Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN PHONG

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN PHONG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Kế toán trưởng là người tổ chức điều hành kế toán, kiểm tra và thực hiện việc ghi chép

luân chuyển chứng từ. Ngồi ra kế tốn trưởng còn hướng dẫn chỉ đạo việc lưu trữ tài

liệu, sổ sách kế toán, lựa chọn và cải tiến hình thức kế tốn cho phù hợp với tình hình

sản xuất của Cơng ty. Chức năng quan trọng nhất của Kế toán trưởng là tham mưu cho

Ban giám đốc đưa ra những quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh của Cơng

ty.

*Kế tốn bán hàng:

Kế tốn bán hàng: theo dõi tình hình nhập, xuất tồn kho thành phẩm. Xác định

doanh thu, thuế GTGT đầu ra…đầu kì kết chuyển lỗ lãi.

*Kế tốn vật tư kiêm TSCĐ

Kế toán vật tư kiêm TSCĐ: Theo dõi sự biến động, tình hình nhập, xuất, tồn

của các loại vật tư. Đề ra các biện pháp tiết kiệm vật tư dùng vào sản xuất, khắc phục

và hạn chế các trường hợp hao hụt, mất mát. Đồng thời theo dõi tình hình biến động

của tài sản cố định, tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối tượng sử

dụng theo đúng chế độ.

*Kế toán tiền lương kiêm thanh toán

Kế toán tiền lương kiêm thanh toán: Kiểm tra việc tính lương của các xí nghiệp

theo đúng phương pháp và thời gian làm việc thực tế. Theo dõi và trả lương cho bộ

phận lao động gián tiếp tại Công ty, theo dõi các khoản trích theo lương cho cán bộ

cơng nhân viên theo đúng chế độ cũng như việc thanh toán các khoản trợ cấp, bảo

hiểm xã hội cho người lao động trong Công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi

việc thanh tốn các khoản cơng nợ cũng như theo dõi việc sử dụng các nguồn lực của

Công ty, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, rà sốt các dự trù chi tiêu đảm bảo đúng

mục đích, đúng yêu cầu và chính xác, đảm bảo độ tin cậy cho các quyết định, các báo

cáo thanh toán.

* Kế toán tiền gửi Ngân hàng kiêm thủ quỹ

Kế toán tiền gửi Ngân hàng kiêm thủ quỹ: Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền

vay, các khoản tiền nộp, lập và quản lý các sổ chi tiết liên quan. Đồng thời quản lý két

quỹ của Công ty theo dõi thu chi tiền mặt hàng ngày.

*Thủ kho

18



Thủ kho: có nhiệm vụ theo dõi tại từng kho tình hình nhập, xuất, tồn kho

Nguyên vật liệu, thành phẩm hàng hoá theo chỉ tiêu chất lượng. Thủ kho có trách

nhiệm xuất nhập các loại Nguyên vật liệu khi có đầy đủ các hố đơn, chứng từ hợp lệ

theo dõi quản lý vật tư hàng hoá, tránh hiện tượng thất thoát, giảm chất lượng sản

phẩm hàng hoá.

2.2. Tổ chức hệ thống kế tốn của Cơng ty TNHH Ngun Phong

2.2.1. Các chính sách kế tốn chung:

Chế độ kế tốn

Cơng ty TNHH Ngun Phong áp dụng theo chế độ kế toán do Nhà nước ban

hành 1/5/2002 do giám đốc Cơng ty ký.

Niên độ kế tốn và đơn vị tiền tệ dùng trong sổ kế tốn ở Cơng ty TNHH

Ngun Phong

- Do đặc điểm sản xuất kinh doanh và do quy mơ của Cơng ty nên niên độ kế

tốn của công ty bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12.

- Đơn vị tiền tệ được công ty sử dụng để ghi vào sổ kế toán là tiền Việt Nam

(VNĐ)

Phương pháp khấu hao TSCĐ ở Công ty TNHH Nguyên Phong

- Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình nên Cơng ty TNHH Ngun

Phong đã lựa chọn phương pháp khấu hao theo thời gian. Đây là một phương pháp

khấu hao đơn giản, dễ sử dụng khấu hao TSCĐ có hình thái vật chất và khơng có hình

thái vật chất.

Cơng thức:

Phương pháp hạch tốn thuế GTGT của Cơng ty TNHH Ngun Phong

Cơng ty TNHH Ngun Phong tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

thuế và sử dụng TK 133 để tính thuế đầu vào, TK 333 để tính thuế đầu ra. 2.2.2. Tổ

chức vận dụng hệ thống chứng từ kế tốn



19



Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hình thức ghi sổ

Chứng từ kế toán



Sổ quỹ



Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán

cùng loại

NHẬT KÝ – SỔ CÁI



Sổ, thẻ kế toán

chi tiết



Bảng tổng hợp

chi tiết



BÁO CÁO TÀI CHÍNH



Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái. Chứng từ kế toán hoặc

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái,

được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế tốn chi tiết có liên quan.

- Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong kỳ

vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái và các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu

và kiểm tra đối chiếu số cộng cuối kỳ. Căn cứ vào số liệu khóa sổ của các đối tượng

trên các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản.

- Số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái và trên Bảng tổng hợp sau khi khóa sổ được

kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập Báo cáo tài chính

2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn

Cơng ty TNHH Nguyên Phong áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nên sử

dụng hệ thống kế toán tài khoản theo quyết định số 1141 TC/QĐ/ chế độ kế toán

1/112000 và quyết định sửa đổi. Công ty sử dụng 51 tài koản trong đó có 41 tài khoản

cấp I và 10 tài khoản cấp II.

2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

+ Sổ chi tiết VL, CCDC



+ Sổ quỹ, sổ theo dõi TGNH

20



+ Sổ TSCĐ



+ Sổ theo dõi hạch toán



+ Thẻ kho



+ Bảng kê



+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất



+ Các bảng phân bổ



+ Sổ chi tiết tiêu thụ sản phẩm



+ Sổ của các tài khoản



+ Các nhật ký chứng từ

2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Bảng cân đối kế toán: Báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài

chính

2.3. Tổ chức một số phần hành chủ yếu tại cơng ty

2.3.1. Kế tốn vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là TK dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng,

giảm các loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân

hàng và các khoản tiền đang chuyển. Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu

động, được hình thành chủ yếu trong q trình bán hàng và trong quan hệ thanh tốn.

2.3.1.1 Kế toán tiền mặt

TK sử dụng TK 111. TK này dùng để phản ánh tình hình thu chi tại quỹ tiền

mặt của cơng ty. Kế tốn tiền mặt của cơng ty có trách nhiệm mở sổ kế tốn quỹ tiền

mặt ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập xuất

quỹ tiền mặt và tính ra số tồn quỹ sau mỗi lần nhập và xuất quỹ mỗi ngày.

Các chứng từ sử dụng bao gồm:

- Phiếu thu (mẫu số 01-TT)

- Phiếu chi (mẫu số 02- TT)

- Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu số 03- TT)

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (mẫu số 04- TT)

- Giấy đề nghị thanh toán (mẫu số 05- TT)

- Biên lai thu tiền (mẫu số 06- TT)

Sổ kế toán sử dụng: Sổ quỹ tiền mặt, sổ cái TK 111.

2.3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

TK sử dụng TK112: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình

biến động tăng giảm các khoản tiền gửi tại ngân hàng của công ty.

Các chứng từ sử dụng:



21



- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng

- Các bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chúng từ gốc như uỷ nhiệm chi,

uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi.

Sổ kế toán sử dụng: Sổ tiền gửi ngân hàng, sổ cái TK112.

Ví dụ 1:

+ Ngày 15/09/2015 xuất quỹ tiền mặt 16.500.000 VNĐ (Thuế VAT 10%) mua

NVL chính gỗ của Cơng Ty TNHH Thương Mại Vương Thanh.

Ví dụ 2:

Ngày 30/09/2015 Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 200.000.000đ, căn cứ phiếu

thu (Phụ lục 25, trang số 24),

2.3.1.3 Kế toán tiền đang chuyển

TK sử dụng TK113: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh

nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho

Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, báo Nợ với các khoản khách hàng trả

nợ.

Ví dụ 3:

Ngày 31/09/2015 Công ty xuất tiền mặt 150.000.000đ gửi vào ngân hàng nhưng

chưa nhận đươc giấy báo có của ngân hàng.

2.3.2 Kế tốn Tài sản cố định hữu hình.

Kế tốn TSCĐ phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng giảm tồn

bộ tài sản cố đinh thuộc quyền sở hữu của công ty. Áp dụng theo thơng tư 45/2015/TTBTC.

a) Các TSCĐ hiện có ở cơng ty.

Phân loại TSCĐ : phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện, tài sản cố

định được chia ra thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vơ hình.

+ TSCĐ hữu hình của cơng ty bao gồm:

- Trụ sở làm việc, nhà kho, nhà xưởng

- Máy móc thiết bị: Máy móc, thiết bị sản xuất ( máy cắt, máy dán cạnh, máy

CNC…)

- Phương tiện vận tải : ô tô tải Huynhdai 1,25 tấn.

22



+ TSCĐ vơ hình của cơng ty bao gồm:

- Chi phí về đất sử dụng, chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu

phát triển….

Đánh giá TSCĐ xuất phát từ yêu cầu quản lý về chất lượng thiết bị, đơn

vị tổ chúc, kiểm tra đánh giá tiêu chí chất lượng để có cơ sở lập kế hoạch sản xuất cho

năm sau.

b) Kế tốn chi tiết TSCĐ :

* Tại phòng kế tốn, kế toán sử dụng thẻ và sổ TSCĐ để ghi chép, theo dõi số

hiện có, tình hình tăng giảm và hao mòn TSCĐ.

* Thẻ TSCĐ dùng để ghi chép, theo dõi từng đối tượng ghi TSCĐ: nguyên giá,

tình hình tăng giảm, giá trị còn lại, hao mòn luỹ kế dựa vào các chứng từ có liên quan.

* Tại đơn vị sử dụng TSCĐ : mở sổ theo dõi TSCĐ theo đơn vị sử dụng.

• Căn cứ để kế tốn lập thẻ TSCĐ là:

+Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu 01- TSCĐ)

+Biên bản thanh lý TSCĐ( mẫu 02- TSCĐ)

+Biên bản đánh giá lại TSCĐ( mẫu 04- TSCĐ)

+Biên bản kiểm kê TSCĐ( mẫu 05- TSCĐ)

+Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ( mẫu 06- TSCĐ)

* Sổ TSCĐ để theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, tình hình hao mòn.

c)Tài khoản sử dụng:

Các tài khoản được sử dụng trong công ty bao gồm:

+ TSCĐ hữu hình (TK211): tài khoản này phản ánh trị giá hiện có và tình hình

biến động tăng, giảm tồn bộ TSCĐ hữu hình của cơng ty theo ngun giá.

+ TSCĐ th tài chính (TK212)

+ Hao mòn TSCĐ (TK214)

d) Phương pháp tính khấu hao TSCĐ:

Cơng ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng( khấu hao

nhanh), công thức như sau:

Mức khấu hao bình qn năm



=



23



Giá trị phải tính khấu hao

Số năm sử dụng



Mức khấu hao bình quân tháng



=



Mức K.Hao bình qn năm

12 tháng



e) Kế tốn tăng giảm TSCĐ:

• Kế tốn tăng tài sản cố định

Trường hợp TSCĐ của cơng ty tăng do được giao vốn, nhận góp vốn bằng

TSCĐ, do mua sắm, do cơng tác XDCB đã hồn thành bàn giao và đưa vào sử dụng,

do được viện trợ, tặng , biếu...

Ví dụ: Trong tháng 09/2015 cơng ty mua một máy cắt CNC trị giá mua chưa

thuế là 560.000.000đ, thuế VAT10%. Cơng ty đã thanh tốn bằng TGNN.

Căn cứ vào chứng từ đã có, kế tốn phản ánh nghiệp vụ phát sinh và phản ánh

vào chứng từ ghi sổ (Phụ lục 20, trang số 20) và định khoản:

Kế toán giảm TSCĐ

TSCĐ của công ty giảm do nhượng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện thiếu khi

kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác, tháo dỡ một hoạch

một số bộ phận...

Ví dụ: Trong tháng 09/2015 công ty thanh lý một máy cắt gỗ nguyên giá ban

đầu 260tr, khấu hao luỹ kế 160tr, giá bán bao gồm cả thuế là 154 tr đã thanh toán băng

tiền gửi ngân hàng. Biết chi phí tân trang sửa chữa thuê ngoài trả bằng tiền mặt bao

gồm cả thuế VAT 5% là 6.3 tr.

Căn cứ vào biên bản nhượng bán TSCĐ (Phụ lục 26, trang số 25) kế toán ghi

giảm TSCĐ và định khoản:

Sau đó phản ánh vào chứng từ ghi sổ (phụ lục 27, trang số 26) số tiền thu

được từ thanh lý.

2.3.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Hình thức trả lương: Cơng ty căn cứ vào định mức lao động và bảng chấm

công để tính lương phải trả cho cơng nhân hàng tháng theo hình thức hình thức trả

lương theo thời gian. Hình thức này được áp dụng với toàn bộ nhân viên ( văn phòng+

bộ phận sản xuất)

24



Tiền lương

=



Mức lương tối thiểu



1 nhân viên



x



26 ngày



Ngày công làm

việc thực tế



+



Phụ cấp

lương



+ Mức lương tối thiểu công ty đang áp dụng năm 2015 là : 2.350.000 đ/ 1

tháng/ 1 người.

Chứng từ kế toán sử dụng:

- Bảng chấm công( mẫu số 01a- LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ ( mẫu

số 01b- LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương( mẫu 02-LĐTL), Giấy chứng nhận nghỉ

việc hưởng BHXH( mẫu 03- LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng( Mẫu 05-LĐTL),

Phiếu báo làm thêm giờ( mẫu số 07- LĐTL).

Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ chi tiết TK334, TK338; Sổ cái TK334, TK338

Tài khoản sử dụng: TK334, TK338 (Chi tiết TK3382, TK3383, TK3384)

Cơ sở chứng từ để tính lương theo thời gian là bảng chấm công, bảng này dùng

để theo dõi thời gian làm việc trong tháng do từng phòng ghi hàng ngày theo quy định

về chấm cơng. Cuối tháng, các phòng nộp lại cho phòng hành chính để tnhs tổng cơng,

giờ làm them sau đó chuyển cho kế tốn tiền lương tính lương.

Tại phòng kế tốn của cơng ty, hàng tháng cùng với việc thanh tốn lương, kế

tốn tính tốn các khoản phải trích theo lương. Các khoản tính trên mức lương cơ bản:

BHYT, BHXH, BHTN và khoản tính trên lương thực tế: KPCĐ. Khoản kinh phí phải

nộp này được trích vào chi phí sản xuất trong kỳ của đơn vị theo tỷ lệ quy định trên

tiền lương cơ bản cho CNV đối với khoản BHYT, BHXH , BHTN. Tổng số tính vào

chi phí sản xuất là 23% trong đó BHXH: 17%, BHYT: 3%, BHTN 1% tính trên mức

lương cơ bản và KPCĐ : 2% tính trên tổng lương thực tế. Còn lại 9.5% trong đó 7%

BHXH ; 1.5%BHYT và 1% BHTN được trừ vào lương của CNV.

Ví dụ: Chị Trần Thị Nhung ở bộ phận kế toán: Lương cơ bản ( lương tối thiểu):

2.350.000đ. Ngày đi làm:26 ngày, phụ cấp ăn trưa là 550.000đ/ 1 tháng. Từ đó ta có

thể tính lương của chị Nhung như sau:



25



Tiền lương của

chị Nhung



=



2.350.000đ

26 ngày



x



26 ngày



+ 550.000



= 2.900.000đ



Các khoản khấu trừ:

Nộp BHXH 7%: 2.350.000 x7% = 117.500đ

Nộp BHYT 1.5%: 2.350.000 x1.5% = 35.250đ

Nộp BHTN 1%: 2.350.000 x 1% = 23.500đ

Vậy tiền lương thực lĩnh là: 2.900.000 –(117.500+35.250+23500) =2.723.750đ

2.3.4. Kế toán nguyên liệu, vật liệu.

Nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng trong doanh nghiệp sản xuất và chiếm

tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh.

* Phân loại vật liệu của cơng ty

+ Ngun vật liệu chính bao gồm: gỗ MDF, MFC, mika…

+ Nguyên vật liệu phụ bao gồm: keo 502, keo dog, dây điện…

Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động khơng có đủ tiêu chuẩn của TSCĐ

về giá trị và thời gian sử dụng.

* Phân loại công cụ, dụng cụ của công ty

Gồm: kéo, gang tay, sung bắn đạn ghim…..

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

Chứng từ sử dụng:

+ Phiếu xuất kho (01- VT)



+ Phiếu nhập kho (02-VT)



+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03- VT)

+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá...

Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ:

+Phương pháp thẻ song song (Phụ lục 04, trang số 4)

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:

Sổ kế toán sử dụng

+ Sổ thẻ kho



+ Sổ chi tiết NVL, CCDC

26



+ Sổ cái TK152, 153



+ Sổ theo dõi chi tiết NVL, CCDC



Trình tự ghi sổ:

Kế tốn theo phương pháp KKTX và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Tài khoản sử dụng:

TK 152: nguyên vật liệu



TK153: Công cụ dụng cụ



VD1: Ngày 15/9/ 2015 công ty xuất 15 tấm gỗ MDF 9ly cho sản xuât gian hàng

Pico mall ( phiếu xuất kho, phụ lục số 21, trang số 21)

VD2: Ngày 24/9/2015 công ty mua 20 tấm mika sành 2.8ly CC402 về nhập kho

, giá mua là 870.000đ/ 1 tấm ( giá chưa gồm VAT 10%) của CTy TNHH W&W, căn cứ

vào phiếu nhập kho (phụ lục22, trang số 22) và hoá đơn GTGT (Phụ lục 23, trang số

23) kế tốn ghi:

2.3.5. Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

*> Hệ thống sổ kế toán sử dụng:

- Sổ chứng từ ghi sổ

- Sổ cái TK621, 622, 627 ,154

*>Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất được xác định tại cơng ty là các cơng

trình gian hàng, các Show tổ chức sự kiện.

Cơng ty phân loại chi phí sản xuất ra theo mục đích, cơng dụng của chi phí.

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Chi phí về gỗ, mika, nẹp…

- Chi phí nhân cơng trực tiếp bao gồm các khoản tiền phải trả công nhân trực

tiếp sản xuất như: tiền lương, phụ cấp lương, các khoản trích nộp theo lương (BHXH,

BHYT, BHTN)

- Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí về quản lý phục vụ sản xuất phát sinh

trong các phòng ban, phân xưởng, tổ sản xuất: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí

khấu hao TSCĐ, chi phí NVL cơng cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất chung, chi phí

dich vụ mua ngồi.

27



a. Kế tốn chi phí ngun vật liêu trực tiếp

Phương pháp hạch tốn hàng tồn kho được cơng ty sử dụng là phương pháp kê

khai thường xuyên. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất được hạch toán

vào tài khoản tổng hợp -TK621.

Từ số liệu ở dòng tổng cộng của bảng kê xuất nguyên vật liệu (Phụ lục 19,

trang số 19), kế toán lập chứng từ ghi sổ để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu

dùng cho sản xuất theo định khoản ( dựa theo VD làm trên phần NVL)

Cuối tháng, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK154 để tính giá

thành sản phẩm. Kế toán hạch toán như sau:

Chứng từ ghi sổ là cơ sở để kế toán đơn vị phản ánh vào sổ đăng ký chứng từ

ghi sổ ( phụ lục 12, tramg 12) và vào sổ cái TK621 (Phụ lục 07, trang số 07)

b.Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

Căn cứ vào số liệu ở bảng phân bổ tiền lương, kế toán tiền lương lập chứng từ

ghi sổ để phản ánh tiền lương phải trả của công nhân sản xuất và các khoản trích theo

lương: BHXH, BHYT, BHTN theo định khoản sau:

+ Chi phí nhân cơng trực tiếp sản xuất được tập hợp trực tiếp vào TK622

+ Cuối tháng kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp để tính giá thành sản phẩm

theo định khoản:

Từ chứng từ ghi sổ kế toán (Phụ lục 11, trang số 11) vào sổ đăng ký chứng từ

ghi sổ, vào sổ cái TK622- chi phí nhân cơng trực tiếp (Phụ lục 08, trang số 8)

c.Kế tốn chi phí sản xuất chung (TK 627)

Chi phí sản xuất chung của cơng ty bao gồm các khoản chi phí sau:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng: TK627 (1)

Chi phí nhân viên phân xưởng được tính vào chi phí sản xuất chung bao gồm:

Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương của nhân viên

quản lý, thủ kho...ở các phân xưởng sản xuất.

Chi phí nhân viên được tính vào chi phí sản xuất chung được phân bổ theo bảng

phân bổ tiền lương đóng BHXH .Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng

09/2015 chi phí nhân viên tính vào chi phí sản xuất chung là: 121.486.977 VNĐ..Số

liệu này được ghi vào chứng từ ghi sổ (phụ lục 13, trang 13)



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN PHONG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x