Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Dự kiến kế hoạch triển khai

2 Dự kiến kế hoạch triển khai

Tải bản đầy đủ - 0trang

thanh long



G2



Đưa về kho



G1



An



1



11/1/2018



11/1/2018



G2



Dung



3



12/1/201



15/1/0201



8



8



16/1/201



16/1/2018



dự trữ

G3



Tiến hành

kiểm tra, xử

lý, đóng gói

hàng xuất



G4



Nhận lịch



G3



Trung



1



xuất khẩu

G5



Làm hồ sơ,



8

G3



Trung



1



giấy chứng



16/1/201



16/1/2018



8



nhận

G6



Book



G4



Quy



1



container tại



17/1/201



17/1/2018



8



hãng tàu

G7



Khai hải



G4



Quy



1



quan

G8



Gửi chi tiết

bill và



17/1/201



17/1/2018



8

G5



Linh



2



17/1/201



18/1/2018



8



Submit

VGM cho

hãng tàu

61



G9



Nộp bill



G5



Linh



2



17/1/201



nháp và



19/1/2018



8



chứng thư

kiểm dịch

G10



Soạn hồ sơ



G8

G9



xin C/O,



Thủy



1



20/1/201



20/1/2018



8



nộp hồ sơ

tại phòng

quản lý xuất

nhập khẩu

Bảng 8.1 Sơ đồ Gantt phân cơng cơng việc

8.2.2 Quy trình xuất khẩu thanh long

Bước 1: Nhận lịch xuất khẩu theo hợp đồng thỏa thuận giữa 2 bên, tiến hành kiểm tra

với bộ phận sản xuất để xác định ngày hàng hóa sẵn sàng.

Bước 2: Làm hồ sơ xin Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, gồm những chứng từ sau:

-



Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật



-



Hợp đồng xuất khẩu



-



Packing Lis



Đối với những mặt hàng đã nhập về giờ lại xuất đi thì phải có thêm giấy chứng nhận

kiểm dịch thực vật nhập khẩu lúc nhập khẩu do chi cục kiểm dịch thực vật vùng 2 cấp

Tất cả hồ sơ trên mang đến chi cục kiểm dịch thực vật Vùng 2 để đăng ký. Nếu doanh

nghiệp lần đầu xuất khẩu sẽ phải đưa cán bộ về tận kho để lấy mẫu kiểm tra, nhưng nếu

đã làm nhiều lần thì chỉ cần mang mẫu lên nộp cùng với lúc nộp hồ sơ đăng ký kiểm

62



dịch. Sau khi đăng ký, lấy mẫu xong, người đăng ký tiến hành đóng lệ phí kiểm dịch tại

phòng kế tốn (mức lệ phí này dựa vào số lượng hàng hóa và chỉ tiêu kiểm tra mẫu)

Bước 3: Dựa vào kế hoạch sản xuất, tiến hành book container tại hãng tàu.Sau đó tiến

hành kéo container rỗng về kho và đóng hàng vào container . Đóng hàng xong thì chuẩn

bị tiến hành khai hải quan

Bước 4: Khai hải quan: dựa vào số liệu lúc đóng hàng, doanh nghiệp tiến hành khai hải

quan điện tử, mở tờ khai, thơng quan hàng hóa và thanh lý, vô sổ tàu.

Lưu ý: việc hạ container ở bãi xuất hàng của Cảng, mở tờ khai, thanh lý và vơ sổ tàu

phải được hồn thành trước giờ closing time thể hiện trên booking confirmation.

Bước 5: Song song với việc làm thủ tục thông quan cho lô hàng, người xuất khẩu phải

gửi chi tiết bill và Submit VGM cho hãng tàu trước 2 ngày tàu chạy để hãng tàu soạn

bill nháp (xem thời gian cho phép Submit SI và VGM trên booking) và hãng tàu sẽ gửi

lại cho người xuất khẩu kiểm tra bill nháp. Nếu bill nháp đạt, hãng tàu tiến hành xuất

bill chính và gửi bản scan trước cho nhà xuất khẩu, bản chính sẽ được giao cho nhà xuất

khẩu khi nhà xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ thanh tốn (cước, phí chứng từ, phí điện

giao hành), (Trừ một số trường hợp 2 bên ký hợp đồng dài hạn và có thỏa thuận cho

phép cơng nợ)

Bước 6: Nộp bill nháp và chứng thư kiểm dịch bản nháp cho cơ quan kiểm dịch để họ

cấp chứng thư kiểm dịch thực vật bản gốc.

Bước 7: Soạn hồ sơ xin C/O, nộp hồ sơ tại phòng quản lý xuất nhập khẩu và nhận CO

gốc Sau khi có được tất cả chứng từ gốc như: invoice, bill, packing list, phyto, CO. Tùy

vào điều kiện thanh toán, người xuất khẩu sẽ tiến hành xuất trình hồ sơ gốc đến ngân

hàng (LC, DP, DA) hoặc gửi trực tiếp đến người nhập khẩu(T/T). Kết thúc quy trình

xuất khẩu.



63



8.2.3 Dự trù kinh phí

ST



Tên sản phẩm



Số lượng



T

1



Đơn giá



Thành tiền (VND)



(VND)

Thanh long nhập



166 tấn



13,000



2,158,000,000



4 hệ thống



500,000,00



2,000,000,000



( giá mua)

2



Xử lí chân khơng



0

3



Đóng gói



25kg/thùn



5,000



34,000,000



g

4



Bao bì



166 tấn



480/kg



80,000,000



5



Bảo quan trong kho



8 kho



5,000,000



40,000,000



lạnh

6



Container



8



8750/thùng



56,000,000



7



Tàu thuyền



9



3 triệu/tấn



498,000,000



8



Nhân cơng



-



-



3,400,000,000



9



Thuế xuất nhập



-



-



1,000,000,000



khẩu

10



Đầu tư



-



-



1,200,000,000



11



Bán hàng



-



-



7,192,000,000



12



Chi phí khác



-



-



500,000,000

64



TỔNG



18,158,000,000



Bảng 8.2 Bảng dự trù kinh phí (đơn vị: đồng)

Vậy tổng kinh phí dự trù của cơng ty là 19 tỷ đồng

9. KẾ HOẠCH ĐO LƯỜNG, ĐÁNH GIÁ

9.1 Đánh giá tính khả thi dự án

9.1.1 Chỉ tiêu đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư

Để đánh giá một dự án có thành cơng hay khơng sẽ phải dựa vào những tiêu chí nhất

định,chủ yếu là phải xem xét mặt hiệu quả kinh tế đầu tư.Vì thế, nhóm các tiêu chí để

đánh giá một dự án bao gồm:

- Hiện giá thuần

- Tỷ suất sinh lời nội bộ

- Thời gian hoàn vốn đầu tư

- Chỉ số sinh lời

Ngồi ra, còn phải chú ý đến các tiêu chí khác như:

- Thị phần

- Độ bao phủ thị trường

- Cảm nhận, mức độ hài lòng của khách hàng

- …



65



9.1.2 Phương pháp đánh giá

Việc quyết định thực hiện một dự án đầu tư đòi hỏi phải cân nhắc xem xét nhiều mặt.

Chúng ta đã được biết đến các phương pháp hoạch định ngân sách vốn đầu tư trong

nước thông qua các chỉ số NPV (phương pháp hiện giá thuần), IRR (tỷ suất sinh lời

nội bộ), PP (thời gian hoàn vốn), PI (phương pháp chỉ số sinh lời)để lựa chọn, đánh

giá một dự án đầu tư.

 Nhóm chọn phương pháp chính để đánh giá hiệu quả dự án này là NPV

Đây là một trong những phương pháp đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư dựa trên cơ

sở xem xét mức sinh lời của dự án có tính đến yếu tố giá trị về mặt thời gian của tiền.

Tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư chủ yếu là giá trị hiện tại thuần của

khoản đầu tư. Giá trị hiện tại thuần của khoản đầu tư là số chênh lệch giữa giá trị hiện

tại của các khoản vốn đầu tư đưa lại trong tương lai với giá trị hiện tại của vốn đầu tư

bỏ ra.

Dự án phải có NPV lớn hơn hoặc bằng 0 (trong giai đoạn 2018-2023) vì chỉ khi ấy

thu nhập từ dự án mới đủ trang trải chi phí và mang lại lợi nhuận tăng thêm cho nhà

đầu tư.

 Ưu điểm của phương pháp NPV

- Cho phép nhìn nhận hiệu quả của dự án xác đáng hơn do có tính đến yếu tố giá trị

về mặt thời gian của tiền.

- Cho phép đo lường trực tiếp giá trị tăng thêm do vốn đầu tư tạo ra, từ đó giúp cho

việc đánh giávàlựa chọn dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của doanh

nghiệp.

 Hạn chế của phương pháp NPV

- Không phản ánh mức sinh lời của đồng vốn đầu tư.

- Không cho thấy mối liên hệ giữa mức sinh lời củavốn đầu tư và chi phí sử dụng

vốn.

66



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Dự kiến kế hoạch triển khai

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×