Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Cảm nhận tham nhũng

2 Cảm nhận tham nhũng

Tải bản đầy đủ - 0trang

9



trư ng học; n n mãi lộ trong c nh sát giao thông, hi n tư ng nhũng nhi u, vòi

vĩnh của cán bộ các cơ quan qu n lý nhà nư c. Tham nhũng cậy quyền bao gồm

các hành vi cam k t



c p cao của chính phủ bóp méo các chính sách hoặc ch c



năng trung tâm của nhà nư c, cho phép các nhà lãnh đ o đư c hư ng l i t chi

phí của l i ích cơng cộng, làm xói mòn lòng tin vào sự qu n lý đúng đ n, nguyên

t c nhà nư c pháp quyền và sự ổn định của nền kinh t . Tham nhũng chính trị là

một thao tác của các chính sách, thể ch và quy t c của thủ t c trong vi c phân

bổ nguồn lực và tài chính của các nhà ho ch định chính sách, những ngư i l m

d ng vị th của họ để duy trì quyền lực, ch c tư c và sự giàu có. Biểu hi n của

d ng tham nhũng này là: dùng vị trí chính trị, nh hư ng chính trị của mình để

can thi p vào vi c có hoặc khơng đưa ra một quy t định mang tính chính trị

(chính sách, đ o lu t, thỏa thu n…) một cách thiên vị nhằm m c đích v l i;

mua bán, trao đổi các ch c v chính trị, vị trí có quyền lực, ch y ch c, ch y

quyền, sau đó dùng vị trí của mình để tr c l i cá nhân.

2.2.2 Cái giá của tham nhũng

Phần này sơ lư c qua về tác động x u của thm nhũng lên mọi mặt. Có thể

th y, tham nhũng nh hư ng đ n các xã hội theo nhiều cách. Trong những trư ng

h p x u nh t, nó làm tha hóa đ o đ c, giá trị cuộc sống. Cái giá của tham nhũng

có thể đư c chia thành bốn lo i chính: chính trị, kinh t , xã hội và môi trư ng.

Trên mặt tr n chính trị, tham nhũng là một tr ng i l n đối v i nền dân

chủ và pháp quyền. Trong một h thống thi u dân chủ, quan ch c m t đi tính h p

pháp khi họ bị l i d ng vì m c đích v l i cá nhân. Điều này có h i trong các nền

dân chủ đã đư c thi t l p, đặc bi t



các quốc gia chuyển đổi. S r t khó để phát



triển sự lãnh đ o chính trị có trách nhi m trong một mơi trư ng đầy rẫy tiêu cực.

Về mặt kinh t , tham nhũng làm suy gi m tài s n quốc gia. Các chính trị

gia tham nhũng s đẩy m nh đầu tư công dàn tr i nhằm đút túi riêng ch không

ph i vì l i ích cộng đồng. Họ ưu tiên các dự án cao c p như đ p nư c, nhà máy

đi n, đư ng ống và nhà máy lọc dầu thông qua các dự án cơ s h tầng ít quan



10



trọng nhưng khẩn c p hơn như trư ng học, b nh vi n và đư ng xá. Tham nhũng

cũng c n tr sự phát triển của các c u trúc thị trư ng và bóp méo c nh tranh, điều

này làm chèn ép đầu tư tư nhân.

Tham nhũng làm hỏng nền t ng xã hội. Nó làm suy y u lòng tin của nhân

dân vào thể ch chính trị, bộ máy lãnh đ o. Bên c nh đó, tham nhũng còn nh

hư ng đ n mơi trư ng tự nhiên. Vi c thi u nghiêm túc trong thi hành các quy

định lu t b o v môi trư ng h luỵ các nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày một

c n ki t, và toàn bộ h sinh thái bị tàn phá. T vi c xử lý nư c th i, gi m thiểu

khí cacbon, các cơng ty trên toàn cầu sẵn sàng tr tiền hối lộ v i cơ quan ch c

năng để đổi l y sự hủy di t mơi trư ng xanh.

Tóm l i, các tổ ch c nói trên đều có chung nh n định rằng tham nhũng là

một trong số những tr ng i l n nh t đối v i sự phát triển kinh t xã hội, h qu

sau đó, những cơng dân th t vọng quay lưng l i v i ch độ, trốn tránh chính

quyền, di cư hoặc đ ng lên l t đỗ ch độ.

2.2.3



nh hư ng tham nhũng đ n đầu tư tư nhân



Phần này trình bày chi ti t về c u hỏi nghiên cú, tham nhũng nh hư ng

th nào lên đầu tư tư nhân. Trư c tiên, ta hãy nhìn sơ qua về v n n n tham nhũng

trên tồn th



gi i. Hình 2.1 cho th y chỉ số CPI năm 2016 do tổ ch c



Transparency International cung c p. Thang điểm đư c ch m t 0 đ n 100. Màu

đỏ sẫm đ i di n cho m c độ tham nhũng báo động, đặc bi t nghiêm trọng rơi vào

vùng dư i 30 điểm. Màu đỏ càng nh t dần và chuyển dần sang màu vàng tư ng

trưng cho m c độ trong s ch của nền dân chủ. Sơ bộ có thể th y chỉ có Canada,

Mỹ, Singapore, Đơng Âu và Úc có nền thể ch khá minh b ch. Số quốc gia còn

l i đ m chìm trong t quan liêu, tham nhũng



m c độ cao.



11



Hình 2.1: Chỉ số CPI 20163



(Nguồn: Tổ ch c Transparency)

Có r t nhiều nghiên c u về tác động của tham nhũng đối v i tăng trư ng

kinh t trong khi ít các nghiên c u đư c thực hi n về nh hư ng của tham nhũng

đối v i đầu tư trong nư c tư nhân (PDI). Theo các tài li u, tham nhũng nhiều làm

n n lòng đầu tư - c về đầu tư trong nư c lẫn đầu tư trực ti p nư c ngồi - b i vì

các hình th c chi tr khác nhau (hối lộ, tiền cò, ...) và các chi phí giao dịch do

tham nhũng (sự ch m tr , bi n d ng ...) làm tăng sự không ch c ch n về su t sinh

l i và tăng chi phí s n xu t, cuối cùng làm gi m l i nhu n (Shleifer và Vishny

1993, Mauro 1995, Wei 1997, Campo và cộng sự 1999, Tanzi và Davoodi 2002,

Rock và Bonnet 2004, Pellegrini và Gerlagh 2004, Das and Parry 2011). Tham

nhũng đóng vai trò như một kho n thu đối v i vốn; nhưng không giống như



3



https://www.transparency.org/news/feature/corruption_perceptions_index_2

016 [truy cập 01/10/2017]



12



thu chính thống, nó khơng ch c ch n và khơng thể đốn trư c, vì thu này chỉ

vào túi một vài cá nhân. Điều này làm cho lựa chọn trì hỗn đầu tư kém h p dẫn

hơn khi n nhà đầu tư tiềm năng thích các ho t động có th i gian đáo h n ng n

hơn như thương m i và đầu cơ hơn đầu tư dài h n. Lý thuy t và thực nghi m đã

ghi nh n rằng những nh hư ng của tham nhũng đối v i đầu tư là đáng kể. Ví d ,

theo Pellegrini và Gerlagh (2004), tham nhũng gi m 1 đơn vị làm tăng đầu tư tư

nhân bằng 2,5%, rồi dẫn đ n tăng trư ng GDP tăng kho ng 0,34% (Mauro 1995).

Mauro (1998) l p lu n rằng phần l n các nh hư ng của tham nhũng đối v i tăng

trư ng ho t động thông qua đầu tư tư nhân, chi m kho ng một phần ba tổng số

các hi u ng tăng trư ng. Kiprop Symon Kibet 2013 cho th y khi tăng m c độ

tham nhũng lên 1 đơn vị dẫn đ n gi m đầu tư tư nhân xuống 0.88699 đơn vị.

Mina Baliamoune-Lutz và Léonce Ndikumana (2008) tìm ra tham nhũng nh

hư ng tiêu cực đ n đầu tư tư nhân



33 quốc gia Châu Phi trong giai đo n 1982 –



2001 làm gi m 0.855 điểm đầu tư tư nhân. Karim Shahnazi and Saeid Asadi

Gharagoz 2014 thu nh p số li u t 32 quốc gia chuyển đổi trong giai đo n 20002010 k t lu n khi c m nh n tham nhũng tăng thêm 1 điểm (t c minh b ch hơn)

thì thu hút đầu tư tư nhân tăng 1,5 điểm.

Al-Sadig (2010) trong nghiên c u của ông mang tên "Tham nhũng và Đầu

tư" đã xem xét nh hư ng của tham nhũng đối v i tỷ l PDI. Trong nghiên c u

này Phương pháp Moments tổng quát (GMM) đã đư c sử d ng để lo i bỏ mối

quan h tuy n tính giữa PDI và tham nhũng, mơ hình này đư c ư c tính dựa trên

số li u của 71 quốc gia trong giai đo n 1984-2000. K t qu nghiên c u cho th y

tham nhũng có nh hư ng ngư c chiều đ n tỷ l đầu tư của khu vực tư nhân.

Trong nghiên c u của O 'Toole and Trap (2012) nh hư ng của tham

nhũng đối v i đầu tư đã đư c xem xét. Dữ li u của Ngân hàng Th gi i cho 900

nền kinh t đang phát triển đư c sử d ng trong nghiên c u này để xem xét li u

tiền hối lộ có thể lo i bỏ hi u qu vi c phân bổ đầu tư thông qua vi c gi m l i

nhu n cuối cùng t mỗi đơn vị tiền đầu tư. K t qu nghiên c u cho th y vi c hối

lộ làm gi m l i nhu n đầu tư. Có mối quan h nghịch đáng kể giữa hối lộ và l i



13



t c đầu tư cho các công ty trong nư c v i quy mô v a và nhỏ, nhưng không có

mối liên h đáng kể v i các cơng ty l n trong và ngoài nư c.

Stenzel và Wagner (2014) ch ng minh rằng độ m đ c trong một thị

trư ng tài chính có thể áp đặt chi phí lựa chọn b t l i đáng kể đối v i các nhà đầu

tư cuối cùng dẫn đ n chi phí giao dịch cao hơn và gi m đầu tư vào danh m c đầu

tư (c trong nư c và quốc t ). Shleifer và Vishny (1994) và La Porta, Lopez-deSilanes và Shleifer (2002) cũng cho th y m c tham nhũng cao hơn dẫn đ n sự

b t đối x ng thông tin l n hơn giữa các nhà đầu tư và các tổ ch c phát hành, do

đó t o ra những lựa chọn nghịch của Stiglitz và Weiss (1981).

Trong nghiên c u của Asiedu và Freeman (2008) về dữ li u đầu tư thông

qua các công ty và các chỉ số tham nhũng trong nư c. Nghiên c u báo cáo rằng

nh hư ng của tham nhũng đối v i đầu tư thay đổi



nhiều lĩnh vực khác nhau.



K t qu cho th y tham nhũng có nh hư ng tiêu cực đ n tăng trư ng đầu tư cho

các công ty



các nư c đang phát triển nhưng khơng có nh hư ng đáng kể đ n



các cơng ty



các quốc gia Mỹ Latinh và Nam Phi. Ngoài ra, tham nhũng là một



bi n số trong phương trình hồi quy (quy mô doanh nghi p, s hữu, định hư ng

thương m i và công nghi p, tăng trư ng tổng s n phẩm quốc nội, l m phát và m

cửa thương m i) là tr ng i quan trọng nh t trong tăng trư ng đầu tư



các nư c



đang phát triển.

Một nghiên c u khác nói rằng tham nhũng có nh hư ng tiêu cực đ n đầu

tư trực ti p nư c ngoài và đầu tư trong nư c. Mauro (1995) nghiên c u nh

hư ng của tham nhũng đối v i tổng đầu tư trong nư c. Sử d ng tổng số tỷ l đầu

tư trên GDP (bi n ph thuộc) trong mơ hình hồi quy của ông, ông chỉ ra rằng

Tham nhũng có nh hư ng tiêu cực đ n tổng đầu tư trong nư c trong giai đo n

1980-1989. Busse và cộng sự, (1996) nghiên c u mối quan h giữa FDI và sự

hiểu bi t của nhà đầu tư về tham nhũng. K t qu ph n ánh qua các phương ti n

thông tin đ i chúng: gi m tham nhũng s làm tăng đầu tư trực ti p nư c ngồi. Vì

các nhà đầu tư tin rằng chính phủ s áp d ng các sửa đổi và điều chỉnh để ngăn



14



ng a và kiểm soát tham nhũng và ngư c l i. Nghiên c u này đề c p đ n tầm

quan trọng của v n n n tham nhũng và vai trò của chính phủ.

Hosseinzadeh Bahraini (2004) đã xem xét các y u tố nào s

vi c đầu tư ch ng khoán



nh hư ng



Iran. Nghiên c u này đư c thực hi n bằng cách sử



d ng số li u thống kê do Trung tâm đo lư ng rủi ro đầu tư quốc t cơng bố.

Nghiên c u phân tích các y u tố làm cho đầu tư khơng an tồn



Iran. Một số



nhân tố gốc r xu t phát t c u trúc chính trị hoặc văn hố của đ t nư c và số còn

l i liên quan đ n thái độ kinh t của chính phủ, các y u tố xuyên biên gi i và

hi u qu ho t động của các cơ quan kinh t .

Heydari (2012) trong lu n án ti n sĩ về các y u tố kinh t xã hội có hi u

qu thu hút đầu tư trực ti p nư c ngoài, nh n m nh đ n các chỉ số qu n trị tốt

khối nư c MENA và OECD v i phương pháp cố định và ngẫu nhiên trong giai

đo n 1996-2007. K t qu cho th y chỉ số thể ch tốt có nh hư ng đáng kể đ n

thu hút đầu tư trực ti p nư c ngoài.

2.3 Các bi n kiểm sốt

2.3.1 Đầu tư trực ti p nư c ngồi

Định nghĩa:

Theo WDI, đầu tư trực ti p nư c ngoài đề c p đ n luồng vốn đầu tư trực

ti p trong nền kinh t 4. Đ y có thể là tổng vốn cổ phần, tái đầu tư thu nh p, và

các nguồn vốn khác. Đầu tư trực ti p là một lo i hình đầu tư xuyên biên gi i g n

liền v i một đối tư ng cư trú trong một nền kinh t có quyền kiểm sốt hoặc có

nh hư ng đáng kể đ n vi c qu n lý một doanh nghi p cư trú trong một nền kinh

t khác. Quyền s hữu t 10% cổ phần phổ thơng tr lên là tiêu chí để xác định

sự tồn t i của một mối quan h đầu tư trực ti p nư c ngoài. Dữ li u đư c tính

bằng đơ la Mỹ th i điểm hi n t i.



https://data.worldbank.org/indicator/BX.KLT.DINV.CD.WD [truy cập

01/10/2017]

4



15



Một định nghĩa khác, đầu tư trực ti p nư c ngoài là một lo i đầu tư ph n

ánh m c tiêu thi t l p l i ích lâu dài b i nhà đầu tư nư c ngồi vào một quốc gia

khác. L i ích lâu dài liên quan đ n sự tồn t i của một mối quan h giữa nhà đầu

tư và doanh nghi p nh n đầu tư và m c độ nh hư ng đáng kể đ n qu n lý của

doanh nghi p.

Tổ ch c Thương m i quốc t đưa ra định nghĩa như sau5: Đầu tư trực ti p

nư c ngoài (FDI) x y ra khi một nhà đầu tư t một nư c (nư c chủ đầu tư) có

đư c một tài s n



một nư c khác (nư c thu hút đầu tư) cùng v i quyền qu n lý



tài s n đó. Phương di n qu n lý là th để phân bi t FDI v i các cơng c tài chính

khác. Trong phần l n trư ng h p, c nhà đầu tư lẫn tài s n mà ngư i đó qu n lý

nư c ngoài là các cơ s kinh doanh. Trong những trư ng h p đó, nhà đầu tư

thư ng hay đư c gọi là "công ty mẹ" và các tài s n đư c gọi là "công ty con" hay

"chi nhánh cơng ty".

Vai trò

FDI tác động tích cực lên nư c nh n đầu tư c thể

-



các mặt sau:



Thúc đẩy tăng trư ng kinh t : Có thể nói FDI là khu vực có đóng góp

quan trọng vào tăng trư ng GDP của Vi t Nam. Theo số li u của

Tổng c c Thống kê, khu vực FDI có đóng góp tăng dần vào tỷ trọng

GDP, năm 2014 đã đ t kho ng 18% (so v i m c 15% của năm 2010).

Đây cũng là khu vực có m c tăng trư ng cao nh t, trung bình giai

đo n 2010 - 2014 đ t x p xỉ 18%. Đơn gi n vì FDI khơng t o ra n

ph i tr , có tính l i cao, l i nhu n tái đầu tư.



-



Bổ sung nguồn vốn phát triển: Trong các lí lu n về tăng trư ng kinh

t , nhân tố vốn luôn đư c đề c p. Khi một nền kinh t muốn tăng

trư ng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa. N u vốn trong nư c

không đủ, nền kinh t này s muốn có c vốn t nư c ngồi, trong đó

có vốn FDI. FDI khơng chỉ bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển mà



https://www.wto.org/english/news_e/pres96_e/pr057_e.htm [truy cập

01/10/2017]

5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Cảm nhận tham nhũng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×