Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phía Tây giáp với tỉnh Vĩnh Phúc.

Phía Nam giáp xã Quân Chu, huyện Đại Từ.

Xã Cát Nê có tổng diện tích tự nhiên tại thời điểm kiểm kê là 2607,42 ha, chia

thành 20 thơn xóm, dân số tính đến tháng 12 năm 2014 là: 3765 khẩu, 938 hộ.

2.1.2. Địa hình



Địa hình của xã Cát Nê phức tạp, đồi núi chiếm diện tích lớn tới 50% so với

diện tích tự nhiên tồn xã, địa hình dốc dần từ tây sang đơng, xen kẽ giữa núi, là

các đồi thấp và những cánh đồng và các rải ruộng nhỏ hẹp, những khu dân cư

tồn tại từ lâu đời với tính tiện canh, tiện cư, rất khó khăn cho việc xây dựng các

cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

2.1.3. Khí hậu:



vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm được chia thành 2 mùa rõ rệt mùa đông

và mùa hè.

- Mùa đông (hanh, khô), từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này thời

tiết lạnh, có những đợt gió mùa Đơng Bắc cách nhau từ 7 đến 10 ngày, mưa ít

thiếu nước cho cây trồng vụ đông.

- Mùa hè Cát Nê là một xã miền núi phía bắc, khí hậu mang tính chất đặc

thù của hè (mùa mưa) nóng nực từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ cao, lượng

mưa lớn vào tháng 6,7,8, chiếm 70% lượng mưa của cả năm, thường gây ngập

úng ở một số nơi trên địa bàn xã, ảnh hưởng đến sản xuất của bà con nơng dân,

mùa này có gió mùa đơng nam thịnh hành.

+ Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 22,80C , tổng tích ơn là 7000 đến

80000C.

+ Lượng mưa trung bình trong năm từ 1700 đến 2210 mm, lượng mưa cao

nhất vào tháng 8, khoảng trên 2000 mm và thấp nhất vào tháng 1, khoảng 1212

mm.

Số giờ nắng trong năm rao động từ 1200 đến 1500 giờ, được phân bố

tương đối đồng đều cho các tháng trong năm.

+ Độ ẩm trung bình cả năm là 85%, độ ẩm cao nhất vào tháng 6, 7, 8; Độ

ẩm thấp nhất vào tháng 11, 12 hàng năm.

+ Sương mù bình quân từ 20 đến 30 ngày/ năm, sươmg muối xuất hiện ít.

Nhiệt độ trung bình năm từ 20-220C, nhiệt độ cao nhất 390C, nhiệt độ thấp nhất

70C.

2.1.4. Thuỷ văn:

Hệ thống thuỷ văn của xã Cát Nê chủ yếu là các con suối nhỏ nằm ở đầu nguồn

nước, các ao, hồ, đập và các vai chắn để giữ nước, nằm rải rác khắp địa bàn xã là

nguồn dự trữ nước chính phục vụ cho sinh hoạt và phục vụ tưới tiêu trong sản xuất. Do

địa hình phức tạp nằm ngay chân núi Tam Đảo nên mùa mưa hay bị lũ quét, lụt cục bộ

4



ở những nơi quanh suối và hạn hán về mùa khơ gây khó khăn cho việc sản xuất và

sinh hoạt của nhân dân.

2.2. Các nguồn Tài nguyên:

2.2.1. Tài nguyên đất:

Xã Cát Nê có tổng diện tích tự nhiên là 2607,42 ha, đất đai có một số loại đất

chính sau:

+ Đất feralít mầu đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch sét và đá biến chất phân

bổ trên toàn xã, thành phần cơ giới thịt nhẹ hoặc pha, thích hợp cho trồng cây nông

nghiệp.

+ Đất Thung lũng và sản phẩm dốc tụ, phân bố ở khắp các chân đồi gò đã được

nhân dân khai thác để trồng cây lúa nước và các cây hoa mầu ngắn ngày khác, loại đất

này có tầng đất dầy, độ mùn tiềm tàng cao.

+ Đất phù sa: Đất phù sa được phân bố ở dọc theo các sông suối, đã được nhân

dân khai thác để trồng lúa và những cây hoa mầu ngắn ngày, loại đất này có lược mùn

cao, có khả năng giữ nhiệt, giữ ẩm tốt.

* Ngồi hai loại đất chính ra trong xã còn có các loại đất khác như: Đất mầu

nâu vàng trên mẫu chất phù sa cổ, đất feralít biến đổi do trồng lúa nước, số lượng

không đáng kể nằm rải rác trên địa bàn xã.

2.2.2. Tài nguyên nước:

+ Nguồn nước mặt: Cát Nê có 27,87 ha đất sơng suối và Mặt nước chuyên

dùng, gồm có các con suối nhỏ, ao, hồ, đập, vai giữ nước, đây là nguồn nước mặt phục

vụ cho sinh hoạt của nhân dân, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.

+ Nguồn nước ngầm: Độ sâu từ 12-15m là nguồn nước ngầm rất quý hiếm đã

được nhân dân khai thác bằng phương pháp khoan và đào giếng để phục vụ ăn uống,

sinh hoạt hàng ngày của nhân dân trong tồn xã.

2.2.3.Tài ngun rừng:

Diện tích rừng ở xã Cát Nê những năm trước đây bị khai thác, chặt phá bừa bãi,

dẫn đến rừng bị nghèo kiệt, các loại gỗ q hiếm còn lại khơng đáng kể. Những năm

gần đây được sự quan tâm của các cấp, các ngành rừng được bảo vệ và chăm sóc, diện

tích rừng ngày một tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng, cơ cấu cây trồng rất đa

dạng và phong phú, môi trường ngày được bảo vệ tốt, hạn chế được nhiều q trình

xói mòn rửa trơi đất trong khi mưa lũ. Diện tích rừng của xã hiện nay là 1819,06 ha

chủ yếu là rừng tái sinh, rừng trồng là 982,06 ha, r ừng phòng hộ là 190,08 ha, rừng đặc

dụng là 646,92 ha (chủ yếu là rừng đặc dụng nằm trong vùng đệm của vườn quốc gia

Tam Đảo). Đây là nguồn tài ngun q hiếm, có tiềm năng lớn. Độ che phủ của rừng

ngày một nâng cao.

2.2.4. Tài nguyên khoáng sản:

5



Xã Cát Nê nguồn tài nguyên chủ yếu là cát sỏi dọc theo các con suối nhân dân

khai thác phục vụ cho xây dựng trong xã.

2.2.5. Tài nguyên nhân văn:

Xã Cát Nê tính đến tháng 12 năm 2014 có 3765 khẩu và số hộ là 938, trong đó số

khẩu nơng nghiệp là 90 %, còn lại là số khẩu phi nông nghiệp, chiếm 5 % được phân

thành 25 cụm dân cư gồm nhiều dân tộc anh em đang sinh sống như: Tày, Nùng, Dao,

Kinh. Trên địa bàn xã không có làng nghề truyền thống. Trình độ dân trí ở mức trung

bình. Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp Uỷ Đảng, Chính quyền xã Cát Nê, cán bộ và

nhân dân đồn kết, thống nhất.

2.3. Thực trạng mơi trường:

Là một xã miền núi của huyện Đại Từ, được sự quan tâm của các cấp, các

ngành những năm gần đây, diện tích rừng được tăng nhanh do phát động phong trào

trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, hiện nay đất rừng của xã đang tăng nhanh,

cây trồng đa rạng, phong phú, ngoài ra phong trào trồng cây xanh làm đẹp cơ quan,

đường làng, ngõ xóm cũng được các cấp các ngành quan tâm, cảnh quan đẹp, môi

trường trong sạch, mát mẻ, chưa có dấu hiệu bị ơ nhiễm khơng khí và nguồn nước.

3. THỜI ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ HỒN THÀNH VIỆC THÀNH LẬP

BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;

Kết thúc ngày

tháng

năm 2015.

4. CÁC NGUỒN TÀI LIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP,

CÔNG NGHỆ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

4.1. Các tài liệu đã sử dụng

- Bản đồ, hồ sơ địa giới 364 của xã Cát Nê;

- Bản đồ địa chính mới thành lập đo đạc năm 2014 và được cập nhật đầy đủ đến

ngày 31/12/2014, kèm theo các tệp số liệu thuộc tính của bản đồ, sổ mục kê, sổ địa

chính;

- Tài liệu kết quả kiểm kê kỳ trước năm 2005 và 2010, bản đồ hiện trạng sử

dụng đất năm 2010, số liệu thống kê đất đai năm 2011, 2012, 2013;

- Báo cáo, số liệu, danh mục các cơng trình, dự án trích đo từ Văn phòng đăng

ký QSDĐ huyện, tỉnh, phòng Quản lý đơ thị;

- Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 (gồm hệ thống bảng biểu, danh mục các cơng

trình dự án thực hiện trong năm 2015; bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2015 trên nền

bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; báo cáo kế hoạch sử dụng đất);

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu

(2011-2015) của huyện (gồm báo cáo quy hoạch sử dụng đất; bản đồ hiện trạng sử

dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất; hệ thống bảng biểu);

- Trích đo bản đồ địa chính phục vụ đền bù, thu hồi, giải phóng mặt bằng.

4.2. Các phương pháp xây dựng bản đồ của xã

a. Xử lý nội nghiệp

6



Bước 1. Từ các loại bản đồ giải thửa tỷ lệ 1:1000 hiện có của địa phương, ghép

chung thành bản đồ tổng của cả xã, kiểm tra và xử lý tiếp biên, số hóa, ghép với bản

đồ điều tra đất lâm nghiệp. Chuyển đổi Seedfile theo quy định của Thông tư số

28/2014/TT-BTNMT, loại đất cũ theo quy định của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT

Bước 2. Nhập thông tin đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất và bản vẽ

tổng. Thực hiện gộp các khoanh đất có cùng lại đất và cùng đối tượng sử dụng đất,

quản lý đất.

Bước 3. Nhập thông tin kết quả kiểm kê kỳ trước vào các khoanh đất.

Bước 4. Đưa bổ sung các thông tin, các cơng trình, dự án trích đo thu thập được

từ các loại hồ sơ, tài liệu lên bản đồ dạng số.

Bước 5. Sử dụng phần mềm Famis, TMVMap, gcadas gán thơng tin thuộc tính

cho từng thửa.

Bước 6. In ấn bản đồ sau khi đã biên vẽ nội nghiệp, phân chia phạm vi điều tra

ngoại nghiệp.

b. Điều tra ngoại nghiệp

Bước 7. Rà soát, thu thập ý kiến của cán bộ địa chính xã để xác định các khu

vực có biến động trên thực địa trong kỳ kiểm kê cần chỉnh lý bản đồ, cần điều tra bổ

sung. Tiến hành điều tra, khoanh vẽ ngoại nghiệp để xác định ranh giới, loại đất, loại

đối tượng quản lý, sử dụng cho các khoanh đất đã được biên tập nội nghiệp. Thu thập

các thông tin ghi chú, giải thích, tên các trụ sở, cơ quan…

c. Biên tập nội nghiệp sau khi đã điều tra ngoại nghiệp

Bước 8. Chỉnh lý lại ranh giới các khoanh đất, loại đất, loại đối tượng theo kết

quả điều tra ngoại nghiệp.

Bước 9. Tạo vùng cho các khoanh đất từ ranh giới đã chỉnh lý, cập nhật, bổ

sung theo kết quả điều tra thực địa. Nhập thông tin sau:



1. Số TT khoanh đất;

2. Mã loại đất hiện trạng;

3. Mã loại đất kỳ trước;

4. Mã loại đất sử dụng kết hợp;

5. Diện tích hiện trạng;

6. Diện tích kỳ trước;

7. Mã khu vực tổng hợp.

8. Các thơng tin thuộc tính biểu 5b, 6b theo quy định của Thông tư số

28/2014/TT-BTNMT.

Bước 10. Thực hiện gán các thông tin điều tra được ở bước 9 vào cơ sở dữ liệu.

Bước 11. Chạy thống kê bảng biểu 1, 2, 3, 5a, 5b, 6a, 6b, 7, 8, 9, 10, 11, 12 theo

quy định của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.

Bước 12. Biên tập và hoàn thiện bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.



7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×