 101 nư c đang

phát triển giai đo n 1970 – 2007, Mehrara và Karsalari (2011) đã nh n m nh

rằng đầu tư tư nhân bị tác động tiêu cực b i m c lãi su t thực vư t quá ngưỡng 5

đ n 6 phần trăm. Nhưng s là mối quan h tích cực khi chưa vư t ngưỡng này.



19



Vì th có bằng ch ng cho th y đư ng cong chữ U xu t hi n giữa lãi su t và đầu

tư. Bên c nh đó, lãi su t kém phần quan trọng khi xác định m c đầu tư tư nhân

Kenya (Frimpong và Marbuah, 2010).

2.3.3 Tỷ l l m phát

nh hư ng của l m phát đối v i đầu tư tư nhân có thể đư c tiêu cực vì sự

gia tăng tỷ l l m phát có xu hư ng làm tăng chi phí kinh doanh và t o ra sự b t

ổn về kinh t vĩ mô làm tăng sự không ch c ch n về l i nhu n kỳ vọng của đầu

tư. Điều này có thể làm gi m đáng kể m c độ đầu tư tư nhân trong nền kinh tê.

Tỷ l l m phát cao hơn cũng làm cho k ho ch khó khăn cho các nhà đầu tư tư

nhân vì họ khơng thể dự đốn về giá c trong tương lai. Do đó ph i đối mặt v i

kịch b n này họ có thể bị buộc ph i tham gia vào đầu tư ng n h n khơng có đủ

vốn đầu tư hoặc liên k t l c h u.

L m phát ẩn ch a mối đe dọa đối v i các nhà đầu tư vì nó bào mòn ti t

ki m thực và l i nhu n đầu tư. Hầu h t các nhà đầu tư đều muốn tăng s c mua

trong dài h n. L m phát đặt m c tiêu trên rơi vào rủi ro vì l i t c đầu tư trư c h t

ph i b t kịp v i tỷ l l m phát để tăng s c mua thực. Ví d , một kho n đầu tư v i

su t sinh l i 2% trong môi trư ng l m phát 3% s t o ra một su t sinh l i âm 1% khi điều chỉnh l m phát.

N u nhà đầu tư không b o v danh m c đầu tư, l m phát có thể làm gi m

l i nhu n, một cách tổng thể. Nhiều nhà đầu tư mua ch ng khốn có thu nh p cố

định vì họ muốn có một dòng thu nh p ổn định có d ng lãi hoặc coupon trên hầu

h t các ch ng khốn có thu nh p cố định vẫn giữ nguyên cho đ n khi đáo h n,

s c mua của kho n thanh toán lãi vay s gi m khi l m phát gia tăng.

Do nh hư ng của l m phát, lãi su t đối v i một kho n thu nh p cố định

có thể đư c thể hi n bằng 2 cách:

- Lãi su t danh nghĩa không kỳ h n ph n ánh 2 y u tố: tỷ l lãi su t s cao

hơn n u l m phát bằng không và tỷ l l m phát kỳ vọng, s cho th y các nhà đầu

tư s đư c bù đ p thi t h i trên su t sinh l i vì l m phát. Hầu h t các nhà kinh t



20



tin rằng lãi su t danh nghĩa ph n ánh sự kỳ vọng của thị trư ng đối v i l m phát

dự ki n s tăng, trong khi tỷ l gi m cho th y l m phát dự ki n s gi m.

- Lãi su t thực t trên một tài s n là tỷ l danh nghĩa tr đi tốc độ l m

phát. Vì nó tính l m phát vào tài kho n, nên m c lãi su t thực t là biểu hi n của

sự tăng trư ng trong s c mua của nhà đầu tư. N u trái phi u có lãi su t danh

nghĩa 5% và l m phát là 2%, lãi su t thực là 3%.

L m phát có thể nh hư ng x u đ n các kho n đầu tư thu nh p cố định

theo cách khác. Khi l m phát gia tăng, lãi su t cũng có xu hư ng tăng hoặc là do

kỳ vọng của thị trư ng về l m phát cao hơn hoặc b i vì FED đã tăng lãi su t để

chống l m phát. Khi lãi su t tăng, giá trái phi u gi m. Như v y, l m phát có thể

dẫn đ n sự gi m giá trái phi u, có kh năng làm gi m tổng l i nhu n trái phi u.

Không giống như trái phi u, một số tài s n tăng lên khi l m phát tăng lên. Giá c

tăng đôi khi có thể bù l i tác động tiêu cực của l m phát.

Oshikoyo (1994) đã phân tích các y u tố quy t định đầu tư tư nhân trong

nư c



tám nư c châu Phi trong giai đo n 1970-1988. Ông ư c tính tác động của



tỷ l l m phát trong nư c đối v i hành vi đầu tư tư nhân các quốc gia có thu nh p

trung bình là tích cực và khơng đáng kể. Tương tự, Lesotlho (2006) tìm ra l m

phát có nh hư ng nhưng không nhiều đối v i đầu tư tư nhân trong c ng n h n

và dài h n. Frimpong và Marbuah (2010) nh n th y rằng l m phát có tác động

tích cực đ n đầu tư tư nhân



Ghana. Naa-Idar và cộng sự (2012) nh n th y l m



phát có tác động tích cực đ n đầu tư t i Ghana.

Abbas (2004) nghiên c u các y u tố quy t định của tư nhân đầu tư vào

Iran và tìm ra một mối quan h tiêu cực giữa l m phát và đầu tư tư nhân, theo đó

tăng 1% l m phát trong dài h n s làm gi m 1 phần trăm đầu tư trong ng n h n.

Goher Fatima (2011) nghiên c u t i Pakistan trong giai đo n 1980 - 2009 k t qu



cho th y l m phát tăng 1% đã làm gi m trong đầu tư 84%, cho th y có những tác

động b t l i của l m phát lên tăng trư ng. Kiprop Symon Kibet 2013 tỷ l l m

phát tăng 1 đơn vị dẫn đ n gi m 0.00696 đơn vị trong đầu tư tư nhân. Hadian

(2012) trong một bài báo có tên "L m phát kéo dài và nh hư ng của nó t i đầu



21



tư của khu vực tư nhân



Iran v i phương pháp ARDL" đã k t lu n rằng vi c



tăng kéo dài l m phát trong dài h n s làm gi m đầu tư của khu vực tư nhân.

2.3.4 GDP bình quân đầu ngư i

Nhìn chung, để đo s c m nh của một nền kinh t , tổng s n phẩm quốc nội

(GDP) là thư c đo phổ bi n nh t tuy rằng vẫn còn các h n ch . Tăng trư ng

GDP thực đư c sử d ng để n m b t các điều ki n tổng cầu



mỗi quốc gia và



chúng tơi hy vọng s có tác động tích cực đ n đầu tư tư nhân thơng qua hi u ng

tăng tốc. T t nhiên, nhà đầu tư đều mong muốn dự án đầu tư của mình đư c triển

khai trên một quốc gia tăng trư ng tốt. Để tính GDP bình qn đầu ngư i, ta l y

GDP chia cho dân số của quốc gia đó.

Lesotlho (2006) đã nghiên c u các y u tố quy t định đầu tư tư nhân

Botswana và nh n th y một sự tích cực và có ý nghĩa tác động của tăng trư ng

GDP đối v i đầu tư tư nhân. Kiprop Symon Kibet 2013 k t qu chỉ ra rằng n u

s n lư ng hoặc tổng cầu tăng thêm 1 đơn vị thì đầu tư tư nhân s tăng 0.13764

đơn vị. AlBray 1998, AL-Abdulrazag 2003, Naa-Idar và cộng sự 2012 nh n th y

rằng tốc độ tăng trư ng GDP s tác động tích cực lên đầu tư tư nhân. Frimpong

và Marbuah (2010) nh n th y GDP thực nh hư ng tích cực t i đầu tư tư nhân t i

Ghana. Adel Shakeeb MOHSEN cho th y GDP nh hư ng tích cực và có mối quan h

trong dài h n lên đầu tư t i Syria trong giai đo n 1980 – 2010.



2.3.5 Tự do kinh doanh

Gi m rào c n thương m i thông qua tự do hoá t o ra một l i th cho khu

vực xu t khẩu và do đó c i thi n cán cân tài kho n vãng lai và tăng ưu đãi đầu tư.

Ngoài ra, v i cơ hội nh p khẩu, ch t lư ng và số lư ng nguồn cung sẵn có của

đầu vào cho s n xu t tăng lên cùng v i kh năng c nh tranh và năng su t cao

hơn. Nền kinh t càng m thì càng có nhiều kh năng nó s theo các ch độ

thương m i và tỷ giá hối đoái phù h p và càng thu hút đầu tư tư nhân. Tuy nhiên,

c nh tranh nư c ngoài tăng đột bi n s đào th i các doanh nghi p non trẻ trong



22



nư c dẫn đ n sự s t gi m đầu tư tư nhân trong nư c. Do đó, tác động của tự do

kinh doanh đối v i đầu tư tư nhân còn mơ hồ.

Asante (2000) phát hi n ra một ch độ thương m i h n ch đã có nh

hư ng tiêu cực đ n đầu tư tư nhân, trong khi tự do hóa thương m i nh hư ng

đầu tư một cách tích cực. Naa-Idar và cộng sự (2012) nh n th y rằng tự do kinh

doanh có tác động tích cực đ n đầu tư t i Ghana. Adel Shakeeb MOHSEN cho

th y tự do kinh doanh nh hư ng tích cực và có mối quan h trong dài h n lên

đầu tư t i Syria trong giai đo n 1980 – 2010. Kiprop Symon Kibet (2013) tự do

kinh doanh tăng thêm 1 đơn vị, đầu tư tư nhân s tăng 0.11544 đơn vị.

Tuy nhiên, Frimpong và Marbuah (2010) nh n th y vi c tự do s



nh



hư ng tiêu cực đ n đầu tư khu vực ngoài nhà nư c, b i vì tự do hóa thương m i

dẫn đ n sự c nh tranh nư c ngoài s hư ng đ n tư nhân đầu tư t i Ghana. Tương

tự, Bibi và cộng sự (2012) nh n th y rằng chính sách m cửa nh hư ng tiêu cực

t i đầu tư trong nư c



Pakistan, b i vì thương m i m ra giúp t o ra nhiều cơ



hội cho dòng vốn ch y ra khỏi nền kinh t . Bên c nh đó, Ouattara (2004) nh n

th y đầu tư tư nhân



Senegal bị nh hư ng tích cực t đầu tư cơng, GDP thực và



vi n tr nư c ngồi, trong khi các điều kho n thương m i nh hư ng x u đ n nó.

Hơn nữa, Lesotlho (2006) nh n th y rằng tăng trư ng GDP, tín d ng cho khu

vực tư nhân, lãi su t thực và tỷ giá hối đối thực nh hư ng tích cực đ n đầu tư.

Ajide and Lawanson (2012) cũng nh n th y GDP thực t , lãi su t thực, tín d ng

cho khu vực tư nhân, các điều kho n về thương m i và c i cách có nh hư ng

tích cực đ n đầu tư tư nhân



Nigeria. Tuy nhiên, tỷ giá có tác động tích cực đ n



đầu tư trong nư c về lâu dài và tác động tiêu cực trong ng n h n.

2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN C U

Đầu tư của khu vực tư nhân khơng chỉ đư c tính là một phần của tổng

cầu, mà còn quan trọng hơn là nguồn tăng trư ng và cơ hội vi c làm trong tương

lai, vì v y cần ph i xác định các bi n có hi u qu tích cực đối v i đầu tư tư nhân

để c i thi n. C thể, đầu tư tư nhân



mỗi quốc gia trong chịu nh hư ng của các



23



bi n kinh t như l m phát, lãi su t và bị nh hư ng b i các bi n thể thể ch (các

chỉ số về thể ch , đáp ng chung, ch t lư ng điều hành ...) liên quan đ n đầu tư

an toàn (Asadi Gharagoz et al, 2013).

Để đánh giá sự tác động của tham nhũng đ n đầu tư tư nhân, phương trình

tuy n tính dựa trên bài nghiên c u của của Al-Sadig (2010), Morrissey (2012) và

Agosin-Machado (2005). Những chỉ tiêu kinh t vĩ mô đã mô t



phần 2 đều



đư c đưa vào mô hình. Mơ hình kinh t lư ng đư c sử d ng trong bài báo hi n

t i đư c m rộng sử d ng phương pháp GMM theo cách sau:

GFCFit = B0 + B1GFCFi,t-1 + B2CPIit + B3FDIit + B4INSit + B5INFit + B6GDPit

+ B7OPNit + εit + μi (1)

Trong đó, i và t lần lư t là chỉ m c về quốc gia và th i gian.

Tên bi n Di n gi i

GFCF



Nguồn



Tỉ l đầu tư tư nhân trên GDP WB

(%)



CPI



Chỉ số c m nh n tham nhũng



Transparency International



lnFDI



Đầu tư trực ti p nư c ngoài



WB



INS



Lãi su t thực



IMF



INF



Tỷ l l m phát



WB



lnGDP



GDP bình quân đầu ngư i



WB



OPN



Tự do kinh doanh



Heritage



Bi n CPI để đo m c độ tham nhũng đư c thu th p t tổ ch c minh b ch

th gi i. Thang điểm là số tự nhiên t 0 (tràn lan tham nhũng, m t kiểm sốt) đ n

100 (bộ máy hành chính trong s ch, vững m nh).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Các biến kiểm soát

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×