Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Để đánh giá thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Yên Lập, trên cơ sở các nội dung công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS đã trình bày tại chương 1, chúng tôi dùng hệ thống phiếu hỏi (Phụ lục 3). Đối tượng là 100 ngườ

Để đánh giá thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Yên Lập, trên cơ sở các nội dung công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS đã trình bày tại chương 1, chúng tôi dùng hệ thống phiếu hỏi (Phụ lục 3). Đối tượng là 100 ngườ

Tải bản đầy đủ - 0trang

59

giai đoạn 2011-2015", UBND huyện đã chỉ đạo Phòng GD&ĐT phối hợp với

Phòng Nội vụ chỉ đạo, hướng dẫn các nhà trường xây dựng quy hoạch đội ngũ

CBQL cho ngành giáo dục Yên Lập theo từng giai đoạn 5 năm, với định hướng

như sau:

Việc quy hoạch phải đảm bảo các yêu cầu về tư tưởng chính trị, phẩm chất

đạo đức, năng lực và trình độ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo sự

chuyển tiếp liên tục và vững chắc giữa các thế hệ. Hằng năm có kiểm tra, đánh

giá, báo cáo kết quả với UBND huyện.

Căn cứ để xây dựng quy hoạch đội ngũ CBQL trường THCS: Xu hướng

phát triển GD&ĐT của huyện, dự báo quy mô phát triển các trường THCS, chỉ

tiêu số lượng cán bộ, độ tuổi, cơ cấu giới, tiêu chuẩn CBQL trường THCS.

Các bước quy hoạch đội ngũ CBQL trường THCS:

- Việc lập quy hoạch đội ngũ CBQL trường THCS do Ban Giám hiệu các

trường và đứng đầu là Hiệu trưởng chủ trì.

- Tổ chức hội nghị thống nhất các tiêu chuẩn và giới thiệu nhân sự và lấy

phiếu tín nhiệm của tất cả CBQL, giáo viên, nhân viên, của các đoàn thể trong

nhà trường, chi ủy chi bộ nhà trường về nhân sự đã giới thiệu trong nguồn bổ

nhiệm các chức danh quản lý nhà trường.

- Một chức danh cần 2 đến 3 phương án lựa chọn theo thứ tự ưu tiên 1, 2, 3

và một người có thể quy hoạch nhiều chức danh. Căn kứ kết quả lấy phiếu tín

nhiệm, các nhà trường tiến hành lập quy hoạch và gửi về Phòng GD&ĐT.

- Phòng GD&ĐT phối hợp với Phòng Nội vụ xây dựng quy hoạch phát

triển đội ngũ CBQL chung của cả ngành (trong đó có quy hoạch đội ngũ CBQL

trường THCS), báo cáo kết quả với UBND huyện. UBND huyện xem xét,cho ý

kiến chỉ đạo và trình Ban Tổ chức Huyện ủy thẩm định và trình Ban Thường vụ

Huyện ủy xem xét, phê duyện. Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường

THCS là căn cứ trong việc bổ nhiệm, xât dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo,

bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, chun mơn, quản lý, giao việc thử thách, ...

Kết quả điều tra đánh giá công tác quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL

trường THCS huyện Yên Lập được thể hiện qua bảng 2.11 dưới đây:

Bảng 2.11. Kết quả điều tra đánh giá công tác quy hoạch phát triển đội

ngũ CBQL trường THCS

S



Các hoạt động quản lý



Mức độ (Phiếu/%)



60

TT



Tốt



Khá



Trung

bình



Yếu



Đánh giá các cơ hội và thách thức từ bối

cảnh bên ngoài đối với mọi hoạt động giáo 31

25

36

8

1

dục và hoạt động phát triển đội ngũ CBQL 31% 25% 36% 8%

của trường THCS.

Đành giá thực trạng đội ngũ và quản lý

hoạt động phát triển đội ngũ CBQL trường

27

30

28

15

2 THCS để nhận biết rõ những khó khăn và

27% 30% 28% 15%

thuận lợi về số lượng, cơ cấu, trình độ đào

tạo, năng lực và phẩm chất đội ngũ.

Thực hiện dự báo về quy mô phát triển

25

27

36

12

3 mạng lưới các trường THCS để nhận biết

25% 27% 36% 12%

nhu cầu đội ngũ CBQL về số lượng.

Đề ra mục tiêu phát triển đội ngũ về số

28

34

28

10

4 lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, năng lực và

28% 34% 28% 10%

phẩm chất đội ngũ CBQL trường THCS.

Xác định rõ lộ trình từng hoạt động phát

21

24

36

19

5 triển đội ngũ CBQL trường THCS để đạt

21% 24% 36% 19%

được các mục tiêu của quy hoạch.

Xác định các giải pháp hoặc biện pháp thực

25

31

32

12

6 hiện các hoạt động phát triển đội ngũ

25% 31% 32% 12%

CBQL trường THCS.

Dự kiến các nguồn lực (nhân lực, vật lực,

23

30

26

21

7 tài lực) để thực hiện phát triển đội ngũ

23% 30% 26% 21%

CBQL trường THCS.

Xây dựng và thực hiện thường xuyên hoạt

động rà soát, đánh giá, lựa chọn CBQL từ 23

33

35

9

8

đội ngũ giáo viên và CBQL trong từng 23% 33% 35% 9%

trường học.

Xác định và thực hiện phương thức kiểm

tra, tổng kết rút kinh nghiệm trong từng

21

34

32

13

9 giai đoạn thực hiện quy hoạch phát triển

21% 34% 32% 13%

đội ngũ CBQL trường THCS để kịp thời rút

kinh nghiệm.

Theo số liệu ở bảng 2.11 cho thấy công tác quy hoạch phát triển đội ngũ

CBQL các trường THCS trên địa bàn huyện có nhiều ưu điểm; tuy nhiên cũng

còn nhiều nội dung hoạt động kết quả khơng cao, điều đó phản ánh khá chính

xác những hạn chế, tồn tại trong công tác quy hoạch đội ngũ CBQL các trường

THCS huyện Yên Lập, như:

- Hầu hết các đơn vị chỉ lập danh sách nhân sự được quy hoạch, chưa xây



61

dựng được đề án quy hoạch CBQL trong đó quy định rõ mục đích, yêu cầu và

các tiêu chuẩn chức danh đối với từng vị trí cụ thể.

- Quy hoạch còn mang nặng tính thụ động, tuần tự, khép kín, cục bộ ở

trong một đơn vị, địa phương; chưa gắn liền với đào tạo, bồi dưỡng chưa thật sự

gắn chặt với bổ nhiệm, dẫn đến nhiều cán bộ đã được quy hoạch dự nguồn

nhưng lại không được bổ nhiệm.

- Quy hoạch chưa gắn với việc đào tạo, bồi dưỡng. Sau khi quy hoạch cán

bộ, chưa chú ý cử người dìu dắt, giúp đỡ, chưa kịp thời cử đi bồi dưỡng nghiệp

vụ quản lý giáo dục, hoặc cử đi đào tạo cử nhân quản lý giáo dục trước khi họ

được bổ nhiệm. Còn xảy ra tình trạng bổ nhiệm song mới cử đi đào tạo, bồi dưỡng.

2.4.2. Công tác lựa chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển CBQL

trường THCS

Trong những năm gần đây, công tác lựa chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân

chuyển CBQL trường THCS của huyện được tiến hành theo quy trình chung:

- Người được lựa chọn, bổ nhiệm, luân chuyển phải trong quy hoạch, được

sự giới thiệu và tín nhiệm cao của tập thể CBQL, giáo viên, nhân viên, các đoàn

thể, chi bộ nhà trường.

- Nhà trường hoàn thiện các loại hồ sơ, thủ tục gửi về bộ phận tổ chức của

Phòng GD&ĐT (Phòng GD&ĐT có 01 chuyên viên phụ trách công tác tổ chức

cán bộ để tham mưu, giúp việc về cơng tác này).

- Phòng GD&ĐT phối hợp với Phòng Nội vụ căn cứ tình hình cơng tác tổ

chức cán bộ, thành lập đồn cơng tác đến nhà trường lấy phiếu tín nhiệm của

tồn thể CBQL, giáo viên, nhân viên trong nhà trường và xin ý kiến của cấp ủy,

chính quyền xã, thị trấn nơi nhà trường đứng chân (bằng văn bản).

- Phòng GD&ĐT phối hợp với Phòng Nội vụ tổ chức hội nghị xét bổ

nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển theo đúng quy định. Lập tờ trình và báo cáo

UBND huyện những trường hợp có đủ điều kiện bổ nhiệm, luân chuyển; xin ý

kiến của Ban Tổ chức Huyện ủy và Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy; trình Ban

Thường vụ xem xét, kết luận; Chủ tịch UBND huyện ra quyết định bổ nhiệm,

luân chuyển.

Kết quả việc đánh giá thực trạng công tác lựa chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm

và luân chuyển CBQL trường THCS huyện Yên Lập được thể hiện qua bảng

1.12 dưới đây:

Bảng 2.12. Đánh giá về thực trạng công tác lựa chọn, bổ nhiệm, miễn

nhiệm và luân chuyển CBQL trường THCS



62



S

TT



Các hoạt động quản lý



Mức độ (Phiếu/%)

Trung

Tốt

Khá

Yếu

bình



Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao

nhận thức về tầm quan trọng của hoạt

động lựa chọn, bổ nhiệm và bổ nhiệm lại

30

25

36

9

1 CBQL trường THCS; trong đó chú ý tới

30% 25% 36% 8%

việc phổ biến các quy trình và thủ tục, các

nguyên tắc thực hiện và các tiêu chuẩn của

người được bổ nhiệm.

Hoạt động giới thiệu người được lựa chọn

27

31

30

12

2 để bổ nhiệm làm CBQL ở các trường

27% 31% 30% 12%

THCS theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

Lập hồ sơ, lý lịch, nguyện vọng cá nhân

của người được giới thiệu bổ nhiệm làm 25

25

36

14

3

CBQL và công khai hồ sơ đó trong và 25% 25% 36% 14%

ngồi nhà trường.

Tổ chức việc lựa chọn dưới các hình thức

27

29

33

11

4 xét tuyển hoặc thi tuyển (nếu đủ điều kiện

27% 29% 33% 11%

cho phép).

Thông báo công khai kết quả lựa chọn

người để bổ nhiệm vào từng chức danh

19

24

36

21

5 CBQL của nhà trường nhằm xin ý kiến

19% 24% 36% 21%

phản hồi của các tổ chức và cá nhân trong

và ngoài nhà trường.

Xem xét các thơng tin phản hồi, giải thích

các ý kiến phản hồi của các tổ chức, cá 22

31

32

16

6

nhân trong và ngoài nhà trường về người 22% 31% 32% 16%

được lựa chọn.

Ban hành các quyết định quản lý của các

cơ quan có thẩm quyền về bổ nhiệm chức

vụ cho người đã được lựa chọn; bổ nhiệm 26

30

28

6

7

lại cho các CBQL hết nhiệm kỳ hoặc 26% 30% 28% 6%

quyết định luân chuyển CBQL theo quy

định.

Các số liệu ở bảng 2.12 cho thấy công tác lựa chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm

và luân chuyển CBQL trường THCS huyện Yên Lập đã có nhiều ưu điểm, tuy

nhiên cũng còn có nhiều nội dung hoạt động kết quả thấp, qua đó phản ánh phần

nào những hạn chế trong công tác lựa chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân

chuyển CBQL trường THCS huyện Yên Lập hiện nay, như:

- Chưa mạnh dạn bổ nhiệm CBQL trẻ có năng lực, có triển vọng phát triển.



63

Việc bổ nhiệm lại CBQL các trường THCS đơi lúc mang nặng tính hình thức,

chưa thực sự khách quan, chưa gắn liền với việc đánh giá cán bộ. Cho nên, còn

một số ít CBQL thiếu tinh thần trách nhiệm, chưa hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Công tác luân chuyển CBQL đã được chú ý nhưng việc thực hiện vẫn còn

nhiều hạn chế, còn tình trạng CBQL đã giữ chức vụ Hiệu trưởng quá hai nhiệm

kỳ liên tục ở một trường nhưng vẫn không luân chuyển. Việc luân chuyển

CBQL đi và đến các trường ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn (xã

Trung Sơn, Mỹ Lung) còn gặp trở ngại do nhiều người khơng muốn đến cơng tác

tại vùng khó khăn.

2.4.3. Cơng tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL trường THCS

Trong những năm gần đây, cơng tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL được Phòng

GD&ĐT quan tâm và xác định là nhiệm vụ thường xuyên. Hằng năm, Phòng

GD&ĐT đã tham mưu với Huyện ủy, UBND huyện chỉ đạo Trung tâm Bồi

dưỡng chính trị huyện phối hợp với trường Chính trị tỉnh Phú Thọ mở các lớp

Trung cấp lý luận chính trị cho CBQL và dự nguồn CBQL đi học. Đồng thời

thường xuyên cử CBQL tham gia vào các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý do

Trường Bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Phú Thọ tổ chức.

Tuy nhiên công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL giáo dục của huyện Yên Lập

nói chung và đào tạo, bồi dưỡng CBQL các trường THCS nói riêng vẫn còn tồn

tại những hạn chế, bất cập, như:

- Chưa thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ kế cận,

dự nguồn trong quy hoạch trước khi bổ nhiệm.

- Số CBQL mới bổ nhiệm và số CBQL giáo dục được bồi dưỡng cách đây

trên 5 năm chưa được cử đi bồi dưỡng và đi bồi dưỡng lại để cập nhật, bổ sung

kiến thức mới về quản lý giáo dục.

- Số CBQL các trường THCS được cử đi học và tự nguyện đi đào tạo Thạc

sỹ chun ngành QLGD còn ít (có 02 CBQL hiện đang theo học Thạc sỹ

chuyên ngành QLGD).

- Cơ chế đánh giá, bổ nhiệm CBQL chưa thực sự gắn chặt với trình độ đào

tạo của cán bộ, giáo viên. Chế độ đãi ngộ đối với giáo viên kế cận, CBQL hầu

như khơng có, khơng động viên, khuyến khích đựợc cán bộ đi học. Do đó, họ

khơng có nhu cầu đi học để nâng cao trình độ, vì liên quan đến vấn đề tài chính,

kinh tế gia đình của chính bản thân họ.

Kết quả điều tra đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL

trường THCS huyện Yên Lập được thể hiện qua bảng 2.11 dưới đây:

Bảng 2.13. Kết quả điều tra đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng



64

CBQL đương chức và cán bộ nguồn

S

TT



1



2



3



4



5



6



7



Các hoạt động quản lý

Đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL theo

các chuẩn quy định để hiểu rõ những gì

đội ngũ CBQL trường THCS hiện nay

đang thiếu so với chuẩn.

Tìm hiểu nguyện vọng và hoàn cảnh của

từng CBQL trường THCS để lựa chọn

đúng người tham gia các khóa đào tạo, bồi

dưỡng.

Liên hệ và phối hợp với các cơ sở giáo

dục có chức năng đào tạo, bồi dưỡng

nguồn nhân lực QLGD để gửi CBQL

đương chức, dự nguồn CBQL đến học tại

các cơ sở giáo dục đó.

Xác định các nội dung cần được bồi

dưỡng cho CBQL đương chức hoặc dự

nguồn CBQL của trường THCS

Tổ chức các hoạt động tự bồi dưỡng của

đội ngũ CBQL trường THCS hiệu quả

bằng các hình thức kèm cặp lẫn nhau, tự

học từ xa qua mạng, ...

Tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, kinh

phí để hỗ trợi cho đội ngũ CBQL đương

chức hoặc đối tượng dự nguồn đi đào tạo,

bồi dưỡng

Tổ chức việc gắn kết các kết quả đào tạo,

bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của những

người đã hoàn thành chương trình đào tạo,

bồi dưỡng với việc tuyển chọn, bổ nhiệm

các chức vụ quản lý mới và giải quyết các

chế độ chính sách đối với họ.



Mức độ (Phiếu/%)

Tốt



Khá



Trung

bình



Yếu



29

29%



23

23%



35

35%



13

13%



26

26%



30

30%



33

33%



11

11%



21

21%



25

25%



28

28%



26

26%



28

28%



31

31%



29

29%



12

12%



22

22%



24

24%



21

21%



33

33%



25

25%



28

28%



31

31%



16

16%



26

26%



31

31%



26

26%



17

17%



Theo số liệu ở bảng 2.13 cho thấy công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ

CBQL các trường THCS của Phòng GD&ĐT huyện Yên Lập có nhiều mặt tốt,

song bên cạnh đó cũng còn nhiều hoạt động còn hạn chế. Những hạn chế đó thể

hiện ở chỗ tỷ lệ được đánh giá ở mức độ trung bình và yếu của nhiều hoạt động

có tỷ lệ cao hơn mức độ được đánh giá tốt và khá.



65

2.4.4. Công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá các hoạt động quản lý của

CBQL trường THCS

Công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá một nội dung quan trọng của cơ

quan quản lý giáo dục đối với các hoạt động giáo dục nói chung và đối với hoạt

động quản lý các trường THCS nói riêng. Trong những năm qua, Phòng

GD&ĐT huyện Yên Lập đã thường xuyên tiến hành thanh tra, kiểm tra toàn

diện các nhà trường và trong đó có các hoạt động thanh tra, kiểm tra và đánh giá

các hoạt động quản lý của CBQL. Song song với công tác thanh tra, kiểm tra và

đánh giá các nhà trường, Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo các trường thực hiện tốt

công tác tự kiểm tra và đánh giá của mỗi nhà trường và của từng CBQL trường

THCS. Công tác thanh tra, kiểm tra được thực hiện thường xuyên, theo chuyên

đề hoặc đột xuất để đánh giá từng mặt công tác của CBQL và thực hiện xếp loại.

Công tác thanh tra, kiểm tra đều có đánh giá, xếp loại nhưng chủ yếu là để

rút kinh nghiệm những mặt còn hạn chế, động viên, khuyến khích những mặt đã

làm tốt, từ đó nhân rộng điển hình và là tiêu chí cho việc đánh giá xếp loại cuối

năm. Việc đề ra các biện pháp khắc phục, xử lý những hạn chế, khuyết điểm của

đội ngũ CBQL chưa kịp thời, chưa thường xuyên và thiếu kiên quyết. Bên cạnh

đó, do địa hình phức tạp số biên chế lại ít nên cơng tác thanh tra, kiểm tra hàng

năm đạt tỷ lệ chưa cao, không đánh giá được toàn diện, đầy đủ các hoạt động

quản lý của CBQL mà chủ yếu đánh giá xếp loại CBQL các trường THCS dựa

vào bản tự kiểm điểm, tự đánh giá của cá nhân người CBQL, dựa vào kết quả

xếp loại của nhà trường do người CBQL đó chịu trách nhiệm quản lý.

Kết quả điều tra đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL

trường THCS huyện Yên Lập được thể hiện qua bảng 2.11 dưới đây:

Bảng 2.14. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá các

hoạt động quản lý của CBQL

Mức độ (Phiếu/%)

S

Trung

Các hoạt động quản lý

TT



1



Tốt



Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra và 25

đánh giá mỗi CBQL và cả đội ngũ CBQL 25%



Khá



27

27%



bình



33

33%



Yếu



15

15%



66



2



3



4



5



6



theo các hình thức định kỳ, thường xuyên,

đột xuất.

Xác định được nội dung thanh tra, kiểm

tra và đánh giá trên cơ sở xác định được

các chuẩn đánh giá dựa vào Chuẩn Hiệu

trưởng trường THCS.

Xây dựng được công cụ và phương pháp

để đánh giá nhằm so sánh được các kết

quả hoạt động quản lý của mỗi CBQL và

cả đội ngũ CBQL trường THCS theo các

quy định trong Chuẩn Hiệu trưởng trường

THCS.

Có các quyết định quản lý nhằm phát huy

thành tích của các CBQL trường THCS có

thành tích điển hình, uốn nắn lệch lạc nhỏ

và xử lý các sai trái trong các hoạt động

quản lý của CBQL nhà trường.

Phối hợp tốt các hoạt động khen thưởng

hoặc kỷ luật sau khi thanh tra, kiểm tra và

đánh giá với việc lựa chọn người để bổ

nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm

chức vụ CBQL của từng trường THCS.

Phối hợp có hiệu quả hoạt động khen

thưởng hoặc kỷ luật với việc lựa chọn để



23

23%



33

33%



31

31%



13

13%



20

20%



28

28%



33

33%



19

19%



25

25%



30

30%



30

30%



15

15%



24

24%



34

34%



31

31%



11

11%



35



34



23



8



34%



23%



8%



31



36



10



31%



36%



10%



bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm 35%

từng CBQL trường THCS.

Phối hợp có hiệu quả hoạt động thanh tra,



7



kiểm tra và đánh giá với hoạt động nhân



23



điển hình tiên tiến, thúc đẩy phong trào thi 23%



đua nhằm đổi mới quản lý giáo dục.

Theo số liệu ở bảng 2.14 cho thấy công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá

của Phòng GD&ĐT đối với hoạt động quản lý của CBQL có nhiều mặt tốt, tuy

nhiên có nhiều hoạt động của cơng tác này còn hạn chế. Sự hạn chế đó thể hiện

ở chỗ tỷ lệ được đánh giá mức độ trung bình và yếu còn ở mức cao, có hoạt

động tỷ lệ đánh giá ở mức tốt và khá thấp hơn cả mức trung bình và yếu.

2.4.5. Thực hiện các chế độ chính sách đối với CBQL các trường THCS



67

Trong những năm qua, UBND huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch và

Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo các trường THCS trong huyện thực hiện đầy đủ, kịp

thời, đúng quy định của Nhà nước về chế độ tiền lương, phụ cấp chức vụ, phụ

cấp nghề nghiệp, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp khu vực cho CBQL; đặc biệt là chế độ

đối với giáo viên và CBQL công tác tại các xã thuộc diện ĐBKK và ATK. Ngồi

ra khơng có chế độ hỗ trợ nào khác từ địa phương (huyện và tỉnh).

Việc huy động các nguồn lực vật chất và tinh thần từ bên ngoài để thực hiện

chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ CBQL các trường THCS khó có thể thực hiện.

Nguyên nhân: Yên Lập là một huyện miền núi nghèo (có16/17 xã, thị trấn

thuộc diện ĐBKK và ATK), xuất phát điểm kinh tế - xã hội thấp, đời sống của

nhân dân đã được nâng lên nhiều song còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh

Phú Thọ, tỷ lệ hộ nghèo còn rất cao. Chính vì vậy việc huy động các nguồn lực

từ ngân sách Nhà nước hoặc xã hội hóa là rất khó khăn.

Kết quả điều tra đánh giá cơng tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL

trường THCS huyện Yên Lập được thể hiện qua bảng 2.11 dưới đây:

Bảng 2.15. Thực trạng thực hiện các chế độ chính sách đối với CBQL

các trường THCS

STT



1



2



3



Các hoạt động quản lý



Mức độ (Phiếu/%)

Tốt



Thực hiện đúng, đủ và kip thời chế độ tiền

lương, phụ cấp chức vụ, phụ cấp nghề

nghiệp, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp khu 25

vực ... đối với đội ngũ CBQL trường 25%

THCS mà Nhà nước và chính quyền địa

phương đã ban hành.

Xây dựng các chính sách ưu đãi như hỗ

trợ các điều kiện sinh hoạt cá nhân và hợp

lý hóa gia đình, ... để thu hút người tài,

16

những giáo viên giỏi, sinh viên tốt nghiệp

16%

đại học loại giỏi đến giảng dạy tại địa

phương nhằm tạo nguồn CBQL trường

THCS.

Tạo cơ chế phối hợp giữa trách nhiệm cá 26

nhân đối với công việc được phân công để 26%

mọi giáo viên và CBQL có các cơ hội và



Khá



Trung

bình



Yếu



35

35%



32

32%



8

8%



20

20%



26

26%



38

38%



28

28%



31

31%



15

15%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Để đánh giá thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Yên Lập, trên cơ sở các nội dung công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS đã trình bày tại chương 1, chúng tôi dùng hệ thống phiếu hỏi (Phụ lục 3). Đối tượng là 100 ngườ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×