Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Tiến hành phân tích, đánh giá, lựa chọn quốc gia thị trường mục tiêu

5 Tiến hành phân tích, đánh giá, lựa chọn quốc gia thị trường mục tiêu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dựa vào bảng thông kê kim ngạch xuất khẩu giữa Việt Nam với 3 quốc gia Trung

Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản, ta tính được ưu thế xuất- nhập khẩu như sau:

XuấtViệt –Trung= = 15,099 ( tỷ USD)

NhậpViệt- Trung==43,33 ( tỷ USD)

XuấtViệt-Hoa Kỳ= =28,667 ( tỷ USD)

NhậpViệt-Hoa Kỳ= =6,437 ( tỷ USD)

Xuất Việt – Nga= =1,69 (tỷ USD)

NhậpViệt – Nga = =0,807( tỷ USD)



Trung Quốc



Hoa Kỳ



Nga



Trọng số



Xuất



15,099



28,667



1,69



0.6



Nhập



43,33



6,437



0,807



0.4



Điểm



26,39



50,08



1,34



Bảng 3.10 Bảng so sánh chỉ tiêu về xuất nhập khẩu của 3 quốc gia Trung Quốc,

Hoa Kỳ, Nga

3.5.1.2



Tình hình GDP ( PPP)



GDP Trung Quốc ==17,85 ( nghìn tỷ USD)

GDP Hoa Kỳ ==18,04 ( Nghìn tỷ USD)

GDPNga = = 2,048 ( Nghìn tỷ USD)

3.5.1.3

Chỉ tiêu về dân số

Cách tính khách hàng tiềm năng

Dân số =

o Thị trường Trung Quốc

Dân số 15-45 = 869454 ( người)

37



Dân số 45-65 = 491547 (người)



Tổng dân số ( khách hàng tiềm năng)

= 869454 + 491547 =1361001( người)



o Thị trường Hoa Kỳ

Dân số 15-45 = 315562 ( người)

Tổng dân số ( khách hàng tiềm năng)

Tổng dân số ( khách hàng tiềm năng)

= 315562 + 788324 =1103886 ( người)

Dân số 45-65 = 788342 ( người)

o Thị trường Nga

Dân số 15-45 = 70288 (người)

Tổng dân số ( khách hàng tiềm năng)

Dân số 45-65 = 38705 ( người)

= 70288+38705 =108993 ( người)

3.5.2 Lập bảng so sánh, đánh giá thị trường



-



Ta đặt các trọng số kinh tế như sau:

Dân số ( khách hàng tiềm năng) – trọng số: 0,1

GDP (PPP) – trọng số :0,2

Xuất nhập khẩu – trọng số: 0,3



Stt



Nước



Dân số

(Khách

hàng tiềm



GDP(PPP)

Đvt:nghìn tỷ

USD



Xuất nhập



Điểm



khẩu

Đvt: tỷ

USD



năng)

Đvt: người

1



Trung



1361001



17,85



26,39



Quốc

2



Hoa Kỳ



1103886



18,04



50,08



3



Nga



108993



2,048



1,34



0.1



0.2



0.3



Trọng số



110406



38



Bảng 3.11 Bảng so sánh đánh giá các thị trường

3.5.3



Lựa chọn và đánh giá thị trường mục tiêu



Thông qua bảng so sánh trên cùng với các chỉ số đánh giá môi trường đầu tư quốc tế,

chúng ta thấy Hoa Kỳ là một thị trường tiềm năng. Số lượng khách hàng tiềm năng

(người Việt tại Hoa Kỳ) sẽ làm cầu nối cho việc tiêu thụ và xuất khẩu nông sản, đồng

thời thị trường Hoa Kỳ có ưu thế hơn về sức mua tương đương của người dân [GDP

(PPP)] cũng như việc xuất nhập khẩu, hợp tác thương mại giữa hai nước thuận lợi. Tuy

nhiên, hàng hóa nhập vào thị trường Hoa Kỳ được kiểm tra rất nghiêm ngặt, đặc biệt về

chất lượng. Sản phẩm thanh long ruột đỏ được trồng theo tiêu chuẩn VIETGAP,

GLOBALGAP, EUROGAP…. Và là sản phẩm của châu Á xuất khẩu sang thị trường

Hoa Kỳ lên sẽ thành công.

4. XÁC ĐỊNH CHIẾN LƯỢC XÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG



4.1 Một số chiến lược thâm nhập phù hợp với chiến lược của cơng

ty Nhất Long

4.1.1 Chiến lược có mặt đầu tiên trên thị trường ( First – In Strategy)

Có mặt đầu tiên trên thị trường là chiến lược xâm nhập thị trường trước tất cả các đối

thủ khác. Việc có mặt đầu tiên trên thị trường cho phép cơng ty thu được nhiều lợi ích

mà các đối thủ khác khó có thể đạt được. Mục tiêu của chiến lược này là tự tạo ra vị thế

dẫn đầu trên thị trường mà các đối thủ cạnh tranh khó có thể theo kịp. Theo đuổi chiến

lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải hội tụ rất nhiều yêu cầu gắt gao như: Sẵn sàng và có

khả năng chấp nhận rủi ro; bằng mọi cách giữ vị trí dẫn đầu thị trường; Mở rộng các

chiến dịch xúc tiến quảng cáo; Tạo ra được những nhu cầu cơ bản; đánh giá các điểm

mạnh một cách kỹ lưỡng; và có đủ trình độ cơng nghệ kỹ thuất cần thiết để giữ được

khoảng cách với các đối thủ đến sau. Chính những yêu cầu gắt gao đòi hỏi khi theo đuổi

chiến lược này mà chỉ có một số ít các tập đồn có thể đạt được thành cơng rực rỡ.

39



Chiến lược có mặt đầu tiên trên thị trường có thể giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí

thơng qua kinh nghiệm, khơng ngừng gia tăng sức tăng trưởng, thị phần và lợi nhuận.

4.1.2 Chiến lược nằm trong tốp xâm nhập thị trường sớm (Early-entry

Strategy)

Chiến lược nằm trong tốp xâm nhập thị trường sớm là chiến lược xâm nhập và nhanh

chóng đạt thành cơng theo sau nhà dẫn đạo thị trường. Mục đích của chiến lược này

nhằm ngăn chặn việc tạo ra một “pháo đài” của nhà xâm nhập thị trường đầu tiên.

Chiến lược nằm trong tốp xâm nhập thị trường sớm thường được sử dụng trong những

trường hợp sau:

Khi cơng ty có thể tạo ra một lượng khách hàng trung thành do nhận thức được

chất lượng sản phẩm và duy trì lòng trung thành của họ khi thị trường phát triển.

Khi cơng ty có thể phát triển một dòng sản phẩm rộng có thể làm nản chí các nhà

xâm nhập đầu và cạnh tranh với những đối thủ chọn khe hở thị trường đơn lẻ.

Khi việc đầu tư hiện tại không đáng kể hoặc khi những thay đổi cơng nghệ có thể

dự đốn trước.

Khi những nhà xâm lược sớm dựa trên đường cong kinh nghiệm mà những đối thủ

theo sau khó đuổi kịp.

Khi những lợi thế tuyệt đối có thể đạt được bằng việc chiếm giữ nguyên liệu thô,

kênh phân phối..

Khi giá khởi đầu trên thị trường là cao.

Khi các đối thủ cạnh tranh tiềm năng có thể nản lòng do thị trường khơng mang

tính quyết định đối với họ.

4.1.3 Xâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước

Đây là phương thức thâm nhập thị trường thế giới được các quốc gia đang phát triển

trên thế giới thường vận dụng, để đưa sản phẩm của mình thâm nhập vào thị trường thế

giới thơng qua xuất khẩu. Ðối với quá trình phát triển của nền kinh tế quốc dân, phương

thức này có ý nghĩa quan trọng sau đây:

Sẽ tạo nguồn vốn quan trọng để thoả mãn nhu cầu nhập khẩu và tích lũy phát triển

sản xuất trong nước: Thông qua xuất khẩu sẽ tạo nguồn vốn quan trọng để thoả mãn nhu

cầu nhập khẩu những tư liệu sản xuất thiết yếu phục vụ cơng nghiệp hóa đất nước.

40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Tiến hành phân tích, đánh giá, lựa chọn quốc gia thị trường mục tiêu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×