Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tên Công ty : CÔNG TY TNHH NGUYÊN PHONG

Tên Công ty : CÔNG TY TNHH NGUYÊN PHONG

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Năm 2012 xây dựng xưởng sản xuất lớn với dây truyền tiên tiến. Mở chi

nhánh Công ty TNHH Nguyên Phong tại Nam Định.

- Năm 2013 đến nay công ty cho ra nhiều sản phẩm mới chất lượng và mẫu mã

sản phẩm tốt luôn là đối tác tin cậy của khách hàng với các sản phẩm và dịch vụ có

chất lượng tốt nhất.

1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty

1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

1.2.1.1 Chức năng

Cơng ty TNHH Ngun Phong có các chức năng kinh doanh chủ yếu như buôn

bán kinh doanh dầu thơm, hương liệu. Sản xuất các chất thơm, Kinh doanh đồ uống,

kinh doanh các phụ tùng y tế, kinh doanh các chất tẩy rửa…trên cả nước. Thơng qua

đó thúc đẩy phất chuyển kinh tế, góp phần giải quyết cơng an việc làm cho người lao

động đảm bảo tăng doanh thu, tăng mức đóng góp cho nhà nước.

1.2.1.2 Nhiệm vụ

Xây dựng tổ chức bộ máy kinh doanh tạo nguồn vốn, bảo tồn nguồn vốn của

cơng ty và kinh doanh có hiệu quả nguồn vốn đó.

Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.

Thực hiện chế độ báo cáo kế tốn tài chính theo quy định hiện hành của Bộ tài

chính, chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo tài chính.

1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

1.2.2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất bột giấy, giấy và bìa.

- Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bong và chế phẩm vệ sinh.

- Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh.

Buôn bán kinh doanh dầu thơm và hương liệu.

- Sản xuất các loại hương liệu chiết xuất từ tự nhiên, sản phẩm hỗn hợp có mùi

thơm trong hóa mỹ phẩm và thực phẩm. Sản xuất nước hương liệu nguyên chất chưng

cất.

- Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh (nước hoa, mỹ phẩm

và vật phẩm).

- Bán lẻ đồ uống.

- Bán lẻ thực phẩm.

8



- Bán bn máy móc, thiêt bị và phụ tùng máy khác (máy móc,thiết bị y tế).

- Bán bn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp.

- Bán buôn đồ uống.

- Bán buôn thực phẩm.

1.2.2.2. Hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty

Qua nghiên cứu trị trường để định hướng cho sư tồn tại và phát triển của công

ty, Ban giám đốc xây dựng đội ngũ kinh doanh để thu thập dữ liệuvề thị trường kinh

doanh, giao cho phòng kinh doanh của cơng ty chịu trách nhiệm và báo cáo cho ban

gám đốc về các định hướng và giải pháp đó, đua ra các giải phấp tối ưu nhất cho công

ty như: Giải pháp phát triển hoạt động Marketing nhằm thúc đẩy quá trình bán hàng ra

thị trường trong và ngồi nước góp phần làm gia tăng thị phần và phát triển thị trường.

Công ty TNHH Nguyên Phong thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo về kỹ

năng bán hàng, đào tạo các chuyên gia marketing (bao gồm các kỷ năng giới thiệu sản

phẩm, làm mẫu, bán hàng…) là rất quan trọng đối với Cơng ty để tăng giá trị gia tăng.

Bên cạnh đó, tiếp tục phát triển các nhà phân phối mới và các cửa hàng tạp hóa

với những ưu đại tốt hơn tạo ấn tượng và sự nhận biết về nhãn hiệu sản phẩm trong

lòng người tiêu dùng tạo thị phần trên cả nước.

Cơng tác nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng mục tiêu cần

được quan tâm thực hiện và có cách thức giới thiệu sản phẩm một cách hiệu quả đến

người tiêu dùng. .

Ngồi ra, cơng tác tổ chức hội chợ để giới thiệu mẫu mã sản phẩm khi hướng

tới khách hàng trung và cao cấp cần được đẩy mạnh. Hoạt động quảng bá sản phẩm là

hoạt động có hiệu quả nhất trong việc giới thiệu sản phẩm và quảng cáo thương hiệu

sản phẩm cũng nằm trong chiến lược phát triển thị trường nội địa.

Bên cạnh đó, để thúc đẩy doanh thu cần bổ sung các hoạt động khuyến mãi như

là hình thức khuyến mại tặng quà cho người tiêu dùng khi mua sản phẩm của công ty.

Đây là hoạt động chưa được công ty quan tâm thực hiện.

1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH

Nguyên Phong

1.3.1. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty



9



Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

GIÁM ĐỐC



PHÂN XƯỞNG SẢN

XUẤT GIẤY



TỔ CHẾ

NHIấN

LIỆU



TỔ SEO

GIẤY



PHỊNG NGHIỆP VỤ

TỔNG HỢP



KẾ

HOẠCH

VẬT TƯ



TÀI

CHÍNH

KẾ

TỐN



PHÂN XƯỞNG SẢN

XUẤT NƯỚC UỐNG

TINH KHIẾT



TỔ

CHỨC

HÀNH

CHÍNH



BỘ

PHẬN

SẢN

XUẤT



BỘ

PHẬN

TIấU

THỤ



1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

Giám đốc công ty.

Giám đốc là người đại diện hợp pháp của công ty, chịu trách nhiệm cho tất cả

mọi hoạt động của công ty trước pháp luật. Giám đốc công ty là người điều hành hoạt

động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước thành viên về việc

thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.

Giám đốc có các chức năng và nhiệm vụ sau đây:

- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;

- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của

công ty;

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ

các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của

Chủ tịch Hội đồng thành viên;

- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

- Trình báo cáo quyết tốn tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;

- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

- Tuyển dụng lao động;

10



- Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao

động mà Giám đốc ký với công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Phòng nghiệp vụ tổng hợp:

Có chức năng, nhiệm vụ giúp Giám đốc tổ chức bộ máy điều hành và quản lý

Công ty, đáp ứng yêu cầu quản lý. Trong đó bao gồm:

Phòng kế hoạch vật tư:

- Chức năng chính của phòng là cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản

xuất kinh doanh của Công ty

+ Lập kế hoạch mua vật tư;

+ Tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty trong việc lựa chọn nhà cung cấp và lựa

chọn nguồn nguyên liệu đảm bảo chất lượng;

+ Ký các hợp đồng mua hàng, vật tư, thiết bị dụng cụ được uỷ quyền.

Phòng Tài chính kế tốn: sẽ được trình bày ở mục sau

Phòng Tổ chức hành chính:

+ Tổ chức thực hiện các hoạt động thường xuyên như hội họp, tiếp khách, trực

điện thoại, điều xe, soạn thảo và gửi nhận các loại công văn giấy tờ giữa các bộ phận

trong Công ty với các cơ quan bên ngồi;

+Tổ chức mua sắm văn phòng phẩm, quản lý và cấp phát cho các đơn vị;

- Tổ chức mua sắm máy móc thiết bị, dụng cụ văn phòng, bảo dưỡng và sửa

chữa nếu cần thiết;

- Tổ chức hệ thống văn thư lưu trữ hồ sơ;

- Tổ chức các hoạt động phúc lợi tập thể trong Công ty như các giải thể thao,

hội diễn văn nghệ, tham quan và nghỉ mát;

Phân xưởng sản xuất giấy

Bao gồm: tổ chế nhiên liệu và tổ seo

- Chức năng: Sản xuất và vận hành máy móc để làm ra sản phẩm giấy đế vàng

mã. Thực hiện quy trình vận hành sản xuất giấy nhằm tạo ra thành phẩm.

- Nhiệm vụ của phân xưởng:

Phân xưởng sản xuất nước tinh khiết

Bao gồm bộ phận sản xuất và bộ phận tiêu thụ:

- Chức năng: vận hành hệ thống sản xuất ra nước uống tinh khiết

- Nhiệm vụ: Lập kế hoạch sản xuất hàng ngày của phân xưởng

+ Bảo đảm quy trình sản xuất khép kín;

11



+ Định mức kinh tế, kỹ thuật và xây dựng quy trình kỹ thuật cho từng máy,

từng bộ phận;

1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Cơng ty TNHH Nguyên Phong

1.4.1. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hương liệu và sản xuất kinh doanh

cùng đội ngũ cán bộ cơng nhân viên có chun mơn cao trong công ty. Đưa công ty

trở thành doanh nghiệp hàng đầu miền bắc trong linh vực hương liệu và túi thơm, đáp

ứng nhưu cầu cho thị trường không chỉ miền bắc mà còn trên cả nước. Đảm bảo doanh

thu và lợi nhuận của cơng ty khơng ngừng phát chuyển.

Doanh thu bình quân của công ty đạt 1,5 tỷ dồng/ năm, lợi nhuận trước thuế đạt

1 tỷ đồng / năm, nộp ngân sách nhà nước bình quân hơn 100 triệu/năm.

Thu nhập bình quân cho cán bộ công nhân viên trong công ty đạt 4 triệu/tháng

đem lại thu nhâp và việc làm cho nhiều lao động nâng cao đời sống cho cán bộ công

nhân viên trong công ty.

Để hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ta xem xét báo

cáo kết quả SXKD của công ty năm 2013-2015

Bảng 1.1: Bảng chi tiết doanh thu Công ty TNHH Nguyên Phong năm 2011-2013

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm 2013

Chỉ tiêu



Năm 2014



Tỷ



Năm 2015



Tỷ lệ



2015/2014



(%)



2014/2013

%

Giá trị



Giá trị



%



Tỷ lệ



Giá trị



lệ



Giá trị



Tổng doanh thu



1.654



(%)

100



2.176



100



2.645



100



522



31



469



21



- DT sản phẩm



208



92



211



93



215



90



2



0.1



4



0.2



5



20



6



23



6



3



18



3



15



0,2



11



0,3



12



2,2



1



10



1



9



5.000



10



7.000



12



- DT hoạt động Tài 17



(%)



Giá trị



So sánh



chính

- DT hoạt động



10



cung cấp dịch

vụ sửa chữa vận hành

và DT khác

Sản lương sản phẩm



50.000



55.000



62.000



( Nguồn: Công ty TNHH Nguyên Phong )

12



Với đặc thù cửa công ty sản xuất kinh doanh thương mại trong những năm hoạt

động và phát triển gặp vô vàn khó khăn như suy thối kinh tế trên thế giới, đối thủ

cạnh tranh bắt chiếc mẫu mã sản phẩm gây nhiễu loạn thị trường,ảnh hưởng không

nhỏ đến hoạt động kinh doanh của công ty mặc dù vậy với kinh nghiệp và đội ngũ

kinh doanh giỏi hàng năm công ty vẫn hoàn thành tốt mục tiêu đặt ra năm sau tăng

trưởng hơn năm trước.

Năm 2012, tổng doanh thu đạt 2.176 triệu đồng tăng so với năm 2011 là 31%

tương ứng với 522 triệu đồng mặc dù kinh tế thế giới vẫn cồn trong thời kỳ khủng

hoảng nhung với chiến lược kinh doanh phù hợp công ty vẫn kinh doanh thuận lợi.

Năm 2013, tổng doanh thu đạt được 2.645 triệu đồng tăng so với năm 2012 là

21% tương ứng với số tuyệt đối 469 triệu đồng là chủ yếu là do doanh thu từ hoạt động

kinh doanh hệ thống nhà phân phối và hoạt động gia công và xuất khẩu đáp ứng tốt

nhưu cầu của khách hàng.

• Phân tích chi phí:

Do đặc thù kinh doanh của cơng ty, chi phí cho hệ thống nhà phân phối ở các

tỉnh trên cả nước đầu tư nhiều, ngồi ra còn rất nhiều các mục chi phí khác như chi phí

phát sinh, nguyên vật liệu khơng ổn định, cơng tác phí…

Từ đó cơng ty đưa ra đánh giá về các khoản chi phí hàng năm để có phương

thức kinh doanh phù hợp.

Tình hình chi phí sản xuất của công ty được phản ánh qua bảng tổng hợp chi

phí theo yếu tố từ năm 2011-2013:

Bảng 1.2: bảng tổng hợp chi phí theo yếu tố từ năm 2011-2013:

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm 2013



Năm 2014



Tỷ

Chỉ tiêu



Giá trị



lệ



Tỷ



-



Chi



1.020



phí 700



Tỷ



Giá trị lệ



(%)

Tổng chi phí



Năm 2015



Giá trị lệ



(%)



So sánh

2010/2009



2013/2010



%

Giá trị



(%)



tăng,



%

Giá trị



tăng,

giảm



giảm



100



1.030



100



1.040



100



10



5.25



10



0.1



70



700



69



700



68



0



0.0



0



0.0



nguyên liệu,



13



vật liệu

-



Chi



phí 150



15



150



15



155



15



0



0.0



5



0.05



- Chi phí KH 100



10



100



10



105



11



0



0.0



5



0.05



0.5



26



0.5



26



0.5



1



0.25



0



0.00



4.5



54



5.5



54



5.5



9



5



0



0.0



nhân cơng



TSCĐ

- Chi phí DV 25

mua ngồi

-



Chi



khác



phí 45

bằng



tiền



( Nguồn: Cơng ty TNHH Ngun Phong )

Qua bảng tổng hợp chi phí theo yếu tố ta thấy chi phí sản xuất kinh doanh của

Năm 2012 so với năm 2011 tăng 5.25% tương ứng với số tuyệt đối là 10 triệu đồng,

năm 2013 so với năm 2012 tăng 0.1% tương ứng với số tuyệt đối là10 triệu đồng. Mức

chi phí của cơng ty tăng khơng q cao qua các năm với mức tăng cao như vậy là do

cơng ty đang trong giai đoạn phát triển và hồn thiện mình, đầu tư cho sản xuất, cơ cấu

kinh doanh và các chi phí khác.

Do cơng ty mới thành lập nên các khoản đầu tư vào khâu sản xuất như máy

móc thiết bị và nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao 68%-70% trong cơ cấu chi phí

tương ứng với 700 triệu đồng.

Công ty kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng như mặt hàng tẩy rửa, hóa mỹ

phẩm vì vậy khâu kỹ thuật rất quan trọng trong sản xuất nhất là thí nghiệm các mặt

hàng mới, vì vậy chi phí cho sản phẩm mới chiếm 15%, tương ứng với 150 triệu đồng

Các khoản chi phí khác như nhân cơng lao động, khấu hao máy móc, chi phí

phát sinh khác chiếm 10%-15% còn lại tương ứng với 150 triệu đồng.

Trong 3 năm (2011-2013) Tổng chi phí của cơng ty tăng qua các năm có khác

nhau nhưng mức chi phí cao là do công ty đang trong giai đoạn xây dựng và phát

chuyển, Trong những năm tiếp theo công ty luôn cố gắng chi phí tiết kiệm và phù hợp

hơn trong q trình sản xuất và xây dựng và phát triển sau này.

Lợi nhuận

Lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của các nhà doanh nghiệp nó thể hiện qua

kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả hoạt động sản xuất

14



kinh doanh của công ty qua 3 năm (2011-2013) mạc dù chưa đạt như kỳ vong của chủ

doanh nghiệp nhưng nó là nền móng cho sự phát chuyển sau này của công ty, sau 3

năm công ty đã tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động trong

vùng góp phần nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty và góp

phần dù là nhỏ cho ngân sách nhà nước. Thể hiện qua bảng tổng hợp kinh doanh của

công ty.

Bảng 1.3: Bảng tổng hợp kinh doanh của cơng ty.

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm

Chỉ tiêu



So sánh

2014/2013



2015/2014



Tuyệt đối %



Tuyệt đối %



2.645



522



30



469



40



1.030



1.040



10



10



10



9



2.137



2.594



513



30



457



35



115



117



2



0.17 2



0.17



1.146



1.605



515



82



40



2013



2014



2015



Tổng doanh thu



1.654



2.176



Tổng chi phí



1.020



Tổng LN kế tốn



1.624



trước thuế

Chi



phí



thuế 113



nhuận



sau 631



TNDN

Lợi



459



thuế

( Nguồn: Công ty TNHH Nguyên Phong )

Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả kinh doanh của

doanh nghiệp, kết qua 3 năm lợi nhuận sau thuế của cơng ty có sự chênh lệch khơng

đáng kể , năm 2011 cơng ty đóng cho NSNN là 113 triệu, năm 2012 là 115 triệu, năm

2013 la 117 triệu như vậy có sự tăng dần từ năm, năm 2012 với 2011 tăng 2 triệu đồng

tương ưng 0.17%, năm 2013 với 2012 tăng 2 triệu đồng tương ứng la 0.17%, còn 2013

với 2011 tỷ lệ tăng là 4 triệu đồng tăng 0.35%.

Như vậy sau 3 năm kinh doanh cơng ty có sự phát chuyển và đong góp cho

NSNN khoản tiền khơng nhỏ nhưng công ty luôn cố găng phát triển hơn nũa ở các

ngành nghề kinh doanh mở rộng quy mô hơn nữa.

• Nộp Ngân sách nhà nước:

15



Nộp ngân sách là nghĩa vụ đối với các doanh nghiệp, đồng thời cũng phản ánh

được quy mô và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dựa theo bảng tổng

thu của doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nước la :

Bảng 1.4: Bảng cân đối kế tốn năm 2011-2013:

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu



31/12/2013



31/12/2014



31/12/2015



A. Tài sản ngắn hạn



500



650



670



I. Tiền và các khoản tương đương tiền



215



235



245



II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn



100



110



115



III. Các khoản phải thu ngắn hạn



120



200



130



IV. Hàng tồn kho



160



160



160



V. Tài sản ngắn hạn khác



35



45



45



B. Tài sản dài hạn



100



120



120



I. Tài sản cố định



100



120



120



II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn



20



50



50



TÀI SẢN



III. Tài sản dài hạn khác

TỔNG CỘNG TÀI SẢN



450

1.350



1690



2.105



A. Nợ phải trả



50



56



50



I. Nợ ngắn hạn



100



120



125



II. Nợ dài hạn



80



100



100



B. Vốn chủ sở hữu



900



1.150



1.545



I. Vốn chủ sở hữu



900



1.150



1.545



900



1.150



1.545



NGUỒN VỐN



II. Nguồn kinh phí và các quỹ khác

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN



(nguồn : phòng kế tốn Cơng ty TNHH Ngun Phong)



16



CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN VÀ HỆ THỐNG KẾ TỐN TẠI

CƠNG TY TNHH NGUYÊN PHONG

2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Nguyên Phong

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý

phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý. Cơng ty TNHH Ngun Phong áp dụng

hình thức tổ chức cơng tác- bộ máy kế tốn tập trung, hầu hết mọi cơng việc kế tốn

được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từ khâu thu thập kiểm tra chứng từ, ghi sổ

đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp. Ở

phòng kế tốn mọi nhân viên kế tốn đều đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế tốn

trưởng. Bộ máy kế tốn của Cơng ty được tổ chức bố trí 6 nhân viên có trình độ đại

học, nắm vững nghiệp vụ chuyên môn.

Mối quan hệ giữa các kế tốn trong phòng kế tốn được biểu hiện trên sơ đồ

sau:

Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ giữa các kế tốn trong phòng kế tốn

KẾ TỐN

TRƯỞNG



KẾ TỐN

BÁN

HÀNG



KẾ TỐN

NGÂN

HÀNG

KIÊM THỦ

QUỸ



KẾ TỐN

VẬT TƯ

KIÊM

TSCĐ



KẾ TOÁN

TIỀN

LƯƠNG

KIÊM

THANH

TOÁN



THỦ

KHO



Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến

- Chức năng, nhiệm vụ của một cán bộ kế tốn trong phòng kế tốn:

Phòng kế tốn của Cơng ty gồm 6 người trong đó có một kế tốn trưởng, 4 kế

tốn viên và 1 thủ kho.

*Kế toán trưởng:

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và tính giá thành sản phẩm: là người chịu

trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc điều hành về mọi hoạt động kế tốn của Cơng ty.

17



Kế tốn trưởng là người tổ chức điều hành kế toán, kiểm tra và thực hiện việc ghi chép

luân chuyển chứng từ. Ngoài ra kế tốn trưởng còn hướng dẫn chỉ đạo việc lưu trữ tài

liệu, sổ sách kế toán, lựa chọn và cải tiến hình thức kế tốn cho phù hợp với tình hình

sản xuất của Cơng ty. Chức năng quan trọng nhất của Kế toán trưởng là tham mưu cho

Ban giám đốc đưa ra những quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh của Cơng

ty.

*Kế tốn bán hàng:

Kế tốn bán hàng: theo dõi tình hình nhập, xuất tồn kho thành phẩm. Xác định

doanh thu, thuế GTGT đầu ra…đầu kì kết chuyển lỗ lãi.

*Kế toán vật tư kiêm TSCĐ

Kế toán vật tư kiêm TSCĐ: Theo dõi sự biến động, tình hình nhập, xuất, tồn

của các loại vật tư. Đề ra các biện pháp tiết kiệm vật tư dùng vào sản xuất, khắc phục

và hạn chế các trường hợp hao hụt, mất mát. Đồng thời theo dõi tình hình biến động

của tài sản cố định, tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối tượng sử

dụng theo đúng chế độ.

*Kế toán tiền lương kiêm thanh toán

Kế toán tiền lương kiêm thanh tốn: Kiểm tra việc tính lương của các xí nghiệp

theo đúng phương pháp và thời gian làm việc thực tế. Theo dõi và trả lương cho bộ

phận lao động gián tiếp tại Công ty, theo dõi các khoản trích theo lương cho cán bộ

cơng nhân viên theo đúng chế độ cũng như việc thanh toán các khoản trợ cấp, bảo

hiểm xã hội cho người lao động trong Công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi

việc thanh toán các khoản công nợ cũng như theo dõi việc sử dụng các nguồn lực của

Công ty, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, rà soát các dự trù chi tiêu đảm bảo đúng

mục đích, đúng yêu cầu và chính xác, đảm bảo độ tin cậy cho các quyết định, các báo

cáo thanh toán.

* Kế toán tiền gửi Ngân hàng kiêm thủ quỹ

Kế toán tiền gửi Ngân hàng kiêm thủ quỹ: Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền

vay, các khoản tiền nộp, lập và quản lý các sổ chi tiết liên quan. Đồng thời quản lý két

quỹ của Công ty theo dõi thu chi tiền mặt hàng ngày.

*Thủ kho

18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tên Công ty : CÔNG TY TNHH NGUYÊN PHONG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x