Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BÁO CÁO TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN

BÁO CÁO TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN

Tải bản đầy đủ - 0trang

CƠNG TY SẢN XUẤT GIÀY THÁI BÌNH

-------------o0o----------------------



BÁO CÁO TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN

Ngày 29 tháng 09 năm 2014

Bộ phận Lập : Kho xưởng



STT



Tên bộ phận



Chủng loại



Tồn đầu



Nhập



Xuất



Tồn



1450



1056



1394



2000



1260



1540



1800



1325



1575



................

59



Mũ Giầy



Da trâu tươi



60



Đế giầy



Da trâu tươi



61



Packing



Da trâu tươi



1000

800

1100



...............



.........................

Người lập



Thẩm duyệt



Phê chuẩn

46



Ghi chú



47



Trang số: ........

Đơn vị tính : Kg



THẺ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU

Tên vật liệu, sản phẩm : Da bò muối

Mở sổ : Ngày 01Tháng 09 Năm 2014



Ngày

tháng



20/09

21/09

25/09

26/09



Chứng từ

SH



30

46

60

65



NT



20/09

21/09

25/09

26/09



Nhập

Diễn giải



Đơn giá



lượng

Tồn đầu tháng 1/9/2014

......

Nhập của thiên nghi

Xuất sản xuất

Nhập của thiên nghi

XuÊt s¶n xuÊt



Tiền



Số



Tiền



lượng



76.000

75.780

76.000

75.780



800



350

200



Tiền

lượng

800 60.448.000



26.523.000



15.200.000

300 22.734.000



1.600



121.600.000



Tên vật liệu, sản phẩm : Da trâu tươi



tính :..............

Mở sổ : Ngày 01Tháng 09 Năm 2014

48



Số



60.800.000



1100 83.358.000



THẺ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU

vị



Tồn



75.560



....

Cộng cuối tháng 9/2014



Trang số: ........

Đơn



Số



Xuất



1300 98.514.000



Ngày

tháng



23/09



Chứng từ

SH



35

45

48

59



NT



20/09

20/09

21/09

22/09



Nhập

Diễn giải

Tồn đầu tháng 1/09/2014

......

Nhập Công ty Hà Bắc

Xuất sản xuất

Xuất sản xuất

Nhập Công ty Hà Bắc



Đơn giá



Số lượng



Xuất

Tiền



Số



Tiền



lượng



123.510,23



Tồn

Số lượng



Tiền



1000 123.510.230



125.000

123.935,8

123.935,8

125.000



400



50.000.000

200

350



800



24.787.160

43.377.530



100.000.000



....

1450 181.250.000



Cộng cuối tháng 9/2014



1056 130.876.204

,8



49



1394 172.766.505,2



Công ty sản xuất giầy Thái

Bình



Số :96



CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ngày 20 tháng 09 Năm.2014



Chứng từ

Số



Ngày



Số hiệu tài khoản



Trích yếu



Nợ



Nhập đồng da bò tươi cty Thiên

nghi

Nhập đồng da bò muối cty Thiên

nghi

VAT 10%



Số tiền







152



331



32.500.000



152



331



60.800.000



133



331



9.330.000

102.630.000



Cộng

Kèm theo:..........05......Chứng từ gốc

Người lập

(Ký, họ tên)



Kế tốn trưởng

(Ký, họ tên)



Trích dẫn : Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Năm :2014

Chứng từ ghi sổ

Số hiệu Ngày tháng

A

B

...

96

20/09/2014

97

20/09/2014

141

29/09/2014

142

29/09/2014

....

....



Số tiền

1

102.630.000

55.000.000

4.920.557.000

3.569.628.236



....

50



Ghi chú



Cộng tháng

Cộng lỹ kế từ đầu năm



xxx

xxx



3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Trong q trình thực hiện đề tài em có sử dụng một số phương pháp như tổng hợp,

phân tích số liệu tại cơng ty cổ phần giầy Thái Bình em xin đưa ra vài ưu điểm và tồn

tại từ đó đưa ra giải pháp kiến nghị

 Ưu điểm:

Bộ máy kế toán: từng kế tốn bộ phận thực hiện các cơng việc chun mơn riêng theo

các chuẩn mực kế toán của Việt Nam nên phát huy được tính chun mơn hố cán bộ

kế tốn trong cơng tác kế tốn dưới sự giám sát, chỉ đạo tập trung thống nhấtcủa kế

toán trưởng. Bộ phận kế tốn ln phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,

luôn cập nhật và cung cấp thông tin kịp thời , chính xác phục vụ cho cơng tác quản lý

và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty.

Sổ sách: Cơng ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ theo từng phần hành kế toán và

được thực hiện bằng vi tính các cơng tác kế tốn nên cơng tác kiểm tra đối chiếu số liệu

chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác và kết cấu mẫu sổ, đơn giản , dễ hiểu, dễ phân công

trong công tác kế toán.

Phương pháp hạch toán theo phương pháp hàng tồn kho theo phương pháp kê

khai thường xuyên: Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến ở nước ta vì có độ

chính xác cao, theo dõivà phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách kịp thời,

thường xuyên và cập nhật các thông tin về hàng tồn kho.

Xác định giá trị tồn kho theo phương pháp pháp bình quân gia quyền: nên việc xác

định giá trị tồn kho chính xác nhưng lại tốn nhiều cơng sứcvì mỗi lần xuất kho, nhược

điểm này được khắc phục bởi công ty áp dụng cơng việc tính tốn trên máy vi tính nên

việc tính tốn được nhanh hơn. Đây là một phương pháp được sử dụng phổ biến trong

các doanh nghiệp thường xuyên có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hạch toán hàng

tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Việc sử dụng tài khoản 331 cho tất cả các nghiệp vụ mua hàng, sau đó mới xử lý

các hình thức kế tốn khác giúp cơng ty theo dỡi được luồng tiền ra của mình, và từ



51



đây giúp kế tốn quản trị đánh giá các chi phí cho sản xuất kinh doanh một cách hiệu

quả

Công ty sử dụng tài khoản 159” dự phòng giảm giá hàng tồn kho”, vì vật liệu trong

công ty đa dạng thay đổi theo mỗi năm, mỗi mùa.

Nhìn chung cơng tác quản lý của cơng ty là hợp lý và có hiệu quả, điều này được thể

hiện ở các kết quả mà công ty đạt được sau 10 năm hoạt động với hướng đi đúng đắn

của mình với việc trang bị những máy móc thiết bị đồng bộ và hiện đại công ty đã ngày

càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng vềchất lượng, mẫu mã sản phẩm và nhận

được nhiều đơn đặt hàng với số lượng lớn và ổn định.

Vì nguyên vật liệu được sử dụng rất đa dạng , phong phú với nhiều chủng loại và

màu sắc khác nhau, nguyên vật liệu của cơng ty được chia ra làm nhiều nhóm và dựa

vào đặc điểm của từng nhóm mà đưa vào những khó khăn khác nhau. Hiện nay cơng ty

chia ngun vật liệu theo 6 kho, mỗi kho đều có kế rtoán riêng: kho mũ, kho da, kho

may, kho packing, kho C&C, kho đế. Việc phân chia như vậy cho thấy một sự phân

công trách nhiệm rõ ràng, chia sẻ bớt khối lượng cơng việc cho nhiều kế tốn vật tư

cũng rất tiện lợi cho việc theo dõi, quản lý, kiểm tra.

 Nhược điểm:

Nguyên vật liệu được phân loại theo nhiều cách nhưng chủ yếu dựa vào vai trò,

cơng dụng của nguyên vật liệu để thuận tiện sắp xếp, bảo quản, lưu trữ tại kho. Trong

mỗi kho, mỗi loại nguyên vật liệu đều dược mã hoá theo một cách riêng để tiện cho kế

toán theo dõi.

- Kho mũ: chữ cái viết tắt tên vật liệu + mã số quy định + số thứ tự

- Khoda,khomay:



+ Theo tên khách hàng: chữ chữ viết tắt tên khách hàng + quy cách + số thứ tự

+ Theo tên vật liệu: chữ viết tắt tên vật liệu + quy cách + số thứ tự

Ví dụ:

+ Gỉa da( mũ) loại Hester Wrp-225 thuộc kho mũ: MU 109

+ Chỉ may thuộc kho may: CM4076

Việc mã hoá như vậy là không thống nhất, điều này dẫn đến sự khơng đồng

nhất và cũng đem lại những khó khăn trong quản lý. Việc mã hoá là do kế toán mỗi

52



kho tự đặt nên sẽ có thể xẩy ra trường hợp trùng lặp và gây khó khăn trong việc thiết kế

phần mềm cho công ty.

Kết luận: Hiện nay công ty không sử dụng phần mềm nên công việc cuối tháng rất

nhiều. Tuy nhiên cơng ty đang sử dụng chương trình kế toán trên Excel được thiết kế

sẵn rất tốt. Bên cạnh những ưu điểm cơng ty còn có vài hạn chế. Qua phương pháp

phân tích em đưa ra vài nhược điểm ở bên dưới.

3.3 Kết quả thảo luận

Đánh giá tình trạng này, công ty nên đặt ra một hệ thống mã hốvật liệu thống

nhấttrong tồn cơng ty vừa mang tính đồng bộ vừa mang tính gợi nhớ dễ dànghơn cho

việc thiết kế phần mềm để giảm bớt công việc vào cuối tháng.

Với đặc điểm nguyên vật liệu rất đa dạng, phong phú về chủng loại, quy cách

và màu sắc. Đồng thời số lượng và số lần nguyên vật liệu nhập , xuất rất nhiều trong

tháng nên cơng ty đã chọn tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

liên hoànlà phương pháp tốt nhất để theo dõi phản ánh giá trị nguyên vật liệu xuất kho

1 cách chính xác nhất đã làm giảm tính chính xác của phương pháp bình qn gia

quyền liên hồn.

Vì vậy giá ngun vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình qn gia

quyền liên hồn sẽ chính xác hơn.

hợp này rất ít xẩy ra).

Giải pháp: cơng ty nên tính giá ngun vật liệu xuất kho theo phương pháp bình

qn gia quyền liên hồn cho tất cả các trường hợp.



53



KẾT LUẬN

Kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học đã và đang là vấn đề mang tính

thời sự cấp bách, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất

trong điều kiện hiện nay. Năm vừa qua Công ty sản xuất Giầy Thái Bình đã có nhiều

nỗ lực trong cơng tác quản lý, sử dụng còng nh kế tốn ngun vật liệu một cách phù

hợp với đặc điểm kinh doanh của cơng ty góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất. Tuy

nhiên kết quả đạt được còn nhiều hạn chế, đòi hỏi cơng ty phải cố gắng hơn nữa trong

q trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Trong thời gian thực tập tại Công ty sản xuất Giầy Thái Bình, được sự giúp

đỡ của cơ giáo hướng dẫn cùng các cơ chú trong phòng Tài chính – Kế tốn của công

ty, với sự cố gắng của bản thân em đã hiểu rằng : Một cán bộ kế tốn khơng chỉ nắm

vững kiến thức lý luận mà còn phải am hiểu, vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức

đó vào thực tế. Vì vậy em mạnh dạn nêu ra một số ý kiến có tính chất tham khảo để

cơng ty nghiên cứu và xem xét , nhằm góp phần đẩy mạnh cơng tác kế tốn ngun vật

liệu của cơng ty.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của cơ giáo hướng

dẫn và ban lãnh đạo các phòng ban, đặc biệt là ban lãnh đạo phòng Tài chính Kế

tốn đã giúp em hồn thành chuyên đề này./.

Em xin chân thành cảm ơn!



54



55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BÁO CÁO TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x