Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và quản lý

Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và quản lý

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trong đó:



- Tổ chức kinh tế (TKT):1,27 ha (chiếm 0,05%);

- Cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN): 957,38, ha

(chiếm 36,72%);

- Tổ chức sự nghiệp công lập (TSN)): 1,94 ha (chiếm 0,07%);

c) Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo (CDS): 3,66 ha (chiếm 0,14%);

2.2. Cơ cấu diện tích theo đối tượng quản lý

a) UBND cấp xã (UBQ): 45,29 ha (chiếm 1,74%);

c) Cộng đồng dân cư và Tổ chức khác (TKQ): 40,83 ha (chiếm 1,57%);

3. Đánh giá tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động

về sử dụng đất giữa kiểm kê đất đai năm 2014 và 2010

Tổng diện tích đất tự nhiên năm 2014 của xã Cát Nê là 2607,42 ha so với

diện tích tự nhiên kỳ kiểm kê 2010, diện tích tự nhiên giảm 107,97 ha. Nguyên

nhân là do sác định lại ranh giới, chuyển 104 ha sang xã Quân Chu. Biến động

sử dụng đất trên địa bàn xã tính từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2014 của

các loại đất như sau:

BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

So với năm 2010



Thứ

tự



MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG







Diện tích

Năm 2015



(2)



(3)



(4)



(1)



Tổng diện tích đất của ĐVHC (1+2+3)

1

1.1

1.1.1

1.1.1.

1

1.1.1.2

1.1.2

1.2



Diện tích

năm



Tăng (+)

giảm (-)



(5)



(6) = (4) - (5)



2,607.42



2,715.39



-107.97



Đất nông nghiệp



NNP



2,349.67



2,303.80



45.87



Đất sản xuất nông nghiệp



SXN



506.81



486.25



20.56



Đất trồng cây hàng năm



CHN



287.28



397.06



-109.78



Đất trồng lúa



LUA



251.28



397.06



-145.78



Đất trồng cây hàng năm khác



HNK



36.00



Đất trồng cây lâu năm



CLN



219.53



89.19



130.34



Đất lâm nghiệp



LNP



1,819.06



1,814.90



4.16



36.00



1.2.1



Đất rừng sản xuất



RSX



982.06



1,035.72



-53.66



1.2.2



Đất rừng phòng hộ



RPH



190.08



324.18



-134.10



1.2.3



Đất rừng đặc dụng



RDD



646.92



455.00



191.92



2.65



19.88



1.3



Đất ni trồng thủy sản



NTS



22.53



1.4



Đất làm muối



LMU



0.00



0.00



1.5



Đất nông nghiệp khác



NKH



1.27



1.27



Đất phi nông nghiệp



PNN



255.43



408.08



-152.65



Đất ở



OCT



45.47



173.78



-128.31



2

2.1



9



2.1.1



Đất ở tại nông thôn



ONT



45.47



2.1.2



Đất ở tại đô thị



ODT



0.00



Đất chuyên dùng



CDG



175.93



162.15



13.78



2.2



173.78



-128.31

0.00



2.2.1



Đất xây dựng trụ sở cơ quan



TSC



0.26



0.29



-0.03



2.2.2



Đất quốc phòng



CQP



115.64



123.90



-8.26



2.2.3



Đất an ninh



CAN



0.00



2.2.4



Đất xây dựng cơng trình sự nghiệp



DSN



2.13



2.2.5



Đất sản xuất, kinh doanh phi nơng nghiệp



CSK



1.22



2.2.6



Đất có mục đích cơng cộng



CCC



56.67



TON



0.00



0.00

2.28



0.00

3.14



-1.01

1.22



34.82



21.85



2.3



Đất cơ sở tơn giáo



2.4



TIN



2.28



2.5



Đất cơ sở tín ngưỡng

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,

NHT



NTD



3.70



4.20



-0.50



2.6



Đất sơng, ngòi, kênh, rạch, suối



SON



27.87



67.95



-40.08



2.7



Đất có mặt nước chun dùng



MNC



0.00



0.00



2.8



Đất phi nơng nghiệp khác



PNK



0.18



0.18



CSD



2.32



3.51



-1.19



3



Đất chưa sử dụng



3.1



Đất bằng chưa sử dụng



BCS



2.32



1.87



0.45



3.2



Đất đồi núi chưa sử dụng



DCS



0.00



1.64



-1.64



3.3



Núi đá khơng có rừng cây



NCS



0.00



0.00



3.1. Đất nơng nghiệp

Hiện trang diện tích đất nơng nghiệp tính đến ngày 31/12/2014 là 2349,67

ha; Tăng so với năm 2010 là 45,87 ha.

Trong đó:

3.1.1. Đất sản xuất nơng nghiệp

Hiện trạng diện tích đất nơng nghiệp tính đến ngày 31/12/2014 là 506,81

ha; Tăng so với năm 2010 là 20,56 ha.

Trong đó:

3.1.1.1. Đất trồng cây hàng năm

Diện tích 287,28 ha; Giảm so với năm 2010 là 109,78 ha

Diện tích đất biến động tăng, giảm trong từng loại đất của đất trồng cây

hàng năm:

a) Đất trồng lúa

Hiện trạng diện tích đất trồng lúa tính đến ngày 31/12/2014 là 251,28 ha;

Giảm so với năm 2010 là 145,78 ha.

- Biến động giảm: 0,12 ha.

Diện tích giảm là 0.12 ha, nguyên nhân giảm là do đất trồng lúa chuyển

sang đất ở tại nơng thơn.

10



- Diện tích giảm 145,66 ha, do số liệu bản đồ địa chính mới thành lập năm

2014 phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất.

b) Đất trồng cây hàng năm khác

Hiện trạng diện tích đất trồng cây hàng năm khác là 36,00 ha; Tăng so

với năm 2010 là 36,00 ha. Do số liệu bản đồ địa chính mới thành lập năm 2014

phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất.

3.1.1.2. Đất trồng cây lâu năm

Diện tích đất trồng cây lâu năm là 219,53 ha; Tăng so với năm 2010

là 130,34 ha.

- Biến động giảm: 1,36 ha.

Diện tích giảm là 1,36 ha, nguyên nhân giảm do đất trồng cây lâu năm

chuyển sang các loại đất khác:

+ Chuyển sang đất ở nông tại nông thôn : 1,36 ha ;

- Diện tích tăng 131,70 ha, do số liệu bản đồ địa chính mới thành lập năm

2014 phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất.

3.1.2. Đất lâm nghiệp

Diện tích đất lâm nghiệp là 1819,06 ha; Tăng so với năm 2010

là 4,16 ha.

3.1.2.1. Đất rừng sản xuất

Diện tích đất rừng sản xuất là 982,06 ha; Giảm so với năm 2010

là 53,66 ha.

- Diện tích giảm là 0,01 ha, nguyên nhân giảm:

+ Chuyển sang đất ở nông tại nông thôn : 0,01 ha;

- Diện tích giảm 53,65 ha, do số liệu bản đồ địa chính mới thành lập năm

2014 phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất.

3.1.2.2. Đất rừng phòng hộ

Hiện trạng diện tích đất rừng phòng hộ là 190,08 ha; giảm so với năm

2010 là 134,10 ha, do số liệu bản đồ địa chính mới thành lập năm 2014 phản ánh

đúng hiện trạng sử dụng đất.

3.1.2.3. Đất rừng đặc dụng

Hiện trạng diện tích đất rừng đặc dụng là 646,92 ha; tăng so với năm

2010 là 191,92 ha, do số liệu bản đồ địa chính mới thành lập năm 2014 phản ánh

đúng hiện trạng sử dụng đất.



11



3.1.3. Đất nuôi trồng thủy sản

Hiện trạng diện tích đất ni trồng thủy sản là 22.53 ha; Tăng so với năm

2010 là 19,88 ha.

Diện tích tăng là 19,88 ha, nguyên nhân tăng, do số liệu bản đồ địa chính

mới thành lập năm 2014 phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất.

3.1.4. Đất nông nghiệp khác

Hiện trạng đất nông nghiệp khác xã Cát Nê là 1,27 ha, do số liệu bản đồ

địa chính mới thành lập năm 2014 phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất.

3.2. Đất phi nông nghiệp

Hiện trạng diện tích phi nơng nghiệp là 255,43 ha; Giảm so với năm 2010

là 152,65 ha. Trong đó:

3.2.1. Đất ở tại nơng thơn

Diện tích đất ở tại nơng thơn tính đến ngày 31/12/2014 là 45,47 ha; Giảm

so với năm 2010 là 128,31 ha.

- Biến động tăng: 1,49 ha.

Diện tích tăng là 1,49 ha, nguyên nhân tăng:

+ Đất trồng lúa chuyển sang 0,12 ha;

+ Đất trồng cây lâu năm chuyển sang 1,36 ha;

+ Đất trồng cây rừng trồng sản xuất chuyển sang 0,01 ha;

- Diện tích đất ở tại nơng thôn giảm khác: 129.80 ha, do số liệu bản đồ

địa chính mới thành lập năm 2014 phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất.

3.2.2. Đất chuyên dùng

Diện tích đất chuyên dùng tính đến ngày 31/12/2014 là 175,93 ha; Tăng

so với năm 2010 là 13,78 ha. Trong đó:

3.2.2.1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan

Diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan tính đến ngày 31/12/2014 là 0,26ha;

giảm so với năm 2010 là 0.03 ha, do số liệu bản đồ địa chính mới thành lập năm

2014 phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất.

3.2.2.2. Đất quốc phòng

Diện tích đất quốc phòng tính đến ngày 31/12/2014 là 115,64; Giảm so

với năm 2010 là 8,26 ha,do số liệu bản đồ địa chính mới thành lập năm 2014

phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất.

3.2.2.3. Đất xây dựng cơng trình sự nghiệp

Hiện trạng diện tích đất xây dựng cơng trình sự nghiệp tính đến ngày

31/12/2014 là 2,13 ha; Giảm so với năm 2010 là 1,01 ha, do số liệu bản đồ địa

chính mới thành lập năm 2014 phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất.

12



3.2.2.3. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Hiện trạng diện tích đất xây dựng cơng trình sự nghiệp tính đến ngày

31/12/2014 là 1,22 ha; Tăng so với năm 2010 là 1,22 ha, do số liệu bản đồ địa

chính mới thành lập năm 2014 phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất.

3.2.2.4. Đất có mục đích cơng cộng

Diện tích đất có mục đích cơng cộng tính đến ngày 31/12/2014 là 56,67

ha; Tăng so với năm 2010 là 21,85 ha, do số liệu bản đồ địa chính mới thành lập

năm 2014 phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất.

3.2.3. Đất cơ sở tơn giáo, tín ngưỡng

Diện tích đất cơ sở tín ngưỡng đến ngày 31/12/2014 là 2,28 ha; Tăng so

với năm 2010 là 2,28 ha, do số liệu bản đồ địa chính mới thành lập năm 2014

phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất.

3.2.5. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

Diện tích đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng đến

ngày 31/12/2014 là 3,70 ha; Giảm so với năm 2010 là 0,50 ha, do số liệu bản đồ

địa chính mới thành lập năm 2014 phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất.

3.2.6. Đất sơng, ngòi, kênh, rạch, suối

Diện tích đất sơng, ngòi, kênh, rạch, suối đến ngày 31/12/2014 là 27,87

ha; So với năm 2010 giảm 40,08 ha, do số liệu bản đồ địa chính mới thành lập

năm 2014 phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất.

3.2.7. Đất có mặt nước chuyên dùng

Hiện trạng đất mặt nước chuyên dùng xã Cát Nê là khơng có,do số liệu

bản đồ địa chính mới thành lập năm 2014 phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất.

3.2.8. Đất phi nơng nghiệp khác

Diện tích đất phi nơng nghiệp khác đến ngày 31/12/2014 là 0,18 ha; Tăng

so với năm 2010 là 0,18 ha, do số liệu bản đồ địa chính mới thành lập năm 2014

phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất.

3.3. Đất chưa sử dụng

Hiện trạng đất chưa sử dụng là 2,32 ha, giảm so với năm 2010 là 1,19 ha.

3.3.1. Đất bằng chưa sử dụng

- Diện tích đất bằng chưa sử dụng tính đến ngày 31/12/2014 là 2,32 ha;

Tăng 0,45 ha, so với năm 2010, do số liệu bản đồ địa chính mới thành lập năm

2014 phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất.

3.3.2. Đất đồi núi chưa sử dụng

Hiện trạng năm 2014 đất đồi núi tai xã Cát Nê khơng còn, do số liệu bản

đồ địa chính mới thành lập năm 2014 phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất.



13



4. Tình hình thực hiện kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong

kỳ kiểm kê đất đai

Thực hiện sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi

trường tỉnh Thái Nguyên, cùng Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ và phòng Tài

nguyên và Môi trường, UBND xã đã tiến hành xây dựng quy hoạch sử dụng đất

2010-2015 được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trên cơ sở đó, xã đã triển khai

xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm trình Ủy ban nhân dân huyện phê

duyệt và tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả, đúng pháp luật. Đến nay, hầu hết

các chỉ tiêu đề ra trong phương án quy hoạch đã được triển khai thực hiện.

5. Tình hình sử dụng đất theo quyết định được giao, được thuê đất,

được chuyển mục đích sử dụng đất

Cơng tác giao đất, cho thuê đất: Cơ bản đã thực hiện theo đúng quy định

của Luật Đất đai, việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục

đích sử dụng đất trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan

Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất

các dự án được triển khai nhanh chóng, đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất và trở

thành nguồn lực to lớn để để phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh trên

địa bàn xã.

5.1. Đất nơng nghiệp

Thực hiện việc giao đất nông nghiệp ổn định đến người dân, cùng với các

chính sách đẩy mạnh sản xuất hàng hóa đã làm cho nơng dân năng động hơn, bố

trí hợp lý cơ cấu cây trồng, vật nuôi; khôi phục và phát triển nhiều vườn cây ăn

quả, phát triển cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao và khả năng hàng hóa. Mặc

dù, diện tích đất sản xuất nơng nghiệp có xu hướng giảm, nhưng hiệu quả sử

dụng đất đã tăng đáng kể.

5.2. Đất phi nơng nghiệp

- Các cơng trình được giao, được thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất

xây dựng các cơng trình hạ tầng (giao đất khơng thu tiền sử dụng đất) tổng số 03

cơng trình với diện tích 119,86 ha, trong đó:

+ Năm 2012: tổng số 02 cơng trình với diện tích 118,29 ha.

+ Năm 2014: tổng số 01 cơng trình với diện tích 1,57 ha.

+ Năm 2015: ( từ 01/1 đến 15/6) Khồng có cơng trình giao đất.

- Giao đất cho thuê đất sản xuất kinh doanh (giao đất có thu tiền hoặc trả

tiền thuê đất hàng năm) tổng số 01 dự án với diện tích 2,0ha, trong đó:

+ Năm 2013: tổng số 01 dự án với diện tích 2,0 ha

6. Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất khác với hồ sơ địa chính

Ủy ban nhân dân xã rất quan tâm đến việc quản lý, giám sát việc thực

hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất để đảm bảo việc sử dụng đất

đúng pháp luật. Vì vậy mà những năm trở lại đây thì trường hợp chuyển mục

14



đích sử dụng đất khác với hồ sơ địa chính của xã khơng còn nhiều. Các sai phạm

được chấn chỉnh kịp thời.

IV. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Kiểm kê đất đai là công việc định kỳ 05 năm 1 lần theo quy định của Luật

Đất đai. Nội dung và trình tự thực hiện được quy định cụ thể tại Thông tư số

28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Công

tác kiểm kê đất đai năm 2015 được chủ động sớm và triển khai, thực hiện nhanh,

chất lượng đảm bảo theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Hệ thống số liệu thống kê, kiểm kê xã Cát Nê được tổng hợp từ bản đồ

điều tra kiểm kê đất theo các quy định của Bộ Tài ngun và Mơi trường. Trong

q trình thi công đơn vị sản xuất đã bám theo Phương án kiểm kê của UBND

tỉnh Thái Nguyên, các văn bản hướng dẫn, qui phạm hiện hành…, đã sửa chữa

triệt để các sai sót khi kiểm tra nghiệm thu. Hệ thống số liệu thống kê, kiểm kê

xã Cát Nê đạt yêu cầu về chất lượng, đảm bảo đưa vào khai thác sử dụng.

Số liệu thống kê năm 2015 của xã Cát Nê đã phản ánh thực tế về tổng diện

tích tự nhiên xã đang quản lý và sử dụng. Diện tích các loại đất, số lượng các

đối tượng quản lý và sử dụng các loại đất. Từ đó ta thấy rõ được cơ cấu đất đai

của xã theo từng loại đất, xu thế biến động đất đai trong đơn vị hành chính theo

diện tích, loại đất và đối tượng sử dụng.

Tài liệu, số liệu tổng kiểm kê đất đai ở xã Cát Nê là tài liệu quan trọng làm

cơ sở và nền tảng cho việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai các năm tới của

xã nói riêng và của huyện Đại Từ nói chung.

Căn cứ vào tài liệu tổng kiểm kê này, xã Cát Nê có thể định hướng sử dụng

các loại đất theo quy hoạch làm cơ sở xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển

kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và hồn thiện chức năng quản lý nhà nước

về các chính sách pháp luật về đất đai.

2. Kiến nghị

Trong thời gian tới cần có biện pháp tăng các loại đất trong nhóm đất phi

nơng nghiệp để đáp ứng nhu cầu cơng nghiệp hố hiện đại hố; Diện tích đất

nơng nghiệp cần được bảo đảm về số lượng và nâng cao về chất lượng theo

hướng đa dạng hố các loại cây trồng, có hướng đầu tư hơn nữa vào thuỷ lợi để

thâm canh tăng năng suất cây trồng.

Cần phát triển sản xuất nơng nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công

nghiệp, dịch vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân, đáp ứng nhu

cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương theo hướng xây dựng nông thôn

hiện đại, văn minh gắn với bảo vệ tài nguyên môi trường, đảm bảo phát triển

bền vững.



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và quản lý

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×