Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU HÀNG NGUYÊN CONTAINER (FCL) BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY QV TRANS

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU HÀNG NGUYÊN CONTAINER (FCL) BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY QV TRANS

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhận và kiểm tra bộ chứng từ



Lấy lệnh giao hàng



Thông quan hàng nhập



Nhập miễn kiểm



Nhập kiểm hoá



Mở tờ khai



Mở tờ khai

Kiểm hoá



Trả tờ khai



Trả tờ khai



Xuất phiếu EIR



Nhận hàng và Trả Container



Hình 2.2. Sơ đồ quy trình



21



Hình 2.1. Sơ đồ quy trình

2.1.2. Sơ đồ các bên liên quan



Hình 2.2. Sơ đồ các bên liên quan

(1) Nhà nhập khẩu là công ty QV Trans ký hợp đồng nhập khẩu với nhà xuất

khẩu là công ty GLE CO., LTD.

(2) Công ty GLE CO., LTD đặt tàu của hàng tàu MAERSK LINE, và thực hiện

các quy trình xuất khẩu theo quy định và giao hàng cho hãng tàu.

(3) Sau khi hàng hoá được giao lên tàu, MAERSK LINE sẽ phát hành Master

B/L cho GLE., LTD.

(4) GLE., TD sẽ chuyển phát bộ chứng từ gồm MBL cho QV Trans.

(5) Trước ngày hàng đến cảng Cát Lái, Maersk sẽ gửi thông báo cho MCC

Transport.

(6) MCC Transport sẽ gửi thông báo hàng đến cho QV Trans.

(7) QV Trans liên hệ với MCC Transport để nhận Lệnh giao hàng.



Các bước thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận và xử lý thông tin



22



Nhân viên kinh doanh tiếp nhận nhu cầu nhập khẩu của khách hàng. Sau khi

tiến hành xem xét và báo giá, QV Trans và khách hàng ký kết hợp đồng giao nhận.

QV Trans là người đứng tên nhà nhập khẩu theo yêu cầu của khách hàng để thực

hiện việc nhập khẩu hàng hố.

Sau khi hồn tất việc giao hàng cho hãng tàu và bộ chứng từ cần thiết cho

hãng tàu thì đại lý của QV Trans ở nước ngồi sẽ gửi bộ chứng từ qua email cho

cơng ty bao gồm các nội dung:

- Vận đơn đường biển (Bill of Lading): Các thông tin về số B/L, ngày tàu đi,

ngày lập B/L, hãng tàu chuyên chở, tên tàu chuyên chở, số hiệu tàu, cảng đi,

cảng đến, số lượng, khối lượng hàng hoá, người gửi hàng, người nhận hàng.

- Hoá đơn thương mại (Invoice): Số hoá đơn, trị giá hoá đơn, đơn giá, phương

thức thanh toán, đơn vị tiền tệ, ngày lập hoá đơn.

- Bảng kê chi tiết (Packing List): Cần có các thơng tin sau như: Số lượng, Tên

hàng hố, khối lượng hàng, …

- Thơng báo hàng đến (Arrival Notice): Ngày tàu đến, cảng đến, số B/L, thông

tin người nhận hàng và các phí cần phải đóng để nhận hàng hoá.

- Một số chứng từ cần bổ sung khác.

Bước 2: Nhận và kiểm tra bộ chứng từ

Sau khi nhận được các chứng từ kể trên, nhân viên thuộc bộ phận chứng từ

cần phải kiểm tra các thông tin sau: (Dựa vào bộ chứng từ kèm theo sau báo cáo).

-



-



-



Bill Lading (B/L):

• Số B/L cần kiểm tra là: 574560813

• Ngày hàng đi: 26/12/2017

• Tên và số hiệu tàu chuyên chở: MAERSK WELLINGTON V.17A2,

• Ngày hàng đến dự kiến: 29/12/2017

• Cảng xếp hàng: YANTIAN, CHINA

• Cảng dỡ hàng: CAT LAI PORT HOCHIMINH, VIETNAM

• Số container: MRKU6294225, số seal: ML-CN7109072B

• Loại container và số lượng: 1 container 40 DRY 9’6 (Loại container

khô cao 40 feet)

• Số lượng hàng: 1895 thùng carton

• Khối lượng tồn bộ: 6333.03 kg, thể tích: 68 CBM.

Invoice: Cần kiểm tra:

• Số hố đơn: GLE25122017

• Ngày phát hành: 25/12/2017

• Trị giá hố đơn: 5,455 USD

• Điều kiện thanh tốn: CNF.

Packing List: Phải chứa đựng đầy đủ các thông tin về hàng hoá và phải trùng

khớp với hoá đơn.



23



-



Ngày phát hành hoá đơn và bảng kê hàng hoá phải trước ngày tàu chạy để

phù hợp với quy định.



Bước 3: Lấy lệnh giao hàng (D/O)

Trước ngày dự kiến hàng đến thông thường từ 1 đến 2 ngày sẽ nhận được

giấy báo hàng đến của hãng tàu. Dựa vào số vận đơn trên giấy báo để kẹp vào các

debit /credit của lô hàng.

Trong thông báo hàng đến công ty QV Trans nhận được thì MCC Transport

là đại lý hãng tàu của Maersk tại Việt Nam. Để nhận được D/O, QV Trans phải thực

hiện nghĩa vụ đóng các phí sau:

-



Documentation Fee – Destination: 741,000 VNĐ (Phí chứng từ)

Terminal Handling Service – Destination: 3,800,000 VNĐ (Phí xếp dỡ)

Import Service: 237,500 VNĐ (Phí dịch vụ hàng nhập)

Equipment Positioning Service: 57.00 USD (Phí chuyển container đến vị trí

chỉ định)



Nhân viên của QV Trans đến văn phòng của MCC Transport tại: Lầu 4, Toà

nhà Zen Plaza, số 54 – 56, Đường Nguyễn Trãi, Quận 1, TPHCM để lấy lệnh giao

hàng. Khi đi cần mang theo các giấy tờ sau:

-



Vận đơn bảng gốc (có ký hậu nếu cần)

CMND/Hộ chiếu

Giấy giới thiệu của công ty



Bước 4: Thông quan hàng nhập

Để được thông quan hàng nhập, công ty cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

-



Tờ khai hải quan: 02 bản chính (01 bản dành cho người nhập, 01 bảng dành

cho hải quan lưu).

Hợp đồng mua bán hàng hoá: 01 bản sao y (nếu có)

Hố đơn thương mại (Invoice): 01 bản chính

Phiếu đóng gói (Packing List): 01 bản chính

Giấy giới thiệu của cơng ty: 01 bản



Nếu trong q trình chuẩn bị chứng từ bị sai sót dẫn đến thất lạc, nên liên hệ với

nhà nhập khẩu để nhận chứng từ mới. Nếu bị mất lệnh giao hàng hay B/L ta lên

hãng đóng phí phát hành lại D/O mang theo giấy tờ bao gồm: giấy giới thiệu, thơng

báo hàng đến, hóa đơn giá trị gia tăng khi nhận lệnh giao hàng.

 Tiến hành khai báo hải quan hàng nhập

Hiện nay, QV Trans sử dụng phần mềm ECUSS VNACCS (phần mềm khai báo hải

quan điện tử). Sau khi hàng về tới cảng Cát Lái, nhân viên trong bộ phận xuất nhập



24



khẩu sẽ thực hiện khai báo hải quan điện tử để làm thủ tục thông quan nhập khẩu

cho lô hàng.

Bước 1: Lấy thông tin tờ khai từ Hải quan (IDB)

Đầu tiên, người khai sẽ mở phần mềm khai quan điện tử ECUSS VNACCS có kết

nối điện tử với cơ quan hải quan. Sau đó chọn tab “Hệ thống”, chọn mục số 2

(Chọn doanh nghiệp xuất nhập khẩu) để chọn doanh nghiệp thực hiện khai báo

hải quan. Doanh nghiệp thực hiện việc khai báo là cơng ty QV Trans.



Hình 2.3. Doanh nghiệp khai báo hải quan

Để chọn thông tin doanh nghiệp khai báo, trước đó chúng ta cần thiết lập các

thơng tin cần thiết trên phần mềm như sau:

- Mã doanh nghiệp: 0310116808

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Quốc Việt

- Địa chỉ: 41, Đường số 40, Tổ 8, Khu phố 2, Khu Định cư Tân Quy Đông,

Phường Tân Phong, Quận 7, TPHCM

- Số điện thoại: 028 35885794

- Hải quan khai báo: 02CI – Chi cục Hải Quan Cửa Khẩu Cảng Sài Gòn

Khu Vực 1

Lý do chọn Chi cục Hải quan Cửa Khẩu Cảng Sài Gòn Khu Vực 1 để thơng

quan hàng hố:

- Hàng được dỡ tại cảng Cát Lái thuộc quyền giám sát của Chi cục Hải quan

này.

- Cơ quan đã có nhiều năm làm việc với cơng ty nên thủ tục hàng hố tương

đối thuận lợi.

Vì cơng ty đang thực hiện việc khai báo hải quan cho lô hàng nhập khẩu nên

ta chọn tab “Tờ khai hải quan” chọn mục “Đăng ký mới tờ khai nhập khẩu”.



25



Sau khi chọn xong phần mềm sẽ xuất hiện tab dữ liệu “Tờ khai nhập

khẩu”. Người thực hiện khai hải quan sẽ điền các thông tin vào 3 phần: Thông tin

chung, Thông tin chung 2 và Danh sách hàng.

Dựa vào Vận đơn của lô hàng thực tế số: 574560813 ta khai báo các thông

tin cần thiết:

Trong phần “Thông tin chung”, người khai hải quan phải điền hoặc chọn

các thông tin cụ thể vào các mục sau:

Mục “Nhóm loại hình”: Có các loại hình: Kinh doanh, đầu tư; Sản xuất

xuất khẩu; Gia cơng; Chế xuất

Ta chọn loại hình: Kinh doanh, đầu tư (Vì đây là lơ hàng cơng ty nhập về

để kinh doanh).

- Mã loại hình: Mã A11; Nhập kinh doanh tiêu dùng

- Cơ quan Hải quan: Mã 02CI; Chi cục HQ CK Cảng Sài Gòn KV I (Chi

cục Hải Quan Cửa Khẩu Cảng Sài Gòi Khu Vực I)

- Mã bộ phận xử lý tờ khai: Mã 01 – Đội thủ tục Hải Quan hàng nhập

Mã 02 – Đội thủ tục Hải quan hàng xuất

Mã 03 – Đội giám sát

Vì đang khai báo cho lô hàng nhập nên ta chọn Mã 01

- Mã hiệu phương thức vận chuyển: Mã 1 – Đường không, Mã 2 – Đường biển

(container), Mã 3 – Đường biển (Không container), Mã 4 – Đường bộ (Xe

tải), Mã 5 – Đường sắt, Mã 6 – Đường sông, Mã 9 – Khác.

Do công ty đang làm thủ tục nhập khẩu cho lô hàng nguyên container bằng

đường biển nên chọn Mã 2 – Đường biển (Container)



Hình 2.4. Nhóm loại hình (Phần thông tin chung)

Ở mục “Đơn vị xuất nhập khẩu”: Dựa vào B/L, ta điền các thông tin:

- Người nhập khẩu: Đối với tờ khai hàng nhập, thông tin phần này sẽ được

thể hiện sẵn, bao gồm các thông tin của doanh nghiệp QV Trans như: mã số

thuế, tên công ty, địa chỉ, số điện thoại, mã bưu chính (nếu có đăng ký).

- Người xuất khẩu: Ta điền các thơng tin tương tự phần “Người nhập khẩu” ở

trên, cũng gồm các thơng tin:



26



• Mã doanh nghiệp; tên người nhập khẩu/tên cơng ty nhập khẩu:

GUANGZHOU LONGYUEE ELECTRIC CO., LTD.

• Địa chỉ: NO. 2TH, SHANGSHI INDUSTRIAL PARK, DAGANG

VILLAGE, SHIJING TOWN, CHINA; Mã nước: CN, CHINA.



Hình 2.5. Đơn vị xuất nhập khẩu

Ở mục “Vận đơn”: Dựa vào B/L để nhập các thông tin:

- Số vận đơn: 574560813

- Số lượng kiện: 1.895 CT

- Tổng trọng lượng hàng (Gross): 6.333,03 KGM

- Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến: Mã: 02CIS01; TONG

CTY TAN CANG SG (Tổng cơng ty Tân Cảng Sài Gòn)

- Địa điểm dỡ hàng: VNCLI – CANG CAT LAI (HCM)

- Địa điểm xếp hàng: CNYTN - YANTIAN

- Phương tiện vận chuyển: Mã: 9999 (chú thích: Mã phương tiện vận chuyển;

Nếu thơng tin cơ bản của tàu chưa được đăng kí vào hệ thống thì nhập

"9999"), thường là để mã 9999;

- Tên phương tiện vận chuyển: MAERSK WELLINGTON V.17A2

- Ngày hàng đến: 30/12/2017



27



Hình 2.6. Khai báo thơng tin vận đơn

Trong phần “Thơng tin chung 2”, ở mục “Hố đơn thương mại và Tờ khai trị

giá”: Ta dựa vào Invoice để điền các thơng tin sau:

- Phân loại hình thức hóa đơn: Ở phần này có 3 loại hình thức hố đơn:

Loại A – Hóa đơn thương mại, Loại B - Chứng từ thay thế hóa đơn

thương mại hoặc khơng có hóa đơn thương mại, Loại D - Hóa đơn điện

tử (trong trường hợp đăng ký hóa đơn điện tử trên VNACCS).

 Vì lơ hàng nhập này có hố đơn thương mại nên ta chọn Loại A.

- Số hóa đơn: 25122017

- Ngày phát hành hóa đơn: 25/12/2017

- Phương thức thanh tốn: TTR – Điện chuyển tiền

- Mã phân loại giá hóa đơn: Ở phần này có 4 loại giá hố đơn: A – Giá hóa

đơn cho hàng hố phải trả tiền, B - Giá hóa đơn cho hàng hố khơng

phải trả tiền, C - Giá hóa đơn cho hàng hố bao gồm phải trả tiền và

không phải trả tiền, D – Các trường hợp khác.

 Do hàng hố này cơng ty phải thanh toán cho đối tác tiền hàng nên chọn A.

- Điều kiện giá hóa đơn: FOB

- Tổng trị giá hóa đơn: 5.255

- Mã đồng tiền của hóa đơn: USD

- Mã phân loại khai trị giá: 6 – Áp dụng phương pháp trị giá giao dịch (Đây

là một trong những phương pháp để khai báo trị giá dùng cho việc tính

thuế nhập khẩu hàng hố)

- Phí vận chuyển: Mã loại: A – Mã tiền: USD – Phí VC: 200

- Phí bảo hiểm: D – Hàng khơng có bảo hiểm (Vì hàng không được mua bảo

hiểm).

- Chi tiết khai trị giá: Nhập theo điều kiện C&F, tổng trị giá hoá đơn: 5.455

USD, ngày vận đơn: 26/12/2017



28



Hình 2.7. Khai báo thơng tin hố đơn thương mại và Tờ khai trị giá

Ở mục “Thông tin đính kèm”:

Đến mục này, ta tạm dừng để khai báo thông tin danh sách container. Ta vào tab

“Nghiệp vụ khác”, chọn “Đăng ký file đính kèm (HYS), sau đó khai báo đầy đủ

các thông tin được yêu cầu. Tiếp đến dùng “Chữ ký số” của doanh nghiệp để

truyền dữ liệu đến cơ quan hải quan. Sau khi cơ quan Hải quan tiếp nhận và xử lý

thông tin sẽ gửi về số đính kèm.



Hình 2.8: Nghiệp vụ khai báo file đính kèm (HYS)

Bảng khai chi tiết HYS gồm:

- Cơ quan hải quan: 02CI – Chi cục HQ CK Cảng Sài Gòn KVI

- Nhóm xử lý hồ sơ: 01 – Đội thủ tục hàng nhập khẩu



29



Phân loại thủ tục khai báo: A99 - Loại khác (Do khai báo số container và số

Seal khơng nằm trong nghiệp vụ có sẵn của HYS nên ta khai vào mục loại

khác)

- Số điện thoại người khai báo: Hải quan sẽ dựa vào đây để có những thơng tin

phản hồi (Nếu có)

 Khi đã ghi xong dữ liệu, hệ thống sẽ trả về số đính kèm: 720825508230

Quay lại “Mục thơng tin đính kèm” đang tạm dừng, ta điền thơng tin: Số

đính kèm: ETC - 720825508230 (ghi chú: Số đính kèm khai báo điện tử do hệ

thống cấp tại nghiệp vụ HYS).

Khi điền đầy đủ các thông tin tại các mục trên, người khai hải quan nhấn nút

“Ghi” để lưu các thông tin đã khai báo.

Nếu không khai báo nghiệp vụ HYS:

- Hải quan không thể kiểm tra được số container và số seal khi hàng nhập về.

- Hải quan không thể liên lạc với người chịu trách nhiệm về container hàng

khi có phát sinh vấn đề ngồi ý muốn.

- Thiếu thơng tin trong việc cập nhật dữ liệu của doanh nghiệp.

Trong phần “Danh sách hàng” sẽ bao gồm các thông tin về mặt hàng nhập

khẩu. Để khai báo được các thông tin trong phần này, ta cần dựa vào: Invoice và

truy cập vào trang web của Hải quan Việt Nam www.customs.gov.vn để tra cứu mã

HS cho các hàng hố tương ứng theo đúng quy định.

-



Hình 2.9. Tra cứu mã số hàng hoá

Sau khi nhập tên hàng hố và tìm kiếm ta được các kết quả sau:



Hình 2.10. Mã hàng hoá của vỏ ti vi loại 17 và 21 inch



30



Hình 2.11. Mã hàng hố của tấm mạch in đã lắp ráp hoàn chỉnh dùng cho ti vi

loại 21 inch

Khi đã có mã số HS, ta tiến hành khai báo các thơng tin hàng hố như sau:

- Mã HS: 85299091

- Thuế suất khai báo: Hải quan sẽ tự động cập nhật và tính tốn

- Tên sản phẩm được thể hiện chi tiết trong hoá đơn thương mại (Khai bằng

tiếng Việt): Vỏ dùng cho ti vi thường loại 17 inch (loại dùng bóng hình), vỏ

trước và vỏ sau, hàng mới 100%

- Nước xuất xứ: CN – CHINA

- Mã biểu thuế áp dụng: B01 – Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (3%)

- Thơng0 tin về hàng hóa: Số lượng: 950 SET, trị giá hóa đơn: 2,375

- Đơn giá sẽ tự động tính tốn: 2.5 USD/SET

- Thuế giá trị gia tăng: VB901 đối tượng chịu thuế suất 10%



Hình 2.12. Khai thơng tin hàng hóa – Vỏ dùng cho ti vi thường loại 17 inch

(Danh sách hàng)

Ta tiến hành khai báo tương tự cho các mặt hàng còn lại như đã khai báo ở trên, ta

được các thông tin sau:



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU HÀNG NGUYÊN CONTAINER (FCL) BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY QV TRANS

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×